41 Kiểm toán các ước tính Kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty Kiểm toán Việt Nam... - Pdf 21

1
mục lục
Lời mở đầu............................................................................................................3
Cơ sở lý luận về kiểm toán các ớc tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài
chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.......................................5
I. Bảo hiểm và đặc điểm của các đơn vị kinh doanh bảo hiểm.........................5
1. Khái niệm..................................................................................................5
2. Bản chất của bảo hiểm..............................................................................6
3. Phân loại...................................................................................................7
4. Đặc điểm của các đơn vị kinh doanh bảo hiểm........................................9
II. Ước tính kế toán và kiểm toán các ớc tính kế toán trong kiểm toán tài
chính................................................................................................................10
1. Khái niệm các ớc tính kế toán................................................................10
2. Tính chất của các ớc tính kế toán...........................................................11
3. Hạch toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi
nhân thọ......................................................................................................12
4. Mục tiêu kiểm toán đối với các ớc tính kế toán.....................................21
5. Thủ tục kiểm toán các ớc tính kế toán....................................................22
III. quy trình kiểm toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm
phi nhân thọ....................................................................................................24
1. Lập kế hoạch và thiết kế các phơng pháp kiểm toán..............................25
2. Thực hiện kế hoạch kiểm toán................................................................27
3. Hoàn thành kiểm toán và công bố báo cáo kiểm toán............................32
Chơng II..............................................................................................................35
Thực trạng kiểm toán các ớc tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại
các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam
thực hiện..............................................................................................................35
I. Đặc điểm chung về Công ty kiểm toán Việt Nam......................................35
1. Lịch sử hình thành và phát triển.............................................................35
2. Bộ máy tổ chức của công ty....................................................................40
3. Các dịch vụ chính của công ty................................................................43

tại kể từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao
cấp sang nền kinh tế thị trờng. Cùng với sự ra đời của rất nhiều các doanh
nghiệp thuộc đủ mọi thành phần kinh tế, nhu cầu kiểm toán, đặc biệt là kiểm
toán Báo cáo tài chính ngày càng tăng cao. Với chính sách mở cửa của Nhà nớc
ta, rất nhiều các hãng kiểm toán lớn của nớc ngoài đã mở các văn phòng đại
diện tại Việt Nam, hợp tác với các Công ty kiểm toán trong nớc, tăng cờng sự
giao lu, học hỏi.. khiến cho thị trờng kiểm toán Việt Nam sôi động hơn bao giờ
hết. Vì vậy, tuy là một ngành còn khá mới mẻ nhng kiểm toán lại là ngành có
mức phát triển hàng đầu tại Việt Nam. Hiện nay, "kiểm toán" không còn là một
từ xa lạ với nhiều ngời dân Việt Nam nh trớc đây nữa.
K
Bảo hiểm tuy ra đời từ rất lâu kể từ khi Nhà nớc Việt Nam dân chủ cộng
hòa mới thành lập nhng chỉ thực sự từ 10 năm lại đây, sau khi có Chỉ thị 100/CP
của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm thì ngành kinh doanh bảo hiểm mới thực
sự phát triển. Bảo hiểm có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, chi
nhỏ rủi ro và giúp những ngời mua bảo hiểm (đặc biệt là các doanh nghiệp) mau
chóng khắc phục đợc khó khăn do rủi ro, ổn định nền kinh tế. Các doanh nghiệp
kinh doanh bảo hiểm cũng là những khách hàng thờng xuyên của các công ty
kiểm toán. Qua hoạt động kiểm toán, các công ty kiểm toán giúp cho các doanh
nghiệp bảo hiểm kịp thời phát hiện những sai phạm để khắc phục, lành mạnh
hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp.. để có thể tồn tại trong một ngành
kinh tế mang tính cạnh tranh cao và đầy rủi ro này.
Đó là lý do tại sao em lựa chọn đề tài "Kiểm toán các ớc tính kế toán
trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi
nhân thọ do Công ty Kiểm toán Việt Nam thực hiện" cho Chuyên đề thực tập
4
tốt nghiệp của mình. Chuyên đề này ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm có
3 chơng:
- Chơng I: Cơ sở lý luận về kiểm toán các ớc tính kế toán trong kiểm
toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ.

một trong những biện pháp đấy.
Theo quan điểm của các nhà quản lý rủi ro, bảo hiểm là sự chuyển giao
rủi ro trên cơ sở hợp đồng. Theo quan điểm xã hội, bảo hiểm không chỉ là
chuyển giao rủi ro mà còn là sự giảm rủi ro do việc tập trung một số lớn các rủi
ro cho phép có thể tiên đoán về các tổn thất khi chúng xảy ra. Bảo hiểm là công
cụ đối phó với hậu quả tổn thất do rủi ro gây ra có hiệu quả nhất. Nh vậy, bảo
hiểm ra đời là đòi hỏi khách quan của cuộc sống, của hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 6
Có nhiều định nghĩa về bảo hiểm nhng định nghĩa sau mang tính chung
nhất của bảo hiểm:
"Bảo hiểm là hoạt động thể hiện ngời bảo hiểm cam kết bồi thờng
(theo quy luật thống kê) cho ngời tham gia bảo hiểm trong trờng hợp xảy ra
rủi ro thuộc phạm vi bảo hiểm với điều kiện ngời tham gia nộp một khoản
phí cho chính anh ta hoặc cho ngời thứ ba". Điều này có nghĩa là ngời tham
gia chuyển giao rủi ro cho ngời bảo hiểm bằng cách nộp khoản phí để hình
thành quỹ dự trữ. Khi ngời tham gia gặp rủi ro dẫn đến tổn thất, ngời bảo hiểm
lấy quỹ dự trữ trợ cấp hoặc bồi thờng thiệt hại thuộc phạm vi bảo hiểm cho ngời
tham gia. Phạm vi bảo hiểm là những rủi ro mà ngời tham gia đăng ký với ngời
bảo hiểm.
2. Bản chất của bảo hiểm
Mục đích chủ yếu của bảo hiểm là góp phần ổn định kinh tế cho ngời
tham gia từ đó khôi phục và phát triển sản xuất, đời sống, đồng thời tạo nguồn
vốn cho phát triển kinh tế và xã hội của đất nớc.
Thực chất của hoạt động bảo hiểm là quá trình phân phối lại tổng sản
phẩm trong nớc giữa những ngời tham gia nhằm đáp ứng nhu cầu tài chính phát
sinh khi tai nạn, rủi ro bất ngờ xảy ra gây tổn thất đối với ngời tham gia bảo
hiểm.
Phân phối trong bảo hiểm là phân phối không đều, không bằng nhau,
nghĩa là không phải ai tham gia cũng đợc phân phối và phân phối với số tiền nh

bảo hiểm xã hội ở cơ sở..
3.2. Bảo hiểm y tế
Bảo hiểm y tế là hoạt động thu phí bảo hiểm và đảm bảo thanh toán chi
phí y tế cho ngời tham gia bảo hiểm. Vì vậy, tuy mọi ngời dân trong xã hội đều
có quyền tham gia bảo hiểm y tế nhng thực tế bảo hiểm y tế không chấp nhận
bảo hiểm thông thờng cho những ngời mắc bệnh nan y nếu không có thỏa thuận
gì thêm.
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 8
Những ngời đã tham gia bảo hiểm y tế khi gặp rủi ro về sức khỏe đều đợc
thanh toán chi phí khám chữa bệnh với nhiều mức độ khác nhau tại các cơ quan
y tế. Tuy nhiên, nếu khám chữa bệnh trong các trờng hợp cố tình tự hủy hoại
bản thân trong tình trạng say, vi phạm pháp luật.. thì không đợc cơ quan bảo
hiểm y tế chịu trách nhiệm.
Bảo hiểm y tế Việt Nam đợc thành lập trên cơ sở thống nhất hệ thống cơ
quan bảo hiểm y tế từ trung ơng đến địa phơng và bảo hiểm y tế ngành để quản
lý và triển khai hoạt động theo điều lệ bảo hiểm y tế.
3.3. Bảo hiểm th ơng mại
Bảo hiểm thơng mại- còn đợc gọi là bảo hiểm rủi ro hay bảo hiểm kinh
doanh- đợc hiểu là sự kết hợp giữa hoạt động kinh doanh với việc quản lý các
rủi ro. Manh nha của hoạt động này có từ rất lâu trong lịch sử văn minh nhân
loại, từ thuở con ngời biết săn bắn tìm kiếm thức ăn, đồ mặc, rồi tích trữ phòng
khi không kiếm đợc hay khi có chiến tranh v.v.. Xã hội ngày càng phát triển với
các cuộc cách mạng công nghiệp, đến cách mạng thông tin thì bảo hiểm cũng
ngày càng khẳng định sự có mặt không thể thiếu đợc trong mọi hoạt động của
con ngời bởi rủi ro nhiều hơn và các nhu cầu về an toàn cũng lớn hơn.
Tuy nhiên, cho đến bây giờ vẫn cha có một định nghĩa thống nhất về bảo
hiểm thơng mại mà ngời ta chỉ đa ra các quan điểm khác nhau về bảo hiểm th-
ơng mại theo các góc độ tiếp cận khác nhau. Nhng các quan điểm đều thể hiện
rõ một điểm chung rằng: "về bản chất, bảo hiểm thơng mại là biện pháp chia
nhỏ tổn thất của một hay một số ít ngời có khả năng cùng gặp một loại rủi ro

hoạt động trong các lĩnh vực khác của ngành kinh tế: đều hoạt động vì mục tiêu
lợi nhuận. Trên cơ sở doanh thu từ tiền thu phí bảo hiểm gốc, thu phí nhận tái
bảo hiểm và các khoản thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác để trang trải
các khoản chi phí phát sinh nh chi bồi thờng bảo hiểm gốc, chi bồi thờng nhận
tái bảo hiểm, trích lập dự phòng nghiệp vụ, tiền lơng, tiền công, tiền thởng, chi
hoạt động tài chính và các khoản chi hoạt động khác. Phần chênh lệch giữa
doanh thu và chi phí chính là lợi nhuận của doanh nghiệp, sau khi thực hiện
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 10
nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nớc, phần còn lại sẽ đợc dùng để trích lập các quỹ,
bổ sung nguồn vốn và phân phối tùy theo mục đích của doanh nghiệp.
Trong kinh doanh bảo hiểm đợc chia thành: bảo hiểm nhân thọ và bảo
hiểm phi nhân thọ.
Bảo hiểm nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm cho trờng hợp ngời đợc
bảo hiểm sống hoặc chết. Bảo hiểm nhân thọ bao gồm các loại nghiệp vụ sau:
bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo
hiểm trả tiền định kỳ và các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ khác do Chính phủ
quy định.
Bảo hiểm phi nhân thọ là loại nghiệp vụ bảo hiểm tài sản, trách nhiệm
dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ. Bảo
hiểm phi nhân thọ bao gồm các loại nghiệp vụ: bảo hiểm sức khoẻ và bảo hiểm
tai nạn con ngời; bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; bảo hiểm hàng hoá vận
chuyển đờng bộ, đờng biển, đờng sông, đờng sắt và đờng không; bảo hiểm hàng
không; bảo hiểm xe cơ giới; bảo hiểm cháy, nổ; bảo hiểm thân tàu và trách
nhiệm dân sự của chủ tàu; bảo hiểm trách nhiệm chung; bảo hiểm tín dụng và
rủi ro tài chính; bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; bảo hiểm nông nghiệp và các
nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ khác do Chính phủ quy định.
II. Ước tính kế toán và kiểm toán các ớc tính kế toán trong
kiểm toán tài chính
1. Khái niệm các ớc tính kế toán
Theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 540- Kiểm toán các ớc tính kế

Các ớc tính kế toán có thể đợc thực hiện một cách thờng xuyên trong kỳ
kế toán hoặc có thể đợc thực hiện vào cuối kỳ kế toán. Trong nhiều trờng hợp,
các ớc tính kế toán đợc lập dựa trên cơ sở kinh nghiệm thực tế. Ví dụ: sử dụng
tỷ lệ định mức trên doanh thu bán hàng để ớc tính chi phí bảo hành. Trờng hợp
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 12
này, đơn vị phải thờng xuyên soát xét lại các dữ liệu và phải so sánh kết quả
thực tế với số liệu đã ớc tính để điều chỉnh các ớc tính kỳ sau.
Trờng hợp do chủ quan, do thiếu các dữ liệu khách quan hoặc do mức độ
không chắc chắn của một yếu tố nào đó nên các ớc tính kế toán đã không thể
lập đợc một cách hợp lý thì kiểm toán viên phải cân nhắc khi đa ra ý kiến trên
Báo cáo kiểm toán theo đúng quy định tại Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số
700- Báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính.
3. Hạch toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi
nhân thọ
Trong các doanh nghiệp nói chung và trong các doanh nghiệp kinh doanh
bảo hiểm nói riêng thì số lợng các ớc tính kế toán rất nhiều. Trong phạm vi
chuyên đề này, chúng ta sẽ nghiên cứu các ớc tính kế toán sau:
+ Khấu hao tài sản cố định (TSCĐ).
+ Chi phí trả trớc dài hạn.
+ Dự phòng nghiệp vụ.
3.1. Khấu hao tài sản cố định
Theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính ngày 12 tháng
12 năm 2003 thì khấu hao TSCĐ đợc định nghĩa "là việc tính toán và phân bổ
một cách có hệ thống nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh
doanh trong thời gian sử dụng của tài sản cố định".
Theo quy định, mọi TSCĐ liên quan đến hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đều phải trích khấu hao. Các TSCĐ không tham gia vào hoạt
động sản xuất kinh doanh thì không trích khấu hao bao gồm:
+ TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộ.
+ TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh nhà trẻ,

đến năm trớc năm cuối cùng của TSCĐ đó.
Khi trích khấu hao TSCĐ sử dụng tài khoản 214- Hao mòn TSCĐ. Một
số nghiệp vụ liên quan đến hạch toán khấu hao TSCĐ:
- Trích khấu hao của các TSCĐ tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh
trong kỳ:
Nợ TK 627, 641, 642- Chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 14
Có TK 214- Hao mòn TSCĐ
(Đồng thời ghi Nợ TK 009- Nguồn vốn khấu hao cơ bản)
- Ghi giảm khấu hao TSCĐ khi trao đổi hai TSCĐ tơng tự đa ngay vào
hoạt động sản xuất kinh doanh:
Nợ TK 211, 213- Nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- Nguyên giá TSCĐ đa đi trao đổi
- Ghi giảm khấu hao TSCĐ khi trao đổi hai TSCĐ không tơng tự:
Nợ TK 811- Giá trị còn lại của TSCĐ đa đi trao đổi
Nợ TK 214- Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213- Nguyên giá TSCĐ
3.2. Chi phí trả tr ớc dài hạn
Chi phí trả trớc dài hạn là chi phí đã phát sinh nhng cha trích hết vào chi
phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà tính vào hai hay nhiều kỳ sau đó. Đây là
chi phí đã phát sinh một lần nhng khá lớn hoặc do bản thân chi phí có tác động
tới kết quả kinh doanh của nhiều kỳ. Thuộc loại chi phí trả trớc dài hạn, gồm:
+ Chi phí trả trớc về thuê hoạt động TSCĐ (quyền sử dụng đất, nhà xởng,
kho tàng..) phục vụ cho hoạt động kinh doanh nhiều năm tài chính.
+ Tiền thuê cơ sở hạ tầng đã trả trớc cho nhiều năm và phục vụ cho kinh
doanh nhiều kỳ.
+ Chi phí trả trớc phục vụ cho hoạt động kinh doanh của nhiều năm tài
chính.
+ Chi phí nghiên cứu có giá trị lớn.

Có TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn
- Đối với CCDC xuất dùng một lần có giá trị lớn phải phân bổ dần vào
chi phí sản xuất kinh doanh thì khi xuất công cụ dụng cụ:
Nợ TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 16
Chi phí này đợc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh của từng
kỳ:
Nợ TK 627, 641, 642- Chi phí đợc phân bổ cho từng kỳ
Có TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn
3.3. Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
Nếu nh khấu hao TSCĐ và chi phí trả trớc dài hạn có đặc điểm giống với
doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác của ngành kinh tế thì dự
phòng nghiệp vụ lại là đặc trng riêng có của các doanh nghiệp kinh doanh bảo
hiểm.
Theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm thì doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm phải trích lập dự phòng nghiệp vụ từ phí bảo hiểm của từng
nghiệp vụ bảo hiểm đối với phần trách nhiệm giữ lại của doanh nghiệp.
Dự phòng nghiệp vụ của các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân
thọ theo quy định tại Nghị định số 43/2001/NĐ-CP ngày 01/08/2001 của Chính
phủ bao gồm:
+ Dự phòng phí cha đợc hởng: đợc sử dụng để bồi thờng cho trách nhiệm
sẽ phát sinh trong thời gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp
theo.
+ Dự phòng bồi thờng cho khiếu nại cha giải quyết: đợc sử dụng để bồi
thờng cho các tổn thất đã phát sinh thuộc trách nhiệm bảo hiểm cha khiếu nại
hoặc đã khiếu nại nhng đến cuối năm tài chính cha đợc giải quyết.
+ Dự phòng bồi thờng cho các dao động lớn về tổn thất: đợc sử dụng để
bồi thờng khi có dao động lớn về tổn thất hoặc tổn thất lớn xảy ra mà tổng phí
bảo hiểm giữ lại trong năm tài chính sau khi đã trích lập dự phòng phí cha đợc

30/09/2000 3/8 5/8
31/12/2000 1/8 7/8
Dự phòng phí cha đợc hởng sẽ đợc tính theo công thức sau:
Dự phòng phí
cha đợc hởng
= Phí bảo hiểm x Tỷ lệ phí bảo hiểm
cha đợc hởng
+ Đối với các nghiệp vụ bảo hiểm khác có thời hạn đến 1 năm: áp
dụng phơng pháp trích lập hệ số 1/24 hoặc hệ số 1/365.
* Phơng pháp trích lập hệ số 1/24: ví dụ giả sử tất cả các
hợp đồng bảo hiểm đợc khai thác trong một tháng cụ thể có hiệu
lực từ giữa tháng và ngày khóa sổ kế toán 31/12/2000. Thời điểm
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 18
trích lập dự phòng phí cha đợc hởng vào ngày 31/12/2000 và đợc
tính cho năm 2001.
Thời điểm hợp đồng bảo
hiểm có hiệu lực
Phần phí bảo hiểm
đợc hởng
Phần phí bảo hiểm
cha đợc hởng
Tháng 1/2000 23/24 1/24
Tháng 2/2000 21/24 3/24
Tháng 3/2000 19/24 5/24
Tháng 4/2000 17/24 7/24
Tháng 5/2000 15/24 9/24
Tháng 6/2000 13/24 11/24
Tháng 7/2000 11/24 13/24
Tháng 8/2000 9/24 15/24
Tháng 9/2000 7/24 17/24

tài chính trớc liên tiếp
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 19
365
Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải
quyết trung bình tính theo công thức trên cao hơn tổng số tiền bồi
thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết của năm tài chính trớc
liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết
lấy bằng dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết
trung bình.
Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải
quyết trung bình tính theo công thức trên thấp hơn hoặc bằng tổng
số tiền bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha giải quyết của năm tài
chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng tổn thất đã khiếu nại cha
giải quyết tính theo công thức sau:
Dự phòng
bồi thờng
tổn thất đã
khiếu nại
cha giải
quyết
=
Dự phòng bồi
thờng tổn thất đã
khiếu nại cha
giải quyết của
năm tài chính tr-
ớc liền kề
+
Dự phòng bồi th-
ờng tổn thất đã

cha khiếu nại lấy bằng dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại trung
bình.
Trờng hợp dự phòng bồi thờng tổn thất cha khiếu nại trung bình
tính theo công thức trên thấp hơn hoặc bằng tổng số tiền bồi thờng tổn
thất cha khiếu nại của năm tài chính trớc liền kề thì dự phòng bồi thờng
tổn thất cha khiếu nại tính theo công thức sau:
Dự phòng
bồi thờng
tổn thất ch-
a khiếu nại
=
Dự phòng bồi
thờng tổn thất
cha khiếu nại
của năm tài
chính trớc liền
kề
+
Dự phòng bồi th-
ờng tổn thất cha
khiếu nại của năm
tài chính trớc liền
kề
x
Tỷ lệ phần trăm tăng
trởng phí bảo hiểm
phải thu phát sinh
trong năm tài chính
từ các hợp đồng bảo
hiểm đã giao kết

- Các doanh nghiệp bảo hiểm mới thành lập, cuối niên độ kế toán khi
trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm:
Nợ TK 624- Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
Có TK 335- Dự phòng nghiệp vụ (chi tiết các TK liên quan)
4. Mục tiêu kiểm toán đối với các ớc tính kế toán
Do bản chất của các ớc tính kế toán có những đặc thù khác so với các tài
khoản trên Báo cáo tài chính: các ớc tính kế toán là giá trị xấp xỉ của các khoản
mục trong Báo cáo tài chính, liên quan đến các sự kiện phát sinh hoặc cha phát
sinh và có thể đợc lập thờng xuyên hoặc vào cuối kỳ kế toán. Do đó, mục tiêu
kiểm toán của ớc tính kế toán thờng hớng tới:
+ Mục tiêu hiện hữu: các ớc tính kế toán đợc lập trên các sự kiện phát
sinh hoặc cha phát sinh nhng phải dựa vào căn cứ cụ thể và đợc lập theo đúng
quy định liên quan.
+ Mục tiêu đầy đủ: các ớc tính kế toán cần phải lập thì đợc lập đầy đủ.
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 22
+ Mục tiêu chính xác: các ớc tính kế toán đợc tính toán chính xác trên cơ
sở đã đợc chấp nhận và nhất quán với các giả định đã đợc sử dụng để lập các ớc
tính kế toán khác, nhất quán với kế hoạch đã đợc đơn vị vạch ra.
+ Mục tiêu trình bày và phân loại: các ớc tính kế toán đợc trình bày đúng
tài khoản, việc kết chuyển số liệu giữa các sổ kế toán và Báo cáo tài chính đợc
thực hiện chính xác, phù hợp với nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận.
5. Thủ tục kiểm toán các ớc tính kế toán
Các ớc tính kế toán thờng liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh và
nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà nớc nên dễ bị xử lý chủ quan
theo hớng có lợi cho đơn vị. Kiểm toán viên và công ty kiểm toán phải thu thập
đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp để có kết luận về tính hợp lý của các ớc
tính kế toán trong từng trờng hợp cụ thể. Các thông tin cần thiết đủ sức thuyết
phục về tính hợp lý của các ớc tính kế toán phải đợc trình bày trong Thuyết
minh báo cáo tài chính.
Các bằng chứng để chứng minh cho các ớc tính kế toán thờng khó thu

của kiểm toán viên tùy thuộc vào độ phức tạp của việc tính toán ớc tính kế toán,
sự đánh giá của kiểm toán viên về các thủ tục và phơng pháp mà đơn vị sử dụng
để lập ớc tính và tính trọng yếu của các ớc tính kế toán.
+ So sánh ớc tính kế toán đã lập của các kỳ kế toán trớc với kết quả thực
tế của các kỳ đó.
+ Xem xét các thủ tục phê duyệt ớc tính kế toán của Giám đốc: Giám đốc
(hoặc ngời đứng đầu) đơn vị thờng soát xét và phê duyệt các ớc tính kế toán
quan trọng. Kiểm toán viên phải xem xét việc soát xét và phê duyệt các ớc tính
kế toán quan trọng của các cấp quản lý có thích hợp hay không và điều đó có đ-
ợc thể hiện trong các tài liệu làm cơ sở cho việc lập ớc tính kế toán cha?
5.2. Lập một ớc tính độc lập
Kiểm toán viên có thể tự lập hoặc thu thập một ớc tính kế toán độc lập và
so sánh kết quả ớc tính độc lập đó với ớc tính kế toán do đơn vị lập. Khi sử
Kiểm Toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh doanh bảo hiểm... 24
dụng kết quả ớc tính độc lập, kiểm toán viên phải đánh giá các dữ liệu, xem xét
các giả định và kiểm tra các thủ tục tính toán đợc sử dụng trong quá trình lập ớc
tính kế toán. kiểm toán viên cũng có thể so sánh các ớc tính với kết quả thực tế
của các kỳ kế toán trớc đó.
5.3. Xem xét sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính
Các nghiệp vụ và sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc năm tài chính nhng
trớc ngày lập báo cáo kiểm toán có thể cung cấp các bằng chứng kiểm toán có
liên quan đến việc lập các ớc tính kế toán của đơn vị đợc kiểm toán. Việc kiểm
toán viên soát xét các nghiệp vụ và sự kiện trên có thể giúp họ giảm bớt hoặc
thậm chí không phải thực hiện việc soát xét và kiểm tra quá trình lập ớc tính kế
toán của đơn vị hoặc sử dụng một ớc tính độc lập để đánh giá tính hợp lý của
các ớc tính kế toán.
III. quy trình kiểm toán các ớc tính kế toán trong đơn vị kinh
doanh bảo hiểm phi nhân thọ
Theo Luật kinh doanh bảo hiểm thì Báo cáo tài chính hàng năm của
doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải đợc tổ chức kiểm

của công ty khách hàng; Ban giám đốc lựa chọn đội ngũ nhân viên thực hiện
kiểm toán và nếu quyết định chấp nhận kiểm toán cho khách hàng thì công ty
kiểm toán và công ty khách hàng sẽ ký kết hợp đồng kiểm toán.
+ Thu thập thông tin cơ sở: sau khi ký kết hợp đồng kiểm toán, kiểm toán
viên bắt đầu lập kế hoạch kiểm toán tổng quát. Trong giai đoạn này, nh đã đợc
xác định trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 300- Lập kế hoạch kiểm
toán, kiểm toán viên thu thập hiểu biết về ngành nghề, công việc kinh doanh
của khách hàng, tìm hiểu về hệ thống kế toán, kiểm soát nội bộ và các bên liên
quan để đánh giá rủi ro và lên kế hoạch kiểm toán. Trong giai đoạn này, kiểm
toán viên đánh giá khả năng có những sai sót trọng yếu, đa ra đánh giá ban đầu

Trích đoạn Hệ thống phơng pháp kiểm toán Audit System 2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể Thực hiện kiểm toán các ớc tính kế toán Kết thúc kiểm toán và các công việc thực hiện sau kiểm toán
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status