CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ CHÂU Á KUME
THUYẾT MINH THIẾT KẾ
(PHẦN CƠ ĐIỆN)
DỰ ÁN
GIAI ĐOẠN 1 - NHÀ MẢY SẢN XUẤT LỐP XE
CỦA BRIDGESTONE TẠI HẢI PHÒNG, VIỆT NAM
CHỦ ĐẦU TƯ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT LỐP XE
BRIDGESTONE VIỆT NAM
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
KHU CÔNG NGHIỆP ĐÌNH VŨ, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
PHẦN 1: MỞĐẦU
I. CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ
- Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của
Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ về quàn lý chất lượng công trình xây dựng;
Nghị định 99/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về
quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Nghị định 58/2008/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2008 hướng dẫn thi
hành Luật đấu thầu;
II. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN
1.1. Địa điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất
Công trình được xây dựng trong khu đất CN3.6 - CN4.1, Khu công
nghiệp Đình Vũ (khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải), phường Đông Hải 2, quận
Hải An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam.
Khu đất đã được quy hoạch với diện tích khoảng 102,43ha dự kiến
phân làm 3 giai đoạn để xây dựng, trong đó giai đoạn 1 tiến hành xin phép
18 Nhà ETP 32.00 1
19
Các hạng mục phụ trợ khác: cổng,
hàng rào, cột cờ
PHẦN II. THUYẾT MINH THIẾT KẾ
I. PHẦN ĐIỆN
1. Cơ sở thiết kế
Theo các tiêu chuẩn quốc tế sau đây:
- IEC (Uỷ ban kỹ thuật điện quốc tế)
- NFPA (Hiệp hội chống cháy quốc gia)
- NEMA (Hiệp hội chế tạo điện quốc gia)
- NEC (Quy phạm về điện của Mỹ)
- NFC 17-102 - Tiêu chuẩn chống sét của CH Pháp
- Theocác tiêu chuẩn của Việt Nam sau đây:
- QCXDVN 09:2005: Quy chuẩn xây dựng Việt nam - các công trình
xây dựng sử dụng năng lượng có hiệu quả
- 11 TCN 18
÷
21:2006: Quy phạm trang bị điện
-TCVN-4756:1989: Quy phạm nối đất và nối không
- TCXD 16:1986: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- TCVN 3743 :1983: Chiếu sáng nhân tạo các nhà công nghiệp và công
trình công nghiệp.
- TCXD 25:1991: Đặt đường dẫn điện trong nhà ở và công trình công
cộng - Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXD 27: 1991: Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng
- Tiêu chuẩn thiết kế
- TCXDVN 259 : 2001 : Tiêu chuẩn thiết kế nhân tạo đường, đường
phố, quảng trường.
- TCXD 46:2007 : Chống sét cho các công trình xây dựng - Tiêu chuẩn
Điện áp và tần sổ danh định như sau:
+ Điện áp : 380/220V ± 5%
+ Tần số:50Hz ± 0.2%
- Tổn thất điện áp:
Tổn thất điện áp cho phép dọc theo dây dẫn trong các điều kiện bình
thường sẽ nhỏ hơn các tỷ lệ sau:
+ Từ tủ điện phân phối chính đến tử điện phụ: 3%
+ Từ tủ điện phân phối chính đến tử điện động lực : 2%
+ Từ tủ điện phân phối chính đến tủ điện chiếu sáng: 2%
Đối với động cơ, tổn thất diện áp khi khởi dộng và khi vận hành bình
thường không vượt quá 10% điện áp định mức của lưới điện.
Hệ thống nối đất:
Trung tính của nguồn điện 380/220V đước nối đất trực tiếp tại các trạm biến áp.
Từ hệ thống nối đất chính của nhà máy ( không thuộc phạm vi thiết kế ) kéo các
dây nối đất (dây E) đi cùng với cáp điện động lực (Mạng 3 pha 5 dây) đến các tủ
điện chính trong nhà máy cũng như các hạng mục phụ trợ.
Tiết diện dây E theo bảng sau :
Để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống, không bị ảnh hưởng khi xảy
ra sự cố và phải an toàn cho con người và thiết bị. Vì thế thiết bị bảo vệ và rơ le
sẽ được lựa chọn và phối hợp thống nhất với nhau. '
Các thiết bị đo lường dược lắp đặt để đo các dữ liệu: dòng điện, điện áp,
tần số và hệ số công suất.
Tất cả các thiết bị điện phải phù hợp với tiêu chuẩn, phù hợp với điều
kiện vận hành và khí hậu tại Vietnam
Tủ điện chính:
Trong nhà máy và các hạng mục phụ trợ bố trí các tủ điện chính, tủ
Tiết diện của dây dẫn pha của trang bị
S (mm2)
Tiết diện tối thiểu của dây dẫn bảo vệ
Hệ thống ổ cắm:
Trang bị các ổ cắm để cấp điện cho các phụ tải thông thường, các thiết bị
điện sản xuất động lực không thuộc phạm vi thiết kế
Ổ cắm là loại được sử dụng phổ biến ở Việt Nam
Sử dụng ổ cắm Loại 3 cực: pha, trung tính và cực nối đất. ổ cẳm lẳp cách
mặt sàn hoàn thiện là 300mm
3.2.Hệ thống chiếu sáng
Hệ thống chiếu sáng được thiết kế theo tiêu chuẩn của Việt Nam.
Tủ điện khu vực dành cho chiếu sáng sẽ được láp đặt ở các vị trí cần thiết
để cấp điện cho đèn chiếu sáng và ổ cám (Tủ LPB )
Dây điện từ tủ điện đến các thiết bị sử dụng cáp điện đi trong ống thép
hoặc luồn trong ống PVC chôn ngầm tường, trần hoặc gắn nổi.
Các đèn chiếu sáng cho trong bảng sau:
Chiếu sáng ngoài nhà sử dụng bộ đèn cột. Điện áp cấp cho đèn 220V, cáp điện
được luồn trong ống HDPE chôn ngầm trong đất.
Đèn chiếu sáng ngoài nhà (loại chống nước mưa) được ỉáp đặt cho mục đích
chiếu sang bảo vệ, với độ rọi tối thiểu 3 lux.
ssĐèn huỳnh quang sẽ được sử dụng chủ yếu để tiết kiệm điện năng.
STT Khu vực Loại đèn
1 Khu sản xuất Đèn Metalhalide 400W
2 Khu văn phòng Đèn huỳnh quang T5 28W có
chao phản quang
3 Khu hành lang nhà máy Đèn huỳnh quang T5 28W có
chao chữ V
Đèn Metalhalide 400W
4 Phòng thay đồ, hút thuốc,vệ sinh Đèn huỳnh quang T5 28W có
chao chữ V
5 Chiếu sáng ngoài nhà Đèn Sodium cao áp 150W
Độ rọi yêu cầu cho các khu vực cho trong bảng sau:
STT Khu vực Độ rọi
trong ổng PVC D20 chôn ngầm tường, trần.
3.4. Hệ thống chống sét nối đất
3.4.1. Chống sét cho nhà máy
Bố trí 14 bộ thiết bị thu sét tia tiên đạo bán kính bảo vệ 107m trên mái
khu nhà máy (Factory) có chiều dài tiêu chuẩn 0.965m là một khối bằng thép
không gỉ siêu bền. Kết cấu này được liên kết với bộ ghép nối bằng Inox & chân
trụ đỡ trên đỉnh cột thép công trình do vậy chịu mọi hoàn cảnh thời tiết khắc
nghiệt và được đặt trên mái công trình có bán kính bảo vệ cấp III, Rbv=107m.
Để đảm bảo an toàn cho công trình khi thiết bị chống sét được lắp đặt cần
lưu ý mỗi thiết bị chống sét tia tiên đạo ngoài C/O & C/Q còn phải có test thử
nghiệm ít nhất từ 5 đến 10 lần với điện áp 30kV tại Hãng sản xuất trước khi
xuất xưởng.
Bố trí các bộ đếm sét để kiểm tra hoạt động của các kim tu sét, thiết bị
này được kích hoạt khi có dỏne xung sét từ 250A.
Bo trí 02 dường cáp dồng bện dẫn và thoát sét'tại mỗi vị trí đật kim thu
sét (xem chi tiết bản võ ) từ mái xuống hộ thống tiếp đất đảm bảo khả năng dẫn
sct nhanh chóng an toàn cho công trình, cáp thoát sét với diện tích cắt ngang là
70mm2.
3.4.2. Chống sét cho cảc hạng mục phụ trợ
Trên mái các hạng mục phụ trợ như nhà bảo vệ chính (Guard House 1) và
trạm điện ( Power receiving Substation) bố trí lưới thu sét bàng thép mạ kẽm
25x3mm, với kích thước ô lưới là 10x20m
ẵ
Dọc theo chu vi mái, cứ 20m lại bố
trí 1 dây nối đất đi xuống hộ thống nối đất,
3.4.3 Nối đất chống sét cho nhà máy
Cọc thép mạ đồng, cáp đồng trần tiếp đất 95mm2 và mối hàn hóa nhiệt
liên kết được bố trí theo hệ thống nối đất gồm nhiều điện cực có tác dụng tản
năng lượng sét xuống đất an toàn và nhanh chóng. Cọc nối đất bằng thép mạ
đồng 014 dài 2.4m chôn cách nhau 4.0m và liên kết cáp đồng trần 95mm2 bằng
1 TCN 68 -
135:2001
Chống sét bảo vệ các công trình viễn thông (soát xét lần
1) - Yêu cầu kỹ thuật Thay thế TCN 68 -135:1994
2 TCXD 175-1990 Mức ồn cho phép trong công trình công cộng. Tiêu
chuẩn thiết kế
3 TCVN 4510:
1988
Studio âm thanh. Yêu câu kỹ thuật về âm thanh kiên
trúc
4 TCVN4511:
1988
Studio âm thanh. Yêu câu kỹ thuật về âm thanh xây
dựng
5 TIA/EIA-568-
B.2-2
Commercial Building Telecommunications Cabling
Standard - Part 2: Balanced Twisted-Pair Cabling
Components - Addendum 2 (ANSI/TIA/EIA-568-B.2-
2-2001)
6 EIA/TIA-568 Commercial Building Wiring Standard (superceded by
TIA/EIA-568-A)
7 TIA/EIA-568-A Commerciai Building Wiring Standard (superceded by
TIA/EIA-568-B series)
8 TIA/EIA/IS-729 Technical Specifications for 100 Ohm Screened
Twisted-Pair Cabling (superceded by TIA/EIA-568- B.l,
TIA/EIA-568-B
.
2, and TIA/EIA-568-B
.
(ANSI/TIA/EIA-568-B.2-1 -2002)
14 TIA-568-B.1-2 Commercial Buiiding Telecommunications Cabling
Standard - Part 1: General Requirements - Addendum 2
- Grounding and Bonding Requirements for Screened
Balanced Tvvisted-Pair Horizontal Cabling
(ANSI/TIA/EIA-568-B.1-2-2003)
15 TIA-568-B.2-6 Commercial Building Telecommunications Cabling
Standard - Part 2: Balanced Twisted Pair Cabling
Components - Addendum 6 - Category 6 Related
Component Test Procedures (ANSI/TIA-568-B.2-6-
2003)
16 TIA-568-B.1-5 Commercial Building Telecommunications Cabling
Standard - Part 1: General Requirements - Addendum 5
- Telecommunications Cabling for
Telecommunications Enclosures (ANSI/TIA-568-B. 1
-5-2004)
2. Phạm vi công việc
Các hệ thống thông tin trong công trình bao gồm các hệ thống sau:
Hệ thống truyền thanh (PA)
Tuyến ống đi dây, máng cáp cho hệ thống mạng nội bộ (LAN)
Tuyến ống đi dây, máng cáp cho hệ thống điện thoại (TEL)
Tuyến ống đi dây, máng cáp cho hệ thống truyền hình (TI VI)
3. Giải pháp kỹ thuật
Mỗi khu vực bố trí một tủ đấu dây cho các hệ thống thông tin (PA,
TEL, LAN, TIVI). Các thiết bị trong khu vực được kết nối về tủ đấu dây khu
vực bằng cáp trong các ống luồn dây (các hệ thống khác nhau đi trong các
ống luồn dây riêng)
.
Hồ sơ này chỉ thiết kế hệ thống PA, ống luồn dây cho
các hệ thống Tel, Lan, Tivi. Phần thiết bị của các hệ thống Tel, Lan, Tivi
Tại mỗi khu vực bố trí một tủ đấu dây (tủ đấu dây dùng chung cho các hệ
thống điện nhẹ). Các ổ cắm mạng lắp âm sàn, âm tường được nối về tủ đấu dây
này.
Thiết kế này chỉ bố trí ống luồn dây để phục vụ cho việc đi cáp sau này (ổ
cắm mạng, switch. máy chù không thuộc phạm vi thiết kế này). Ống đi dây
cho cáp mạng lan là ống PVC đi ngầm tường. sàn. trần
.
3.3 Hệ thống điện thoại (TIVI))
Tại mỗi khu vực bố trí một tủ đấu dây (tủ đấu dây dùng chung cho các hệ
thống điện nhẹ). Các ổ cắm truyền hình lắp âm sàn, âm tường được nối về tủ
đấu dây này.
Thiết kế này chỉ bố trí ống luồn đây để phục vụ cho việc đi cáp sau này
(phần ổ cắm thoại, thiết bị tổng đài không thuộc phạm vi thiết kế này). Ống đi
dây cho cáp mạng Lan là ổng PVC đi ngầm tường, sàn, trần.
3.4. Hệ thống truyền hình (TI VI)
Tại mỗi khu vực bố trí một tủ đấu dây (tủ đấu dây dùng chung cho các hệ
thống điện nhẹ). Các ổ cẩm truyền hình lắp âm sàn, âm tường được nối về tủ
đấu dây này
.
Thiết kế này chỉ bố trí ống luồn dây để phục vụ cho việc đi cáp sau này
(phần ổ cám truyền hỉnh, thiết bị trung tâm, bộ khuếch đại không thuộc phạm
vi thiết kế này). Ống đi dây cho cáp mạng Lan là ống PVC đi ngầm tường, sàn,
trần.
III PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC
1 Cơ sở thiết kế
+ Hồ sơ bàn vẽ kiến trúc
+ Các tiêu chuẩn:
Tiêu chuẩn Việt nam
Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình
Quy chuẩn xây dựng Việt nam - tập II xuất bản năm 1997
TT Hạng mục Đối tượng dùng
nước
Sò lượng Số lượt Tiêu
chuẩn
LL tính
toán
1 Nh máy Công nhủn 500 3 • 40 60
Nhân viên văn
phòng
275 1 40 11
2 Khu tắm Công nhân 500 3 60 90
Nhân viên vãn
phòng
0 0 0 0
3 Nhà ăn Công nhân 250 6 20 30
Nhân viên văn
phòng
140 2 20 2.6
Cộng I: Q„
gd
196.6
- Nhu cầu dùng nước dừng nước trong công trình được xác định như sau:
Qngd - 196.6 m
3
/ngđ làm tròn 200 m
3
/ngđ
- Cấu trúc hệ thống cấp nước: Từ điểm chờ cấp nước của khu công nghiệp có
đường kính DN65 cấp đến bể chứa nước sinh hoạt chung cho toàn nhà máy. Trạm
bơm câp nước được đặt ngay trên bê chứa nước. Sử dụng bơm tăng áp (BP) đặt tại
Qbp = 27.63x1 1 -30.4 (I/*) = 1824 1/phút Cột áp của bơm tăng áp được
tính theo công thức:
Lưu lượng tính toán của các hạng mục được tổng hợp trong bảng sau:
TT Hạng mục sẩ lượng TBVS <1
Xi
(LT)
Tiêu Chậu Sen CRB Kò/
ể
CN
m
1 wc p. Quản lý 2 2 2 0.74
2 Wc Phòng tắm 3 3 20 4 5.25
3 wc p. bào 5 4 1 5 1.59
4 Nhà ăn 4 3 4 3 1.19
5 Nhà bảo vệ 2 10 6 10 34 1 2 8.72
6 Sảnh, văn phòng 10 3 8 l
ắ
17
7 Wc 03, 04 6 5 1 8 2.27
8 Xirởng sửa chữa 9 3 6 6 3 2.82
10 wc 05 4 3 1 5 l
ẳ
51
11 wc 06 7 3 2 3 5 2.21
12 Nhà bảo vệ 1 1 1 0.17
TB 27.63
H = hhh +hb + hdd + h
cb
+ hbi + hdp Trong đó:
hhh-' Chiểu cao hình học giữa thiết 6/
dụng binh nước nóng ỉoại dung tích. Bố trí cho mỗi vòi sen 1 bình nước nóng 151.
3.3
Ệ
Hệ thống thoát nước bẩn
3.3
ệ
L Giải phảp thiết kế ^
- Nguồn thải: Trên tuyến đường phía Tày Nam nhà máy dà có tuyến cống
thoát nước của khu công nghiệp và hố ga chờ thoát nước cho nhà máy. Nước thải
sinh hoạt của nhà máy sau khi đã được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại sẽ thoát ra hố
ga này và được dẫn về trạm xử lý nước thải cùa khu công nghiệp, được được thể
hiện trong giai đoạn
sau.
- Nhu cầu thoảt nước thải: Việc tính toán hệ thống thoát nước thải dựa trên
cơ
sờ
Qth
=
100% Qsh
- cảu trúc hệ thống thoát nước: Hệ thổng thoát nước trong nhà được thiết
kế phân thành các loại sau:
- ống thoát nước xí, tiểu: Tất cả các ổng thoát nước từ xí, tiểu được
thu gom về bể tự hoại bằng tuyến cổng thoát nước bẩn trong nhà máy trước
khi thoát vào cống thoát nước của khu công nghiệp.
- ống thoát nước từ chậu rửa, phễu thu sàn thoát về hổ ga ngăn mùi
trước khi thoát chung vào tuyến công thoát nước bẩn của nhà máy dẫn về
bể tự hoại.
- Ỏng thông hơi: Toàn bộ ống thoát xí và thoát rửa được thong hơi
lên
mái.
Bùng tính toán chọn bơm chuyển bậc, xem phụ
lục 2 * Bơm thoát mrớc ngồĩn
Do mực nước ngầm của Hải Phòng lớn nên trong nhà máy chính bố trí các
tuyến mương và hố bơm thu nước ngầm. Kích thước hố bơm và bơm thoát nước
ngầm được lấy theo cấu tạo.
Kích thước hố bơm: Dài X rộng X cao = 1.2m X. 1.2m
X 1.5m Thông số bơm: Q = 2x5 m3/h (bơm đôi)
H = 8 m N =
2x1.5 kW
3.4. Đường ống
- Đường ống cấp nước sinh hoạt trong nhà sử dụng ống nhựa Polypropylene
(PP- R). Ống nước lạnh sử dụng ống PN10, ổng nước nóng sử dụng ống PN20
ế
- Đường ổng cấp nước ngoài nhà sử dụng ống thép mạ kẽm PN10. Ống
chôn ngầm dưới đất phải được bọc chổng gỉ.
- Ống thoát nước sinh hoạt ưong nhà, ống thồng hơi sử dụng ống PVC PN6.
- Ổng thoát nước bẩn ngoài nhà sử dụng ống HDPE.
Toàn bộ đường kính ổng ghi trong bản vẽ là đường kính trong danh nghĩa.
3.5. Van khóa
Đối với van khoá có đường kính dưới 65mm: sử dụng loại van cầu làm
bàng đông thau hoặc inox, nôi ren hoặc hàn nhiệt.
Đối với van có đường kính từ 65 mm: sử dụng van bướm, nêm đồng, thân
thép, nối ren hoặc hàn nhiệt.
Tất cả các van chịu áp lực PN10.
3.6. Thiết fy
Ệ
vệ sinh
Các thiết bị vệ sinh và phụ tùng cấp thoát nước phải được sản xuất từ các
vật liệu rắn, bền và có bề mặt trơn, sạch và không thấm nước. Tất cả các thiết bị
phải đảm bảo đúng chất lượng thiết kế yêu cầu, phù hợp với các tiêu chuẩn Việt
Phạm vi công việc cho hệ thống điều hòa thông gió không bao gồm các hệ
thống thông giỏ công nghệ cho nhà xường
ề
Hồ sơ thiết kế này bao gồm hệ thống
thông gió các khu phụ trợ. các khu vệ sinh, các phòng kho, phòng kỹ thuật và hệ
thống cấp gió tươi cho các phòng có hệ thống điểu hòa. Hệ thống điều hòa cũng
được thiết kế cho tất cả các phòng làm việc. Với phòng để sản phẩm (creel room)
và phòng thí nghiệm sợi hữu cơ (Organic tìber test room) được thiết kế hệ thống
chiller giải nhiệt gió. Phòng làm nóng gốm ( Hot room ) được thiết kế các bộ sưởi
điện.
3. Ciải pháp kỹ thuật
3. /
ẵ
Hệ thống điều hòa các nhà phụ trự
Các nhà phụ trợ được thiết kế hệ thống điều hòa cục bộ.
Là các máy lạnh công suất nhỏ kiểu giài nhiệt giỏ ( cục ngoài) được kết nối
1 cục trong với một cục ngoài bàng hệ thống đường ống dẫn dịch và gas lạnh
ẳ
Các dàn lạnh (cục trong) trực tiếp làm chức năng điều hòa không khí cho
các phòng được bố trí treo tường ở những vị trí thích hợp phù hợp với kiến trúc và
chức năng phòng.
Mùa Nhiệt độ (°C) Độ ẩm (%) Nhiệt dung
(Kcal/Kg)
Mùa hè 35,6 56.4
Mùa đông 10.1 31
ẳ
2
B. Thông sổ tính toán trong nhà