TRƯỜNG ………………….
KHOA……………………….
[\[\
Báo cáo tốt nghiệp
Đề tài:
Thực trạng và giải pháp trong hoạt
động xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ tại công ty Artex –Hà Nội
Đề tài : Thực trạng và giải pháp trong hoạt
động xuất khẩu hàng TCMN tại công ty
Artex –Hà Nội
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo Vũ Đức Cờng, Ban lãnh đạo và các cán bộ, công nhân
viên của Công ty Artex Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Do hạn chế về thời gian cũng nh năng lực nghiên cứu, đề tài cũng không tránh khỏi những
thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp quý báu từ phía thầy cô và các bạn./. Chơng I
khái quát hàng TCMN ở Việt Nam và quy trình tổ chức
thực hiện HĐXK mặt hành này
I. Một số nét về hoạt động sản xuất và xuất khẩu hàng TCMN của Việt Nam
1. Đặc điểm về hàng TCMN
Nhà Nớc cũng đã quan tâm, khuyến khích phát triển các làng nghề, thợ thủ công giỏi để khôi
phục các làng nghề truyền thống.
Mang đậm nét truyền thống, văn hóa dân tộc, các sản phẩm TCMN đáp ứng đợc nhu
cầu về thởng thức những tinh hoa văn hóa của dân tộc, các khu vực địa lý. Sự giao lu kinh tế
và văn hóa, du lịch giữa các nớc ngày càng phát triển là những cơ hội rất tốt để giới thiệu,
đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu hàng TCMN.
Khi đánh giá tiềm năng phát triển sản phẩm cần phải nhìn nhận một cách thỏa đáng.
Tiềm năng phát triển cần dựa trên tiềm năng tiêu thụ của sản phẩm. Hàng TCMN không
những tiêu thụ tốt trong nớc mà còn đợc mở rộng ra cả ở nớc ngoài.
Đối với thị trờng trong nớc, khi cuộc sống của ngời dân đợc nâng cao, sức mua đợc cải
thiện, điều mà con ngời hớng tới là sự quay lại với tự nhiên, gắn bó với truyền thống. Đó là
một quy luật phổ biến không chỉ đối với tầng lớp trung lu mà với mọi tầng lớp dân c. Vì vậy,
sản phẩm TCMN không chỉ phục vụ cho mục đích nghệ thuật, trang trí nội thất mà nó còn rất
hữu dụng cho cuộc sống của ngời Việt Nam.
Đối với thị trờng nớc ngoài, hiện nay ngời phơng Tây dần dần bị nét đẹp kín đáo,
duyên dáng, thanh lịch của Phơng Đông quyến rũ. Những vật dụng mang tính hiện đại nh ti
vi, máy tính…đôi khi làm cho cuộc sống con ngời trở nên nặng nề, căng thẳng thì ngời nớc
ngoài lựa chọn các sản phẩm thủ công để tô điểm cho cuộc sống của họ giờng nh là một cách
làm cho cuộc sống thêm ngọt ngào, lãng mạn hơn.
Hiện nay, Việt Nam đã có quan hệ thơng mại với rất nhiều nớc trên thế giới. Cùng với
việc thâm nhập và khai thác các thị trờng mới nh: EU, Mỹ, Canada, Hàn Quốc, Arập Xê
út…chúng ta cũng đang khôi phục lại những thị trờng truyền thống nh: Nga, các nớc SNG và
Đông Âu. Việc gia nhập ASEAN, tham gia vào diễn đàn Châu á Thái Bình Dơng ( APEC )
và việc kí kết hiệp định thơng mại Việt-Mỹ đã mở ra cho các doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh hàng TCMN những thị trờng tiềm năng.
Do vậy, những năm gần đây nhu cầu các hàng TCMN không ngừng đợc tăng lên. Mục
tiêu mà Đảng và Nhà Nớc ta về một số hàng TCMN trong 5 năm tới đây ( kim ngạch xuất
khẩu - đơn vị: triệu USD )
- Gốm sứ mỹ nghệ từ 250 - 300 ( trong khi đó năm 2000 là 100 – 130 )
- Gỗ mỹ nghệ từ 120 – 150 ( trong khi đó năm 2000 là 50 – 60 )
họ. Vì vậy, hàng trăm năm đã đi qua nhng các sản phẩm TCMN vẫn tồn tại, phát triển và
ngày càng tuyệt mỹ, độc đáo hơn.
Thị trờng giành cho hàng TCMN ngày càng mở rộng do xu hớng toàn cầu hóa và hội
nhập kinh tế quốc tế. Các hàng rào thuế quan, phi thuế quan dần đợc dỡ bỏ. Các hiệp định,
hiệp ớc giữa các quốc gia, khu vực tạo điều kiện cho hàng TCMN xuất khẩu trở nên dễ dàng
hơn. Ngoài ra, cơ sở hạ tầng đợc nâng cấp, mạng Internet, dịch vụ viễn thông phát triển giúp
cho việc tìm hiểu nhu cầu, thị hiếu và đối tác nớc ngoài trở nên thuận tiện hơn. Điều đó hứa
hẹn một tơng lai tơng sáng về phát triển sản xuất các mặt hàng TCMN truyền thống của nớc
ta.
Chính sách của Chính phủ trong việc khuyến khích xuất khẩu hàng TCMN và những u
đãi đối với các làng nghề thủ công truyền thống nh Bắc Ninh, Hà Tây…Và các chủ trơng cho
vay vốn sản xuất, phong tặng danh hiệu nghệ nhân, đã tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển
các mặt hàng TCMN truyền thống.
4.2. Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản đảm bảo cho sự phát triển thì sản xuất các mặt
hàng này cũng gặp không ít khó khăn.
Tình trạng thiếu chủ động về nguyên liệu xảy ra đối với hầu hết các loại sản phẩm, một số
nguyên liệu trong tình trạng có nguy cơ cạn kiệt…chẳng hạn nh đất sét phải lấy từ xa, giá cả
ngày một tăng, tình trạng cung ứng mây tre… không đợc chủ động, nguồn gỗ qúy khan hiếm
dần.
Khả năng tiếp cận thị trờng yếu, khâu tiêu thụ sản phẩm đợc sản xuất ra từ các làng
nghề cho các khách hàng lớn thờng phải thông qua các doanh nghiệp trung gian (doanh
nghiệp thơng mại, dịch vụ ) nên hạn chế trong việc nắm bắt thị hiếu của ngời tiêu dùng.
Ngoài ra, việc giới thiệu các sản phẩm ở các hội chợ quốc tế rất tốn kém, chi phí giành cho
quảng cáo, tiếp thị nhỏ và việc xây dựng thơng hiệu cho hàng TCMN là những vấn đề đặt ra
cấp bách.
Vốn là một yếu tố cần thiết nhng khả năng cung ứng về vốn còn yếu. Các cơ sở sản
xuất chủ yếu có quy mô nhỏ cha thuyết phục đợc ngân hàng cho vay vốn. Các ngân hàng
cũng cha tìm ra cơ chế thích hợp để cho các đơn vị sản xuất vay vốn nhiều hơn và tăng thời
hạn vay dài hơn. Điều này ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng
Việc thuê phơng tiện vận tải cho chuyên chở hàng XK có ý nghĩa quan trọng, ảnh h-
ởng trực tiếp đến qúa trình giao hàng, sự an toàn của hàng hóa. Trong HĐXK nếu điều kiện
cơ sở giao hàng của HĐ là một trong số các điều kiện CFR, CIF, CPD, CIP, DES, DDE,
DDP thì nhà XK phải thuê phơng tiện vận tải. Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA,
FAS, FOB thì nhà NK phải thuê phơng tiện vận tải.
Có rất nhiều phơng tiện vận tải nh: đờng hàng không, đờng sắt, đờng bộ…Tuy nhiên
vận tải đờng biển là phổ biến nhất và thờng đợc các doanh nghiệp Việt Nam áp dụng.
4. Mua BH cho hàng hóa
Trong TMQT, hàng hóa thờng phải vận chuyển đi xa, điều kiện vận tải phức tạp nên
hàng hóa dễ bị h hỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển. Do đó, các doanh
nghiệp thờng mua BH cho hàng hóa bằng 1 khoản tiền ( phí BH ) để giảm bớt rủi ro có thể
xảy ra. Tuy nhiên, để lựa chọn việc mua BH hay không cần phải dựa vào các căn cứ sau:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong HĐXK
- Căn cứ vào hàng hóa vận chuyển
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển
5. Làm thủ tục hải quan
Quy trình làm thủ tục hải quan về cơ bản sẽ tiến hành theo 3 bớc là: Khai báo hải
quan, xuất trình hàng hóa để công chức Hải quan kiểm tra, thực hiện các quyết định của công
chức hải quan. Tuy nhiên, tùy theo đặc điểm tình hình, những quy định tại mỗi quốc gia và
trong từng thời kỳ nhất định mà quy trình làm thủ tục hải quan có thể đợc triển khai theo các
bớc cụ thể khác nhau.
6. Giao hàng với phơng tiện vận tải
Hàng XK chủ yếu đợc giao bằng đờng biển và đờng sắt. Nếu hàng hóa đợc giao bằng
đờng biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau: Căn cứ vào các chi tiết hàng XK, lập bảng
đăng ký hàng chuyên chở cho ngời vận tải (Đại diện hàng hải, hoặc thuyền trởng, công ty đại
lý tàu biển ) để đổi lấy sơ đồ xếp hàng.
- Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày gi
ờ.
- Bố trí phơng tiện đem hàng vào cảng, xếp lên tàu.
- Lấy biên lai thuyền phó và đổi lấy vận đơn đờng biển. Vận đơn đờng biển phải là vận
UBND thành phố Hà Nội, công ty chính thức mang tên: Công ty xuất nhập khẩu hàng tiêu
dùng và Thủ công mỹ nghệ Hà Nội.
Tên giao dịch quốc tế là:
HANOI ARTHANDICRAF COMSURMER GOODS IMPORT-EXPORT
CORPORATION ( ARTEX HA NOI )
Công ty là một trong những thành viên của Liên hiệp công ty xuất nhập khẩu đầu t Hà
Nội ( UNIMEX HaNoi )
Trụ sở chính: 172 Ngọc Khánh - Ba Đình - Hà Nội.
Điện thoại: (84-4)7715572. Fax: (84-4)7715578.
Email: [email protected]
2.Cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng và nhiệm vụ của công ty Artex Hà Nội.
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy:
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công ty
Artex Hà Nội nói riêng đều phải thực hiện hình thức hoạch toán giá thành sản phẩm, lãi hởng
lỗ chịu. Do đó, bộ máy của công ty đã đợc thu gọn lại không còn cồng kềnh nh trớc, công ty
phải từng bớc giảm bớt lực lợng lao động gián tiếp ( những cán bộ viên chức không đáp ứng
đợc yêu cầu đổi mới của hoạt động kinh doanh ) nên số lợng nhân viên giảm trong những
năm gần đây còn 80 ngời, đồng thời các phòng ban nghiệp vụ đi vào hoạt động hiệu quả. Cơ
cấu hoạt động của công ty đợc thể hiện ở bảng 1 sau đây:
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Artex Hà Nội.
liệu xây dựng và các mặt hàng khác.
Bốn phòng nghiệp vụ có tổng số 40 thành viên, thực hiện chức năng tìm kiếm bạn
hàng và giao dịch với các đối tác để phát triển, mở rộng thị trờng.Việc phân loại hàng hóa
xuất nhập khẩu cho từng phòng ban tránh sự chồng chéo, giành khách hàng của nhau đồng
thời phát huy đợc năng lực chuyên môn hóa của cán bộ nghiệp vụ.
2.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty.
Công ty Xuất nhập khẩu hàng tiêu dùng và Thủ công mỹ nghệ Hà Nội là một
doanh nghiệp Nhà Nớc do nhà Nớc thành lập, đầu t vốn và trực tiếp quản lý. Hoạt động trong
cơ chế thị trờng với t cách là chủ sở hữu, Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạch toán
kinh tế độc lập, có tài khoản và con dấu riêng theo quy định của Nhà Nớc do vậy công ty có
những chức năng và nhiệm vụ nhất định.
Theo quyết định số 1149/QĐ/UB của UBND thành phố Hà Nội, Công ty ARTEX Hà
Nội có những chức năng sau:
Tổ chức gia công và thu mua hàng Thủ công mỹ nghệ và hàng tiêu dùng để xuất khẩu.
Xuất khẩu các mặt hàng Thủ công- Mỹ nghệ, hàng công nghiệp, nông lâm sản, sản
phẩm dệt may….
Nhập khẩu nguyên liệu, vật t, máy móc, thiết bị và phơng tiện vật tải, hàng tiêu dùng và thiết
bị văn phòng.
Uỷ thác và nhận ủy thác các mặt hàng sản xuất trong và ngoài nớc.
Kinh doanh dịch vụ thơng mại: tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, kinh doanh bất động
sản làm việc theo quy định của pháp luật.
Nh vậy ta có thể thấy công ty Artex Hà Nội có chức năng đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế, phục vụ đời sống nhân dân và tổ chức lu thông hàng hóa. Để thực hiện tốt công tác,
chức năng này công ty phải hoàn thành các nhiệm vụ:
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh nhằm thực hiện tốt mục đích
và chức năng của công ty.
Nghiên cứu khả năng sản xuất và nhu cầu của thị trờng, kiến nghị và đề xuất với
UBND thành phố Hà Nội các biện pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
Tuân thủ luật pháp về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và giao dịch
Đơn vị: VNĐ (tỷ); USD (triệu)
TT
Chỉ tiêu
Năm
2002
Năm 2003 Năm 2004
Số tiền Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
1 Tổng Dthu 43,3 81,14 87,39 127,31 56,90
2 Tổng KNXNK 5,24 5,60 6,87 8,28 47,71
3 Kim ngạch XK 1,25 0,89 -28,67 1,71 93,02
4 Kim ngạch NK 3,99 4,72 17,93 6,56 39,17
5 Nộp ngân sách 6,20 8,50 37,10 7,60 -10,59
6 Thu nhập BQ (VNĐ) 800.000 1.000.000
1.500.000Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động của công ty (năm 2002,2003,2004)
Qua bảng số liệu trên ta có nhận xét sau:
Về doanh thu: Tổng doanh thu có sự tăng trởng mạnh qua các năm, công ty thực hiện
tốt chức năng nhiệm vụ của mình, kết quả thực hiện đợc vợt chỉ tiêu đợc giao. Doanh thu
năm 2003 tăng gần 37,84 tỉ VND đạt tỉ lệ 87,39% so với năm 2002, năm 2004 tăng khoảng
46,17 tỉ VND đạt tỉ lệ 56,9% So với năm 2003. Có đợc kết quả này phải kể đến sự nỗ lực của
buôn bán của các doanh nghiệp đã dẫn đến tình trạng cạnh tranh gay gắt trong lĩnh vực XK.
Trong bối cảnh đó, Công ty đã cố gắng tăng cờng sức cạnh tranh về giá cả, chất lợng và luôn
bám sát thị trờng thực hiện nhiều phơng thức kinh doanh, đa dạng hóa sản phẩm và đảm bảo
uy tín với khách hàng. Sự phát triển của công ty còn thể hiện rõ ở hoạt động xuất hàng
TCMN, cơ cấu xuất khẩu và thị trờng tiêu thụ nhóm hàng này.
2.1. Tình hình xuất khẩu các mặt hàng TCMN
Trong số các mặt hàng mà công ty xuất khẩu nh t liệu sản xuất , may mặc hàng
tiêu dùng , vật liệu xây dựng … thì thủ công - mỹ nghệ là mặt hàng xuất khẩu chính luôn
chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty. Nhóm hàng này khá phong
phú và đa dạng gồm các mặt hàng nh: gỗ mỹ nghệ, tơ tằm, sơn mài, mây tre…Xuất khẩu
hàng TCMN vừa giúp duy trì các làng nghề truyền thống, vừa tạo việc làm cho ngời lao
động, hơn nữa lại giúp công ty tăng doanh số, thu nhiều lợi nhuận. Do vậy, mặt hàng này
luôn đợc ban lãnh đạo quan tâm, tạo mọi điều kiện nhằm khuyến khích cán bộ nghiệp vụ đẩy
mạnh kim ngạch xuất khẩu và mở rộng thị trờng. Kết quả xuất khẩu các mặt hàng TCMN
của công ty đợc thể trên bảng 3 dới đây:
Bảng 3: Tình hình XK các mặt hàng chính của công ty
Đơn vị: USD
TT Tên hàng
Năm
2002
Năm 2003 Năm 2004
Số tiền Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
với năm 2002. Bởi lẽ trong xuất khẩu mặt hàng này, công ty phải đơng đầu với nhiều đối thủ
cạnh tranh cả trong nớc lẫn ngoài nớc. Để thích ứng với môi trờng cạnh tranh ngày càng gay
gắt, CBCNV của công ty đã phải nỗ lực, cố gắng đi tìm thị trờng xuất khẩu, khai thác các cơ
sở sản xuất, hạn chế tối đa chi phí, hao hụt, từng bớc đa kim ngạch xuất khẩu năm 2004 tăng
lên 75,21%.
Nghiên cứu cụ thể, xuất phát từ nhu cầu của các thị trờng xuất khẩu không ngừng tăng
lên và bản thân công ty cũng thiết lập đợc mối quan hệ bền vững, ổn định với các cơ sở chân
hàng và các đối tác nớc ngoài nên sản phẩm mây tre, tơ tằm và hàng thêu là những mặt hàng
chủ lực của công ty với kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng lên trong các năm ( mặc dù
tơ tằm có sự giảm nhẹ ở năm 2003 khoảng 0,01% so với năm 2002 ). Đặc biệt năm 2004 mây
tre có sự tăng trởng đột biến đạt 159,16% ( tơng đơng 557.796,5 USD ), chính sự tinh xảo, đa
dạng phong phú của mặt hàng này cùng với sự năng động tìm kiếm đối tác của CNV đã thu
hút đợc các khách hàng khó tính ngời Singapoer, Nhật Bản, EU. Tuy nhiên, gỗ mỹ nghệ,
gốm sứ, sơn mài lại có kim ngạch xuất khẩu giảm dần, thậm chí năm 2004 gỗ mỹ nghệ
không xuất khẩu đợc . Nguyên nhân cơ bản là khách hàng của công ty đối với mặt hàng này
bị giảm do đối tác cha ổn định và so với sản phẩm cùng loại của Trung Quốc thì cùng một
chất lợng nh nhau nhng họ cạnh tranh hơn chúng ta về giá cả và trình độ nghệ thuật.
2.2. Thị trờng xuất khẩu hàng TCMN của công ty.
Hiện nay, sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều quốc gia trên thế giới. Mọi sự
biến động trong môi trờng kinh doanh quốc tế nh: sự biến động về pháp luật, kinh tế, chính
trị, văn hóa,…đều ảnh hởng đến khả năng sản xuất mặt hàng TCMN của công ty. Tuy nhiên,
với nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động xuất khẩu giúp công ty thích ứng và đứng vững
đợc trên một số thị trờng lớn. Để cụ thể hơn về từng khu vực thị trờng xuất khẩu của công ty,
ta xem xét bảng 4 sau:
Bảng 4: Thị trờng xuất khẩu hàng TCMN
Đơn vị: USD
TT Thị trờng
Năm
2002
Thị trờng châu á: đây thị trờng lớn nhất của công ty. Các bạn hàng của công ty là các
nớc : Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, các nớc trong ASEAN…Những ảnh hởng
bất lợi từ sự sụt giảm của một số nền kinh tế nh: Nhật Bản, … nên kim ngạch xuất khẩu năm
2003 giảm 8,77% so với năm 2002. Sang năm 2004, việc thực hiện cắt giảm hàng rào thuế
quan xuống 0 – 5% của các nớc thành viên ASEAN giúp cho công ty mở rộng thị trờng xuất
khẩu, hoạt động tham gia các cuộc triển lãm quốc tế nhiều hơn. Do vậy tốc độ tăng trởng đạt
ở mức cao là 85,33%.
Thị trờng Châu Âu: đây là khu vực thị trờng rộng lớn, kim ngạch xuất khẩu hàng
TCMN trong những năm gần đây tăng đều. Sản phẩm hàng thêu, gốm sứ và mây tre đang đ-
ợc rất a chuộng tại khu vực này nên năm 2003 vẫn tăng 6,83% so với năm 2002 ( trong khi
các thị trờng khác giảm ) và năm 2004 tăng lên 68,59% so với năm 2003. Mối quan hệ giữa
Việt Nam – EU ngày càng tốt đẹp hơn sẽ là môi trờng thuận lợi giúp công ty mở rộng thị tr-
ờng trong tơng lai. Tuy nhiên, đòi hỏi cao về chất lợng của ngời tiêu dùng Pháp, ý,
Đức…chính là thách thức mà công ty cần vợt qua.
Thị trờng Châu Mỹ: gồm các nớc nh Mỹ, Canada, Brazil,…đây là khu vực thị trờng
mới và có nhiều tiềm năng mà công ty mới bắt đầu xâm nhập 2002, có sự suy giảm khoảng
2,58% vào năm 2003 và tăng trởng trở lại vào năm 2004 là 34,17%. Tuy nhiên, hàng hóa
xuất khẩu sang thị trờng này phải chịu cớc vận chuyển cao nên gây không ít bất lợi cho công
ty trong việc cạnh tranh về giá cả, ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh. Nhìn chung, tỉ trọng
xuất khẩu hàng hóa của công ty sang thị trờng này còn thấp nhng tiềm năng ở thị trờng này là
rất lớn.
III. Một số nghiệp vụ trong quá trình thực hiện HĐXK hàng TCMN tại công ty Artex Hà Nội.
Công ty có 2 phơng phức ký kết hợp đồng với khách hàng:
Thu thập, phân tích thông tin và tiến hành đàm phán ký kết hợp đồng trực tiếp với khách
hàng.
Công ty thông qua trang Web của mình giới thiệu ra thị trờng bằng hình ảnh màu cuả mình.
Khách hàng quan tâm và muốn mua sản phẩm sẽ tìm hiểu, trao đổi thông tin qua điện tử (
Email ), sau đó tiến hành giao dịch, ký kết hợp đồng và chọn sản phẩm làm hàng mẫu.
Sau khi công ty và đối tác ký kết hợp đồng, việc tổ chức thực hiện hợp đồng này có ý nghĩa
rất quan trọng. Bởi vì thực hiện tốt mỗi nghĩa vụ trong hợp đồng mới tạo điều kiện thực hiện
bán hoặc giấy tờ có giá trị tơng tơng). Công việc tiến hành kiểm tra L/C thờng đợc tiến hành
cẩn thận, tỉ mỉ từng bớc để sửa chữa kịp thời các sai sót xảy ra, nếu các sai sót đó gây khó
khăn cho thanh toán thì công ty cơng quyết đòi ngời mua sửa chữa lại cho phù hợp với hợp
đ
ồng.
Công ty bắt đầu tiến hành chuẩn bị hàng XK sau khi nhận đợc thông báo của khách
hàng về L/C đã mở, hoặc NH Ngoại Thơng thông báo nhận đợc số tiền ( tiền ký quỹ) từ
khách hàng. Theo thời gian giao hàng đã đợc ấn định, công ty tiến hành chuẩn bị theo đúng
tên hàng, số lợng, phù hợp về chất lợng, bao bì, kẻ ký mã hiệu hàng hóa. Các công việc thực
hiện trong khâu này là thu gom hàng, bao gói, kẻ ký mã hiệu hàng XK.
Hàng hóa đợc công ty tổ chức thực hiện mua tại các cơ sở sản xuất hàng hóa ( các
chân hàng ) ở các làng nghề truyền thống và ở các địa phơng khắp cả nớc. Đối với mỗi hàng
hóa trong hợp đồng, công ty ký kết hợp đồng đặt hàng với một chân hàng, đa số hàng hóa đặt
làm đều đợc các cơ sở chủ động trong nguồn nguyên vật liệu đầu vào, rất ít trờng hợp công
ty phải cung cấp nguồn vật liệu. Một số trờng hợp, công ty có thể hỗ trợ cho cơ sở sản xuất
một số vốn ban đầu ( ứng trớc tiền hàng ) và có thể thanh toán sớm tiền hàng . Các nguồn
cung cấp hàng hóa cho công ty rất đa dạng, chủ yếu là ở các làng nghề truyền thống. Nh:
Các làng nghề gốm nổi tiếng nh: Bát Tràng( Hà Nội), làng Cậy( Hải Dơng), Thổ Hà (Bắc
Ninh), Móng Cái ( Quảng Ninh), Hơng Canh, Hiến Lễ ( Vĩnh Phúc)…
Hàng mây, tre, đan nổi tiếng ở làng Phú Vinh ( Hà Tây), Ngọc Động ( Nam Hà), Yên
Sở (Hà Tây), Nho Quan (Ninh Bình)…
Hàng thêu ren ở Lý Nhân, Thanh Liêm ( Hà Nam), Minh Lãng (Thái Bình) Văn Lam (
Ninh Bình)…Các làng Phù Khê, Hơng Mạc, Đồng Kỵ, Đông Quang ( Bắc Ninh), Vân Hà
(Hà Nội), Võ Lăng ( Hà Tây)… có tiếng về sản xuất hàng gỗ mỹ nghệ. Còn cơ sở sản xuất
hàng sơn mài ở Đình Bảng (Bắc Ninh), Duyên Thái (Hà Tây), Tơng Bình Hiệp (Bình D-
ơng)…
Các doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, HTX ở các làng nghề truyền thống là nguồn cung
cấp chủ yếu của công ty. Tùy theo yêu cầu của khách hàng đối với từng mặt hàng TCMN mà
công ty tìm nguồn hàng thích hợp.
định chủ quan của ngời kiểm tra, vì vậy không tránh khỏi các sai sót nhất định.
Qua nghiệp vụ tập trung hàng XK của công ty bản thân nghiệp vụ đã thể hiện một số u nhợc
sau:
Công ty đã kiểm soát đợc tiến trình sản xuất lô hàng, tạo thuận lợi tiến hành các
nghiệp vụ một cách chủ động.
Do tiến hành một cách thờng xuyên, liên tục nên lô hàng XK thờng hoàn thành trớc thời hạn
quy định và đáp ứng tốt các tiêu chuẩn hàng mẫu. Mặt khác, mối quan hệ giữa công ty và các
chân hàng luôn đợc củng cố, phát triển.
Tuy nhiên, công việc kiểm tra đã tăng chi phí cho CBNV vì thờng phải xuống cơ sở
nhiều lần mà các cơ sở này lại quá xa so với Hà Nội. Ngoài ra việc kiểm tra hàng hiện nay
làm mất khá nhiều thời gian của công ty do số lợng nhân viên nghiệp vụ có kinh nghiệm còn
thiếu.
Công ty cha có kho chứa hàng XK, điều này làm tăng chi phí và gây khó khăn cho việc bảo
quản , quản lý hàng hóa khi nhận hàng từ các cơ sở chân hàng về cho tới lúc giao hàng cho
đối tác theo HĐ đã kí kết.
3.Thuê phơng tiện vận tải và mua BH cho hàng XK:
Căn cứ vào thực tế về điều kiện cơ sở giao hàng, khối lợng và đặc điểm hàng hóa và
điều kiện vận tải … để thuê phơng tiện vận tải phù hợp, lựa chọn mua hay không mua bảo
hiểm hàng hóa. Đa số hàng TCMN của công ty đợc vận chuyển, giao nhận bằng container đ-
ờng biển. Với số lợng hàng hóa ký kết trong HĐ công ty tính toán để xác định loại vỏ và số
vỏ container cần thiết cho việc đóng hàng, xác định số lợng hàng giao phù hợp khi có điều
khoản giao hàng từng phần và điều kiện dung sai số lợng hàng giao nhằm đảo bảo thuận tiện
và hạ chi phí trong giao hàng XK.
Hiện nay, công ty chủ yếu ký kết HĐXK với khách hàng theo điều kiện giao hàng
FOB hoặc CIF đợc điều chỉnh bởi Incoterm 2000. Trong 2 điều kiện giao hàng trên thì công
ty thờng sử dụng điều kiện FOB nhiều hơn. Điều này hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí kinh
doanh và tránh đợc nhợc điểm của công ty trong công việc chuẩn bị hàng đóng vào container
đôi khi cha đồng bộ.
Công ty cần tiến hành ký HĐ mua BH cho hàng hóa XK. Công ty thờng ký HĐ mua
BH chuyến của Bảo Việt cho mỗi chuyến hàng. Đối với hàng TCMN vận chuyển bằng đờng
tập kết kho bãi do hãng tàu quy định và giao cho hãng tàu. Hãng tàu tiến hành kiểm tra số
hàng hóa, đóng hàng vào container, kẹp chì của hải quan của hãng tàu sau đó bốc hàng lên
tàu và giao vận đơn hoàn hảo cho chủ hàng. Công ty thờng nhận đợc vận đơn sau 1 ngày kể
từ ngày giao hàng và vận đơn đợc công ty ký hậu để trống.
Sau khi công việc giao hàng hoàn thành công ty có nghĩa vụ thông báo ngay cho ngời
mua thông tin về tàu, số hiệu tàu và lô hàng, thời gian tàu đi, số vận đơn,…nhằm tạo thuận
lợi cho ngời mua nhận hàng.
6. Làm thủ tục thanh toán
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho phơng tiện vận tải, công ty cần nhanh
chóng lập bộ chứng từ để thực hiện thanh toán hàng XK. Theo thời gian NH quy định, cán bộ
nghiệp vụ sau khi nhận đợc vận đơn đờng biển hoàn hảo nhanh chóng ghi đúng số vận đơn
vào các chứng từ. Đồng tiền thanh toán mà công ty sử dụng trong các HĐ là USD. Thanh
toán đợc thực hiện theo phơng thức quy định trong HĐ và thờng đợc thực hiện tại NH Ngoại
Thơng Việt Nam. Công ty thờng sử dụng 2 phơng thức chuyển tiền ( T/T ) và phơng thức tín
dụng chứng từ.
Hai phơng thức thanh toán nêu trên, công ty thờng sử dụng phơng pháp điện chuyển
tiền ngoại trừ một số HĐ có giá trị lớn. Trong nghiệp vụ thanh toán mặc dù đợc tiến hành
thuận lợi nhng không phải là không có những vấn đề quan trọng mà công ty cần quan tâm và
có giải pháp khắc phục. Đó là khó khăn trong công tác kiểm tra và hoàn thành bộ chứng từ
thanh toán. Cho đến nay, công ty vẫn thờng xuyên giao dịch với khách hàng thông qua Hóa
đơn chiếu lệ hoặc đơn hàng qua fax, email. Hơn nữa, công ty không quy định cách xác nhận
hàng bị lỗi dẫn tới có trờng hợp ngời mua mở L/C không phù hợp về nội dung và đ ra các lý
do gây khó khăn trong thanh toán tiền hàng.
7. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
Thông thờng vi phạm HĐXK của công ty không nhiều lắm nh: vi phạm về chất lợng
do quá trình bảo quản hàng hóa ở công ty thực hiện cha đợc tốt dẫn đến hàng bị mốc, cong
vênh…và công ty đã chủ động đổi hàng khác. Các vi phạm HĐXK thờng đợc công ty giải
quyết một cách rất linh hoạt, chủ động nên cha có tranh chấp nào phát sinh cần phải giải
quyết tại trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam.
IV. Một số nhận xét về quá trình thực hiện HĐXK tại công ty Artex Hà Nội
tiêu chuẩn kiểm tra và việc kiểm tra không thực hiện một cách thờng xuyên liên tục vì các cơ
sở chân hàng thờng ở xa.
Mẫu mã hàng TCMN của công ty cha đa dạng phụ thuộc quá nhiều vào mẫu do khách cung
cấp. Điều này do phòng thị trờng và mặt hàng mới vừa đợc thành lập nên cha phát huy đợc
vai trò của mình trong hoạt động kinh doanh của công ty.
Năng lực ký kết hợp đồng còn nhiều hạn chế, một số điều khoản ký kết còn bị động,
thiếu linh hoạt gây khó khăn cho quá trình thực hiện. Điều này phụ thuộc lớn vào trình độ
chuyên môn của cán bộ nghiệp vụ. Bên cạnh đó, CBCNV của công ty cha phát huy đợc hết
thế mạnh của mạng Internet. Do vậy, một số thông tin về khách hàng cha đợc cập nhập
nhanh chóng nên dẫn đến một số thơng vụ công ty đã bị tổn thất do ngời mua hủy ngang hợp
đồng hay không thanh toán.
Chơng III
Một số phơng hớng và giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh XK của công ty
I. Phơng hớng, mục tiêu kinh doanh tại công ty Artex Hà Nội trong giai đoạn 2005-2007.
Kế thừa những thành tựu đã đạt đợc trong những năm vừa qua, thực hiện các chủ ch-
ơng định hớng lớn của nhà nớc và thành phố đối với các doanh nghiệp nhà nớc trên địa bàn
thủ đô trong giai đoạn tới. Trên cơ sở đánh giá phân tích những điều kiện khách quan về môi
trờng và thị trờng kinh doanh đối với những ngành hàng công ty có thể tham gia. Đồng thời,
tự đánh giá khả năng nội lực hiện có của công ty về cơ sở vật chất và con ngời. Công ty đã
xác định mục tiêu trong giai đoạn tới là: