Đồ án xây dung website bán vé máy bay - Pdf 21

Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay hầu hết mọi công việc đều được tin học hóa. Các phần mềm đã giúp con
người rất nhiều trong công việc của mình, đem lại hiệu quả cao cho người dùng,
tiết kiệm được nhiều thời gian và công sức. “website bán vé máy bay ” là phần
mềm hỗ trợ nhân viên bán vé có thể thực hiện tốt công việc của mình một cách
nhanh chóng và chính xác.
Ngày nay để đáp ứng nhu cầu của con người, người ta áp dụng khoa học công nghệ
vào cuộc sống.Ở đây em xin trình bày đề tài áp dụng khoa học công nghệ vào đời
sống :Website bán vé máy bay.
Em xin cảm ơn cô CHU THỊ HƯỜNG đã hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo
này.
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG VÀ ĐẶC TẢ YÊU CẦU
1.1. Giới thiệu
1.1.1. Mục đích
Tìm hiểu và xây dựng website bán vé máy bay trực tuyến cho một đại lý bán vé
may bay.
1.1.2. Phạm vi
Đây là một hệ thống phát triển mới hoàn toàn không xây dựng dựa trên một hệ
thống cũ nào.
Có khả năng sẽ phát triển để tích hợp vào hệ thống đại lý bán vé trong thực tế.
1.2.3 Mô hình hệ thống
Các khái niệm:
Đặt vé trực tuyến: Khách hàng có thể thực hiện đặt vé ngay trên website của đại lý.
Khách hàng có thể đặt vé từ xa. Chỉ cần vào website của đại lý thực hiện các thao
tác đặt vé ngay trên website. Khách hàng cần cung cấp những thông tin trên
website yêu cầu.
Loại hành trình: Gồm có hành trình một chiều và khứ hồi.
- Loại hành trình một chiều là hành trình mà khách chọn chiều đi.
- Loại hành trình khứ hồi là hành trình mà khách mua vé một lần nhưng mà
được dùng cho cả chiều đi và chiều về.

- Họ tên khách hàng.
- Hành trình khách hàng.
- Các khoản thu và xác nhận thanh toán.
Website bán vé máy bay
Khách hàng
Quản trị
Quản lý
khách hàng
1.1.3. Người sử dụng
Các nhóm người sử dụng chính và mức độ đặc quyền của nhóm người sử dụng :
- Nhóm người sử dụng là khách hàng đặt vé :
+ Đặt vé.
+Tra cứu các thông tin về chuyến bay: số hiệu chuyến bay,ngày bay, giờ bay,
giá vé mang tính chất tham khảo.
+ Tìm hiểu tin tức.
- Nhóm người sử dụng là độc giả:
Khách hàng có thể ko phải đặt vé mà vào đọc tin tức thời sự.
Có thể quan tâm đến tin tức hàng không, thông tin thời sự được cập nhật liên
Đặt vé Quản lý nhân
viên
Quản trị tin
tức
Tham khảo
gia vé
Quản trị
quảng cáo
Xem tin tức
Quản trị danh
mục thư góp ý
Gửi thư góp ý

Hệ thống hoạt động 24/24 h và đảm bảo phục vụ 50 người sử dụng.
1.4.3. Yêu cầu về chất lượng phần mềm
Đảm bảo tính đúng, tính khoa học, tính tin cậy, tính thích nghi.
1.4.4. Yêu cầu môi trường hoạt động
windowXP, win7 …
Chương 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
3.1. Xây dựng biểu đồ use case
Ý nghĩa :
Biểu đồ use case biểu diễn sơđồ chức năng của hệ thống. Từ tập yêu cầu của hệ
thống, biểu đồ use case sẽ phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thoả mãn
các yêu cầu của người dùng hệ thống đó. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch
bản (scenario). Có thể nói, biểu đồ use case chỉ ra sự tương tác giữa các tác nhân
và hệ thống thông qua các use case.
Mỗi use case mô tả một chức năng mà hệ thống cần phải có xét từ quan điểm người
sử dụng. Tác nhân là con người hay hệ thống thực khác cung cấp thông tin hay tác
động tới hệ thống.
Một biểu đồ use case là một tập hợp các tác nhân, các use case và các mối quan hệ
giữa chúng. Các use case trong biểu đồ use case có thểđược phân rã theo nhiều mức
khác nhau.
Trong một use thì gồm có 3 thành phần cơ bản sau: tác nhân, use-case, hệ thống.
Một số khái niệm :
- Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễn
ranh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng ta
đang xây dựng. Chú ý rằng một hệ thống ở trong biểu đồ use case không phải bao
giờ cũng nhất thiết là một hệ thống phần mềm; nó có thể là một chiếc máy,
hoặc là một hệ thống thực (như một doanh nghiệp, một trường đại học,
…).
- Tác nhân (Actor):
Là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một người dùng thực hoặc các
hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt động của hệ thống. Như vậy,

hàng đăng ký.
 Tác nhân kế toán: Có nhiệm vụ quản lý tài chính.
 Tác nhân giám đốc: Nhiệm vụ chính quản lý nhân viên, quyết định giá bán
vé, quyết định chiết khấu …vv.
3.1.2. Xác định các use case
Một Use Case là đại diện cho một chức năng nguyên vẹn mà một tác nhân nhận
được. Một Use Case trong ngôn ngữ UML được định nghĩa là một tập hợp của các
chuỗi hành động mà một hệ thống th c hiện để tạo ra một kết quả có thể quan sát
được, tức là một giá trị đến với một tác nhân cụ thể. Những hành động này có thể
bao gồm việc giao tiếp với một loạt các tác nhân cũng như thực hiện tính toán và
công việc nội bộ bên trong hệ thống.
Các tính chất tiêu biểu của một Use Case là:
Một Use Case bao giờ cũng được gây ra bởi một tác nhân, được thực hiện
nhân danh một tác nhân nào đó. Tác nhân phải ra lệnh cho hệ thống để thực hiện
Use Case đó, dù là trực tiếp hay gián tiếp.
Hiếm khi có tác nhân không liên quan đến việc gây ra một Use Case nào đó.
Một Use Case phải cung cấp một giá trị cho một tác nhân. Giá trị đó không phải
bao giờ cũng cần thiết phải nổi trội ra ngoài, nhưng luôn phải được thấy rõ.
Một Use Case là phải hoàn tất. Một trong những lỗi thường gặp là sẻ chia một Use
Case thành các Use Case nhỏ hơn, và các Use Case này thực thi lẫn nhau giống
nhưviệc gọi hàm cho một ngôn ngữ lập trình. Một Use Case sẽ không được coi là
hoàn tất chừng nào mà giá trị cuối cùng của nó chưa được sản sinh ra, thậm chí
ngay cả khi đã xẩy ra nhiều động tác giao tiếp (ví dụ như đối thoại với người sử
dụng).
Sau khi xác định được các tác nhân như trên, ta xác định tiếp các use case của hệ
thống. Hệ thống gồm các use case sau:
• Đăng ký đặt vé.
• Tra giá vé.
• Gửi thư góp ý.
• Xem tin tức.

đi.Hiển thị thêm một ô để khách hàng
nhập ngày về nếu khách hàng chọn hành
trình là khứ hồi.
3.Chọn điểm đi, điểm đến. Lọc điểm đi điểm đến.
4. Chọn số lượng người đi máy bay. Xuất hiện bảng cho khách hàng nhập
thông tin hành khách gồm họ tên, ngày
sinh, giới tính.
5. Khách hàng chọn tiếp tục. Hiện thị lịch bay cho khách hàng chọn.
6.Khách hàng nhập thông tin người đặt
vé.
Lưu tất cả thông tin vào cơ sở dữ liệu.
e. Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng A1: Khách hàng không nhập ngày đi hoặc ngày về.
- Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi.
- Khách hàng có thể nhập lại hoặc kết thúc việc nhập thì use case kết thúc.
Luồng A2: Khách hàng không nhập số người .
- Hệ thống hiển thị một thông báo lỗi.
- khách hàng có thể tiếp tục chọn số người hoặc kết thúc việc chọn thì use case sẽ
kết thúc.
3.1.3.2. Ca sử dụng Tra giá vé
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Tra giá vé
Mục đích:
Việc tra giá vé rất quan trọng, giúp cho khách hàng có thể ước lượng khoảng giá
phải trả.
b.Tác nhân
Khách hàng .
c. Các luồng sự kiện
Hành động tác nhân Phản ứng hệ thống
1.Khách hàng chọn bảng giá. Liệt kê danh sách thông tin chuyến bay và

Kết thúc use case nhận mã đặt chỗ
e. Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng A1: Nếu hệ thống của hãng thông báo hết chỗ. Khách hàng sẽ được xắp sếp
chuyến bay sau nếu còn chỗ.
Nhân viên bán vé thông báo đổi lịch bay cho khách hàng đồng thời cung cấp mã
đặt chỗ cho khách hàng.
3.1.3.4. Ca sử dụng Xem tin tức
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: Xem tin tức
Mục đích: Khách hàng có thể nhận thông tin về khuyến mãi hoặc tin tức hàng
không được gửi vào mail.
b.Tác nhân
Khách hàng, nhân viên bán vé.
c. Liên quan
- Use case liên quan là use case đăng ký nhận tin.
d. Các luồng sự kiện
Hành động tác nhân Phản ứng hệ thống
1.Khách hàng chọn đăng ký nhận tin Hiển thị giao diện bao gồm các ô nhập họ
tên khác hàng, điện thoại, địa chỉ Email.
2. Khách hàng nhập đầy đủ thông tin
yêu cầu.
Hệ thống kiểm tra tài khoản đã tồn tại
chưa. Nếu chưa thì gửi thông báo thành
công cho khách hàng.
3. Nhân viên bán vé sẽ gửi bài viết mới
cập nhật cho khách hàng.
Hệ thống thực hiện gửi tin. Kết thúc use
case.
e. Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng A1: Địa chỉ Email không tồn tại hoặc đã đăng ký thì hệ thông thông báo

1.Nhân viên kế toán nhận giá vé từ
hãng. Thực hiện tính chi phí và đưa ra
giá vé. Thông báo lại cho nhân viên
bán vé.
Hệ thống của hãng hiển thị giá vé.
2. Nhân viên bán vé thông báo giá với
khách hàng. Nhập giá trị vé của khách
hàng vào ô tổng tiền. Nếu khách hàng
thanh toán xong thì nhân viên bán vé
nhấn nút thanh toán.
Hệ thống kiểm tra các điều kiện ràng
buộc.
Hệ thống chờ đến khi nhân vien xác nhận
khách hàng thanh toán hoặc nếu quá 24h
thông itn khách hàng sẽ bị xóa.
e. Luồng sự kiện rẽ nhánh
Luồng A1: Nếu khách hàng không đồng ý thì nhân viên có thể xóa hoặc giữ
nguyên chờ khách hàng đồng ý.
3.1.3.7. Ca sử dụng Gửi mã đặt chỗ
Mô tả tóm tắt:
Tên ca sử dụng: Gửi mã đặt chỗ
Mục đích: Ca sử dụng này dành cho nhân viên bán vé khi nhận được mã đặt chỗ do
hãng hàng không gửi sẽ gửi đến khách hàng.
b.Tác nhân
Nhân viên bán vé.
c. Liên quan
d. Các luồng sự kiện
Hành động tác nhân Phản ứng hệ thống
1.Nhân viên bán vé nhận mã đặt chỗ
cho khách hàng.

viên.
3.1.3.9 Ca sử dụng gửi thư góp ý
Mô tả tóm tắt.
Tên ca sử dụng : Gửi thư góp ý.
Mục đích : khách hàng có thể đóng góp ý kiến gửi đến đại lý để đại lý có thể chăm
sóc khách hàng tốt hơn.
Tác nhân: khách hàng, nhân viên bán vé.
Hành động tác nhân Phản ứng hệ thống
1. Khách hàng chọn danh mục liên hệ. Hệ thống hiện thị cứa sổ để khách hàng
nhập họ tên, địa chỉ email, nội dung góp
ý.
2. Khách hàng nhập đầy đủ thông tin và
nhấn gửi đi.
Hệ thống thông báo khách hàng gửi thành
công và cảm ơn khách hàng.
3.Khách hàng đóng cứa sổ Kết thúc ca sử dụng.
Luồng sự kiện rẽ nhánh :
Khách hàng không nhập đầy đủ thông tin thì hệ thống thông báo yêu cầu khách
hàng nhập đầy đủ thông tin.
Khách hàng nhập sai địa chỉ email hoặc email không tồn tại. Hệt hống yêu cầu
khách hàng nhập lại địa chỉ mail.
3.1.3.9 Ca sử dụng xem sơ đồ
Mục đích : khách hàng chọn đẽ dàng xác định các địa điểm đi và đén của hãng.
Kịch bản : khách hàng chọn danh mục xem sơ đồ.
Hệ thống hiển thị toàn bộ sỏ đồ bay của hãng hàng không.
3.2. Xây dựng mô hình quan niệm.
3.2.1. Xác định các lớp
Xác định các lớp:
 Chuyenmuc : (macm,tencm).
 Khachhang: (MaKH, TenKH, Ngaysinh, Gioitinh, MaDV).

HangBay
name
LoaiHinh
GiaVe
HanhTrinh
Sh_ChuyenBay
TGKH
TGHC
DKH
DKT
TuyenBay
MaT
TP1
TP2
1
*
1
*
ChuyenMuc
Macm
Tencm
1
1
1
1
Khachhang
MaKH
TenKH
Ngaysinh
Gioitinh

1
1
11
1
3.3. Xây dựng biểu đồ tuần tự.
Miêu tả các đối tượng tương tác và giao tiếp với nhau ra sao. Tiêu điểm trong các
biểu đồ tuần tự là thời gian. Các biểu đồ tuần tự chỉ ra chuỗi của các thông điệp
được gửi và nhận giữa một nhóm các đối tượng, nhằm mục đích th c hiện
một số chức năng.
3.3.1 Ca sử dụng đăng nhập
3.3.2. Ca sử dụng đặt vé .
a. Xác định các lớp
Các lớp biên gồm: Thông tin khach hang,chon chuyen di,chon chuyen ve,thong tin
nguoi dat.
Lớp thực thể: DatVe .
Biểu đồ tuần tự cho kịch bản đặt vé.
Khach hangKhach hang Thong tin
khach hang
Thong tin
khach hang
Chon chuyen diChon chuyen di Chon chuyen
ve
Chon chuyen
ve
Thong tin nguoi
dat ve
Thong tin nguoi
dat ve
DatVeDatVe
1. Khách hàng chon loai hanh trinh,ngay di,ngay ve,dia dia diem di,dia diem denso luong khach di,ho ten gioi tinh ,ngay sinh

2.1. gui lai thong tin chi tiet chuyen bay
3. gui yeu cu khach hang thanh toan
3.1. thanh toan
3.1.1. xac nhan thanh toan
3.3.4. Ca sử dụng Nhận mã đặt chỗ
a. Xác định các lớp
 Lớp thực thể: DatVe, NguoiDat.
b. Xác định các kịch bản
Với ca sử dụng Nhận mã đặt chỗ , ta xác định các kịch bản:
- Nhân viên bán vé nhận mã đặt chỗ từ hãng gửi đến.
- Nhập mã đặt chỗ ứng với khách hàng đó.
- Gửi mã đặt chỗ cho người đặt vé.
khach hangkhach hang Nhan vien ban
ve
Nhan vien ban
ve
DatVeDatVe NguoiDatNguoiDat
1. Gi ma dat cho den khach hang
1.1. thanh toan
1.1.1. kiem tra tai khoan
1.1.2. xac nhan thanh toan
2. Nhan vie kiem tra thong tin nguoi dat
3. kiem tra so luong nguoi dat
3.1. gui so luong nguoi dat
2.1. gui thogn tin nguoi dai dien dat ve


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status