Giáo viên: Giáp Văn Cường www.hoc360.vn
BÀI TẬP TỔNG HỢP DAO ĐỘNG ĐIỀU HÒA CỦA CON LẮC LÒ XO
Bài 1. Vật có khối lượng m = 2 kg treo vào một lò xo có độ cứng k = 50 N/cm. Kéo vật khỏi vị trí cân bằng
0,03 m theo phương thẳng đứng và truyền cho vật vận tốc 2 m/s cùng chiều.
a. Tính biên độ dao động của vật. (ĐS: 0,05 m)
b. Tính giá trị cực đại vận tốc của vật và lực đàn hồi của lò xo khi đó. (Đs: V
max
= 2,5 m/s; F
đh
= 20 N)
c. Lập phương trình chuyển động. Chọn gốc thời gian lúc vật có li độ +0,05 m. (ĐS: x = 5cos50t cm)
Bài 2. Lập phương trình chuyển động của vật dao động điều hòa trong mỗi trường hợp sau đây:
a. Quỹ đạo có độ dài 12 cm. Lúc t = 0 vật qua vị trí cân bằng với vận tốc 37,2 cm/s.(ĐS: x = 6cos (6,2t – π/2) cm)
b. Biên độ là 10 cm, tần số là 0,5 Hz. Gia tốc của chuyển động ở thời điểm t = 1 s là 1 m/s
2
.(ĐS: x = 10cos πt cm)
Bài 3. Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m được treo thẳng đứng, đầu trên cố định, đầu dưới có treo một vật có
khối lượng m = 100 g.
a. Tính độ dãn của lò xo khi vật cân bằng (ĐS: l
o
= 1cm)
b. Kéo vật xuống dưới vị trí cân bằng theo phương thẳng đứng một đoạn 1cm rồi truyền cho nó vận tốc 10
(cm/s) hướng xuống. Bỏ qua mọi ma sát và biết vật dao động điều hòa. Viết phương trình dao động của vật, chiều
dương của trục tọa độ hướng xuống. Tính chu kì dao động của vật, lấy g = 10m/s
2
;
2
10. (ĐS:
2
cos(10t -
2. Tìm độ dài tự nhiên của lò xo, lấy g = 9,8m/s
2
(ĐS: l
o
= 46,8 cm)
Bài 7. Cho một lò xo có chiều dài tư nhiên l
o
= 45cm, độ cứng k
o
= 12 N/m được cắt thành 2 lò xo có chiều dài
l
1
= 18 cm, l
2
= 27 cm. Mắc hai lò xo trên vào vật nặng m = 100g như hình vẽ. Tại thời điểm ban đầu giữ cho hai
lò xo không biến dạng rồi thả nhẹ cho vật dao động trên mặt phẳng nghiêng một góc =30
o
. Bỏ qua ma sát,
g = 10 m/s
2
. Chọn chiều dương của trục tọa độ hướng xuống.
1. Viết ptdđ của vật (ĐS: x = 0,98cos(22,4t - ) cm)
2. Tính chu kì dao động của vật (ĐS: T = 0,28 s).
Bài 8. TSĐH 2002
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật nhỏ có khối lượng m = 250 g và một lò xo nhẹ có độ cứng
k = 100 N/m. Kéo vật m xuống dưới theo phương thẳng đứng đến vị trí lò xo dãn 7,5 cm rồi thả nhẹ. Chọn gốc toạ
độ ở vị trí cân bằng của vật, trục toạ độ thẳng đứng, chiều dương hướng lên, chọn gốc thời gian là lúc thả vật. Cho
g = 10 m/s
2
. Coi vật dao động điều hoà, viết phương trình dao động.[ĐS: x = 5cos(20t-)cm)]
Bài 10. Một lò xo có khối lượng không đáng kể, chiều dài tự nhiên là l
o
= 30 cm, độ cứng k = 100 N/m treo thẳng
đứng, đầu dưới móc một vật có khối lượng 100 g. Đưa vật rời khỏi vị trí cân bằng so với phương thẳng đứng một
góc 30
o
rồi cho nó chuyển động trọn đều trên mặt phẳng nằm ngang. Tìm chiều dài của lò xo và bán kính quỹ đạo
lúc vật chuyển động tròn đều. Cho g = 10 m/s
2
. (ĐS: l = 31,15 cm; R = 15,575 cm)
Bài 11. TSĐH 2005
l
1
l
2
αGiáo viên: Giáp Văn Cường www.hoc360.vn
Một con lắc lò xo gồm một lũ xo nhẹ có độ cứng k và một vật nhỏ có khối lượng m =100 g được treo thẳng đứng
vào một giá cố định. Tại vị trí cân bằng O của vật, lò xo dãn 2,5 cm. Kéo vật dọc theo trục lò xo xuống dưới vị trí
cân bằng một đoạn 2 cm rồi truyền cho vật một vận tốc ban đầu 69,3 cm/s theo phương thẳng đứng hướng xuống
dưới. Chọn trục ox thẳng đứng, gốc tại O, chiều dương hướng lên trên; gốc thời gian là lúc vật bắt đầu dao động.
Dao động của vật được coi là dao động điều hoà. Hãy viết phương trình dao động của vật. Tính độ lớn của lực do
lò xo tác dụng vào giá treo khi vật đạt giá trị cao nhất. Cho g = 10 m/s
2
. (ĐS: x = 4 cos (20t + 2π/3)cm; F = 0,6N)
Bài 12. TSĐH 2008
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20 N/m và viên bi có khối lượng 0,2 kg dao động điều hòa. Tại thời điểm
t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20 cm/s và 2√3 m/s
s
D.
.
30
1
s
Bài 14. TSĐH 2009
Một con lắc lò xo dao động điều hòa. Biết lò xo có độ cứng 36 N/m và vật nhỏ có khối lượng 100 g. Lấy π
2
= 10.
Động năng của con lắc biến thiên theo thời gian với tần số:
A. 3 Hz. B. 6 Hz. C. 1 Hz. D. 12 Hz.
Bài 15. TSĐH 2009
Một con lắc lò xo nhẹ và vật nhỏ dao động điều hòa theo phương ngang với tần số góc 10 rad/s. Biết rằng khi
động năng và thế năng (mốc ở vị trí cân bằng của vật) bằng nhau thì vận tốc của vật có độ lớn bằng 0,6 m/s. Biên
độ dao động của con lắc là:
A. 12 cm. B.
.212 cm
C. 6 cm. D.
.26 cm
Bài 16. TSCĐ 2009
Một con lắc lò xo (độ cứng của lò xo là 50 N/m) dao động điều hòa theo phương ngang. Cứ sau 0,05 s thì vật
nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ. Lấy π
2
= 10. Khối lượng của vật nặng của con lắc
bằng:
Giáo viên: Giáp Văn Cường www.hoc360.vn
. Tốc độ lớn nhất vật nhỏ đạt được trong quá
trình dao động là:
A.
./340 scm
B.
./620 scm
C.
./3010 scm
D.
./240 scm
Bài 20. TSĐH 2010
Một con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T và biên độ 5 cm. Biết trong một chu kì khoảng thời giian để vật
nhỏ của con lắc có độ lớn gia tốc không vượt quá 100 cm/s
2
. Lấy π
2
= 10. Tanaff số dao động của vật là:
A. 4 Hz. B. 3 Hz. C. 1 Hz. D. 2 Hz.
Bài 21. TSĐH 2010
Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi gia tốc
của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là:
A.
.
2
1
B. 3. C. 2. D.
.
3
1
Giáo viên: Giáp Văn Cường www.hoc360.vn
dao động. Nếu treo cả hai quả cầu vào lò xo thì chu kì dao động của hệ là T =
2
s. Hãy tính m
1
và m
2
.
(ĐS: m
1
= 0,5vkg và m
2
= 2vkg).
Bài 24. Một lò xo có độ cứng k. Lần lượt treo vào lò xo các vật m
1
= 1,7kg, m
2
, m
3
= m
1
+ m
2
và m
4
= m
1
- m