sử dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất nhằm hoạch định chính sách phát triển sản phẩm bánh kẹo của công ty cổ phần bánh kẹo hải hà - Pdf 21

MỤC LỤC
Trang
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài………………………………….3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứ……………………………….4
1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.……………………………………….4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.……………………………… 4
1.4 Nguồn số liệu nghiên cứu…………………………………….4
1.5 Kết cấu đề tài…………………………………………………… 5
Chương 2: Tóm lược một số vấn đề lý luận về phương pháp ước lượng
hàm sản xuất và chi phí sản xuất………………………………………….6
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản…………………………… 6
2.2 Ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất…………………… 8
2.2.1. Ước lượng hàm sản xuất …………………………………………… 8
2.2.2. Ước lượng chi phí sản xuất……………………………………… ….9
2.2.3. Ý nghĩa của việc ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất… …10
2.3 Các nghiên cứu liên quan về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà 11
2.3.1. Những công trình nghiên cứu liên quan đến hàm sản xuất và chi phí
sản xuất ………………………………………………………………… 11
2.3.2. Những công trình nghiên cứu liên quan khác 11
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích tình hình
hoạt động của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà ………………………12
3.1 Phương pháp nghiên cứu…………………………………… 12
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu………………………………………12
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu…………………………………… 12
3.2 Giới thiệu chung về thị trường bánh kẹo Việt Nam và công ty
cổ phần bánh kẹo Hải Hà …………… …………… ………………… 13
3.2.1.Khái quát về thị trường bánh kẹo Việt Nam…………………….……13
1
3.2.2. Khái quát về công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà……………… … 15
3.3 Thực trạng và các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà………………………………18

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cơ sở để các nhà quản lý
doanh nghiệp phân tích, đánh giá tình hình sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn
có hiệu quả hay không. Từ đó đề ra các biện pháp và các quyết định phù hợp
cho sự phát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Mặc dù chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, sự cạnh
tranh trên thị trường bánh kẹo, giá nguyên vật liệu đầu vào tăng (như giá bột
mì, đường) nhưng Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà vẫn sản xuất ổn định,
tiêu thụ tăng cao. Vì lý do trên nhóm em đã quyết định tiến hành nghiên cứu
3
đề tài: “ Sử dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất
nhằm hoạch định chính sách phát triển sản phẩm bánh kẹo của công ty cổ
phần bánh kẹo Hải Hà” với mong muốn sẽ góp phần hoàn thiện hơn phương
án sản xuất kinh doanh của công ty, giúp công ty có thể phát triển mạnh hơn
trong quá trình hội nhập.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản, phương pháp ước lượng đối với hàm
sản xuất và chi phí sản xuất.
- Đề tài nghiên cứu về thực trạng cũng như thành tựu và hạn chế trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
- Sử dụng phương pháp ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất, căn cứ
vào kết quả phân tích thu được đưa ra những gợi ý về chính sách cho các
nhà quản lý doanh nghiệp.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tế về
phương pháp phân tích hồi quy để ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản
xuất nhằm hoạch định chính sách phát triển sản phẩm của công ty.
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Hà từ giai đoạn 2007 đến nay và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm bánh kẹo Việt Nam từ nay đến 2015,
tầm nhìn đến 2020.

2.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Sản xuất là sự tạo ra hàng hóa hay dịch vụ từ các yếu tố đầu vào hoặc
nguồn lực: máy móc, thiết bị, đất đai, nguyên vật liệu….
Hàm sản xuất là một mô hình toán học biểu diễn lượng sản lượng tối đa
có thể sản xuất được từ những yếu tố đầu vào xác định, với trình độ công
nghệ và lao động hiện có.
Q = f ( X
1
, X
2
,…,X
n
)
Q : lượng đầu ra tối đa có thể thu được.
X
1
, X
2
,…,X
n
: số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng trong quá trình
sản xuất.
Có 4 dạng hàm sản xuất thông thường :
* Hàm sản xuất tuyến tính
Q= f( K, L)= aK+ bL
* Hàm sản xuất Leontief
Q = f( K, L) = min(aK, bL)
* Hàm sản xuất Cobb- Douglas
Q= f (K, L) = AK
α

trong khi cố định các đầu vào khác thì số lượng sản phẩm đầu ra sẽ tăng dần,
tuy nhiên tốc độ tăng sẽ ngày càng giảm ( khi đó MP sẽ giảm), đạt đến một
điểm nào đó số lượng sản phẩm đầu ra sẽ đạt cực đại ( MP=0) rồi sau đó
giảm xuống ( khi đó MP âm).
Sơ đồ mối quan hệ giữa Q, MP
L
, AP
L
:
Mối quan hệ giữa AP
L
v à MP
L
:
• Nếu MP
L
> AP
L
thì tăng lao động sẽ làm cho AP
L
tăng lên.
• Nếu MP
L
< AP
L
thì tăng lao động sẽ làm giảm dần.
• Khi MP
L
= AP
L

các tham số bằng cách sử dụng dữ liệu của các biến số kinh tế.
• Nội dung của phân tích hồi quy: gồm 4 bước:
8
o Ước lượng tham số: xác định biến; thu thập số liệu về các biến; xác
định dạng hàm; ước lượng ( sử dụng các phần mềm).
o Kiểm định ý nghĩa thống kê
o Đánh giá sự phù hợp của mô hình
o Dự báo
2.2. Ước lượng hàm sản xuất và chi phí sản xuất
2.2.1. Ước lượng hàm sản xuất
* Hàm sản xuất:
Để ước lượng hàm sản xuất ta thường dùng hàm sản xuất bậc 3:
Q = aK
3
L
3
+ bK
2
L
2
Tuy nhiên dạng hàm này là thích hợp nhất cho việc ứng dụng phân
tích hàm sản xuất trong ngắn hạn, hơn là ứng dụng trong dài hạn.
Khi vốn được cố định (
K K=
), hàm sản xuất ngắn hạn bậc 3 là:

3 2
3 2
3 2
Q = aK L + bK L

Sản phẩm cận biên của lao động tiến tới giá trị cực đại tại L
m
đơn vị
lao động. Xác định giá trị L
m
khi Q
LL
= 0 ta được: L
m
= -B/3A
2.2.2. Ước lượng chi phí sản xuất
9
Để ước lượng hàm chi phí, số liệu cần phải có là mức độ sử dụng của
một hay nhiều đầu vào cố định.
Khi thu thập số liệu về chi phí cần loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát.
* Hàm chi phí biến đổi có dạng: TVC = aQ + bQ
2
+ cQ
3
* Khi đó hàm chi phí biến đổi bình quân và chi phí cận biên lần lượt là:
AVC= a + bQ+ cQ
2
SMC= a + 2bQ + 3cQ
2
Khi Q = 0, AVC = a, phải có giá trị dương. Vì đường chi phí biến đổi
bình quân có cùng chiều dốc xuống cho nên b phải là số âm. Như vậy, các
tham số của hàm chi phí phải có điều kiện về dấu là: a > 0, b < 0, và c > 0.
Khi hàm chi phí biến đổi được xác định có dạng bậc ba thì hàm AVC
và SMC có dạng bậc hai.
=> Do cả ba đường chi phí này đều có các tham số giống nhau nên ta chỉ cần

2.3.2. Những công trình nghiên cứu liên quan khác.
- Tên luận văn: ”Giải pháp nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm mì ăn
liền ATEEXEFOOD của công ty TNHH Vinh Quý”
Sinh viên: Vũ Thế Vinh __ Lớp: K39F5
Luận văn đã phân tích và đánh giá sức cạnh tranh của sản phẩm mì ăn
liền ATEEXEFOOD. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng
cao sức cạnh tranh cho sản phẩm mì ăn liền ATEEXEFOOD của công ty
TNHH Vinh Quý trên thị trường Quảng Ninh:
+ Giải pháp thuộc về nguồn lực của doanh nghiệp.
+ Giải pháp về marketing của sản phẩm.
11
- Tên luận văn: “Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh sản
phẩm bánh kẹo của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu giai đoạn hiện nay”
Sinh viên: Trịnh Thị Mỹ Linh __Lớp: K39F3
Luận văn đã hệ thống hoá được một số lý luận cơ bản về cạnh tranh trên
th ị trường. Đồng thời đánh giá được thực trạng sức cạnh tranh sản phẩm
bánh kẹo của công ty, phân tích những thành tựu đạt được và những hạn chế
còn tồn tại. Luận văn cũng đã đưa ra một số giải pháp và kiến nghị đối với
Nhà nước giúp cho công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu có thể nâng cao sức
cạnh tranh sản phẩm của công ty mình trong giai đoạn hiện nay.
Ngoài các công trình nghiên cứu kể trên thì còn có nhiều công trình
nghiên cứu về đề tài “nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm “. Nhưng hầu
hết các đề tài đã từng nghiên cứu về mặt hàng thực phẩm bánh kẹo, để phát
triển sản phẩm họ đều tập chung nghiên cứu chủ yếu vào các chiến lược bên
ngoài như tìm hiểu thị trường, quảng bá sản phẩm, tìm hiểu về các kênh
phân phối, tiêu thụ hàng hóa…các chiến lược phát triển sản phẩm bên ngoài
này cũng tác động rất lớn tới việc phát triển sản phẩm, thương hiệu của công
ty.Các chiến lược này chỉ có tác dụng trong một thời gian ngắn bởi các
doanh nghiệp khác cũng có thể làm theo khiến cho các chiến lược này mất
tác dụng.

phần bánh kẹo Hải Hà.
3.2.1. Khái quát về thị trường bánh kẹo Việt Nam.
3.2.1.1. Tình hình cung - cầu

- Cung trên thị trường bánh kẹo:
13
Trong những năm gần đây, thị trường bánh kẹo Việt Nam phát triển rất
sôi động. Với chủ trương, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, có rất
nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia sản xuất
và kinh doanh sản phẩm bánh kẹo, tạo nên một thị trường phong phú và đa
dạng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân.
Nguồn bánh kẹo cung ứng trên thị trường chủ yếu do 2 nguồn chính: sản
xuất trong nước và nhập khẩu. Theo ước tính, hiện có khoảng 30 doanh nghiệp
trong nước, hàng trăm cơ sở sản xuất nhỏ và một số công ty nhập khẩu bánh
kẹo nước ngoài đang tham gia thị trường. Các doanh nghiệp trong nước với
một loạt các tên tuổi lớn như Kinh đô (bao gồm cả Kinh đô miền Bắc và Kinh
đô miền Nam), Bibica, Hải Hà, Hữu Nghị, Orion Việt Nam ước tính chiếm tới
75%-80% thị phần còn bánh kẹo nhập ngoại chỉ chiếm 20%-25%. Các doanh
nghiệp trong nước ngày càng khẳng định được vị thế quan trọng của mình trên
thị trường với sự đa dạng trong sản phẩm (cho nhiều đối tượng khách hàng
khác nhau), chất lượng khá tốt, phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam.
- Cầu trên thị trường bánh kẹo:
Tỷ lệ tiêu thụ bánh kẹo theo bình quân đầu người ở Việt Nam còn thấp
so với tốc độ tăng trưởng dân số. Hiện nay, tỷ lệ tiêu thụ mới chỉ khoảng 2,0
kg/người/năm ( tăng từ 1,25 kg/người/năm vào năm 2003)
Nhưng trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế
và sự gia tăng trong quy mô dân số với cơ cấu trẻ, ngành bánh kẹo đã có tốc độ
tăng trưởng cao và ổn định tại Việt Nam. Tổng giá trị thị trường ước tính năm
2009 khoảng 7673 tỷ đồng, tăng 5,43% so với năm 2008- đây là mức tăng thấp
nhất kể từ năm 2005 do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu. Tuy

Tên tiếng anh: Haiha Confectionery Joint-Stock Company.
Tên viết tắt: Haihaco.
15
Giám đốc hiện tại: ông Trần Hồng Thanh.
Địa chỉ: số 25- Đường Trương Định – Quận Hai Bà Trưng – TP Hà Nội.
Điện thoại: (84-4)8632956- 8632014
Fax: (84-4)8631683- 8638730
Email:
Địa chỉ website: www.haihaco.com.vn
Vốn pháp định: 36.500.000.000 đ
Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
Quy mô doanh nghiệp: quy mô lớn.
3.2.2.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà, tên giao dịch quốc tế là Haiha
Confectionery Joint-Stock Company (HAIHACO). Công ty được thành lập
ngày 25/12/1960, gần 50 năm phấn đấu và trưởng thành, từ một xưởng làm
nước chấm và magi đã trở thành một trong những nhà sản xuất bánh kẹo
hàng đầu Việt Nam với quy mô sản xuất lên tới 20.000 tấn sản phẩm/năm.
Năm 2003 công ty thực hiện cổ phần hóa theo nghị quyết số
192/2003/QĐ-BCN ngày 14/11/2003 của Bộ Công Nghiệp. Từ tháng 1/2004
công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần theo giấy
chứng nhận đăn ký kinh doanh số 0103003614 do Sở Kế Hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp ngày 20/01/2004 và thay đổi lần thứ hai ngày
13/08/2007.
Công ty chấp nhận niêm yết cổ phiếu tại trung tâm giao dịch chứng
khoán Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của
giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao
dịch từ ngày 20/11/2007.
Hiện nay công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà là một trong những thương
hiệu bánh kẹo hàng đầu tại Việt Nam. Với sản lượng bình quân hàng năm

cho người lao động, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ nhân
viên ở công ty.
3.2.2.4. Năng lực sản xuất và nguyên vật liệu sản xuất
Công suất dây chuyền sản xuất của công ty từ năm 2007 đã được nâng
lên từ 20 triệu tấn lên 40 triệu tấn. So với các công ty bánh kẹo khác ( Kinh
Đô, Bibica, Orion, ), thì công suất của công ty ở mức trung bình
Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng khá lớn trong cơ cấu giá thành
sản phẩm, 80-85%. Nguyên liệu chính để công ty sản xuất bánh kẹo là bột
mì, đường, chất phụ gia, bơ, sữa,… Trong đó bột mì phải nhập khẩu gần
như toàn bộ, đường nhập khẩu một phần. Giá nguyên liệu trong năm 2008
tăng gần như gấp đôi so với năm
2007 đã ảnh hưởng đáng kể đển doanh
thu và lợi nhuận của công
ty. Tuy nhiên, hầu như tất cả các công ty sản
xuất bánh kẹo tại Việt Nam đều phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài.
3.3. Thực trạng và các nhân tố tác động đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.
3.3.1. Thực trạng hoạt động SXKD của công ty những năm gần đây
Mô hình nghiên cứu được biểu diễn dưới dạng hàm hồi quy tuyến tính
và được xây dựng dựa trên các giả thuyết sau:
- Đặc trưng mô hình hàm sản xuất - biến sản lượng Q là biến nội sinh,
có nghĩa là giá trị của nó được xác định bởi mô hình.
- Biến độc lập như lao động,… là biến ngoại sinh.
- Các giả thuyết đối với mô hình hồi quy tuyến tính được thỏa mãn.
18
Thực tế tại công ty này trong giai đoạn từ năm 2007- 2010 số vốn cố định
thay đổi không đáng kể, có thể coi như vốn K cố định tại thời điểm nghiên
cứu hàm sản xuất và hàm chi phí.
3.3.1.1. Ước lượng hàm sản xuất trong ngắn hạn:
Q = AL

bậc 3 :
3 2
3 2
3 2
Q = aK L + bK L
= AL + BL
( trong đó
3
A = aK

2
B = bK
)
Ta có, hàm sản xuất: Q = AL
3
+ BL
2
( A < 0 và B > 0 )
d) Ước lượng: sử dụng phần mềm eview và phương pháp OLS.
19
Kết quả ước lượng như sau:
Dependent Variable: Q
Method: Least Squares
Date: 05/08/11 Time: 07:42
Sample: 1 16
Included observations: 16
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
L3 -0.056273 0.006851 -8.213485 0.0000
L2 52.74617 3.321668 15.87942 0.0000
R-squared 0.873021 Mean dependent var 5498500.

2
+105.49234L
- Sản phẩm cận của lao động sẽ đạt giá trị cực đại tại L
m
đơn vị lao động.
Với L
m
=-B/3A= -52.74617/(3*-(0.056273))=312.44214
* Kiểm định ý ng ĩa thống kê:
p-value(A)≈0.0000, p-value(B)≈0.0000.
Do đó các tham s
ố A, B đều có ý nghĩa thống kê.
* Đánh giá sự phù hợp của mô hình:
20
Hệ số xác định: R
2
=0.873021=87.3021%, tức 87.3021% sự biến động
của biến phụ thuộc được giải thích bởi mô hình( hay sự biến thiên của sản
lượng bánh kẹo phụ thuộc vào số lượng lao động được thuê); còn lại 12.6979%
sự biến động của biến phụ thuộc được giải thích bởi các yếu tố ngoài mô hình.
* Dự báo: ( theo chuỗi thời gian đơn giản): Q
t
= a+bt
quý
T
Q (sản lượng) kg
1(2007) 1 4000000
2(2007) 2 4400000
3(2007) 3 4790000
4(2007) 4 4850000

Phương trình ước lượng: Q
t
= 4020500+173882.4t. giá trị p-value của a,b
đều sấp xỉ 0 nên chúng đều có ý nghĩa thống kê.R
2
=95.73%, điều này có
nghĩa mô hình giải thích được 95,73% sự biến động của sản lượng.
3500000
4000000
4500000
5000000
5500000
6000000
6500000
7000000
2 4 6 8 10 12 14 16
Q
Dự báo sản lượng bánh kẹo sản xuất của công ty trong 4 quý năm 2011:
quý 1/2011: t=17. Q
17
= 4020500+173882.4*17=6976501
quý 2/2011: t=18. Q
18
= 4020500+173882.4*18=7150383
quý 3/2011: t=19. Q
19
= 4020500+173882.4*19=7324266
quý 4/2011: t=20. Q
20
= 4020500+173882.4*20=7498148

14 II/2010 18000 6.200 38.44000 238.3280
15 III/2010 19000 6.589 43.41492 286.0609
16 IV/2010 20400 6.750 45.56250 307.5469
- x ác đ ịnh d ạng h àm: TVC = aQ + bQ
2
+ cQ
3
. (
a>0,b<0,c>0)
- ước lượng: sử dụng eview, với phương pháp OLS.Kết quả :
Dependent Variable: TVC
Method: Least Squares
Date: 05/09/11 Time: 08:35
Sample: 1 16
Included observations: 16
Variable Coefficient Std. Error t-Statistic Prob.
Q 4997.616 1041.901 4.796633 0.0003
Q2 -678.5947 379.9513 -1.786004 0.0974
Q3 55.55856 34.07714 1.630376 0.1270
R-squared 0.972680 Mean dependent var 16356.25
Adjusted R-squared 0.968477 S.D. dependent var 2260.964
S.E. of regression 401.4297 Akaike info criterion 14.99530
Sum squared resid 2094896. Schwarz criterion 15.14016
Log likelihood -116.9624 Durbin-Watson stat 2.421226
23
- Phương trình ước lượng hàm chi phí biến đổi hồi quy của công ty là:
TVC= 4997.616Q- 678.5947Q
2
+ 55.55856Q
3

1
: a≠0
p-value(a)=0.0003=0.03%<10%. Bác bỏ H
0
, thừa nhận H
1
Vậy tham số a có ý nghĩa về mặt thống kê , và đó là kết luận có độ tin
cậy tới 99.97% .
+/ Kiểm định cặp giả thiết: H
0
: b=0 và H
1
: b≠0
p-value(b)=0.0974=9.74%<10%. Bác bỏ H
0
, thừa nhận H
1
Vậy, tham số b có ý nghĩa thống kê tại mức 10%.
+/ Kiểm định cặp giả thiết: H
0
: c=0 và H
1
: c≠0
p-value(c)= 0.127=12.7%>10%. Chưa có cơ sở để bác bỏ H
0
.
24
Vậy tham số c không có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 10%.

Đánh giá sự phù hợp của mô hình:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status