XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH XÃ CHỈ ĐẠO HUYỆN VĂN LÂM doc - Pdf 21

SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH HƯNG YÊN
TRUNG TÂM NƯỚC SINH HOẠT VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG

DỰ ÁN
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SẠCH
XÃ CHỈ ĐẠO HUYỆN VĂN LÂM
1 - Chủ đầu tư: Trung tâm nước sạch SH – VSMT tỉnh Hưng Yên
2 - Đơn vị lập dự án: Công ty tư vấn đầu tư xây dựng TNHH Thành Trung
3 - Địa điểm xây dựng: xã Chỉ Đạo - Huyện Văn Lâm
4 - Mục tiêu của dự án: Cấp nước sinh hoạt cho 8.603 người
5 - Quy mô chiếm đất: Diện tích toàn bộ khu xử lý 920 m
2
6 - Công suất thiết kế và nguồn nước:
- Công suất thiết kế: 880 m
3
/mgđ
- Nguồn nước: Khai thác nguồn nước ngầm
1. BỐI CẢNH CỦA DỰ ÁN
1.1 Tính cấp thiết của dự án
Xã Chỉ Đạo huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên là nơi đang gặp nhiều khó khăn
về vấn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng. Nhân dân trong xã chủ yếu dựa vào làm nông
nghiệp trồng lúa, cây rau màu, một phần sống buôn bán và phát triển các ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp, nghề đúc trì.
Đời sống sinh hoạt của cán bộ công nhân viên và nhân dân trong xã còn gặp
nhiều khó khăn, đặc biệt là nhu cầu nước sinh hoạt, ăn uống. Hiện nay nguồn nước (nhưng
bị gián đoạn) và nước giếng khoan chỉ qua xử lý đơn giản. Nước mặt vốn đã bị ô nhiễm
nặng do chất thải trực tiếp từ chuồng trại chăn nuôi, rác thải sinh hoạt, cơ sở dịch vụ, làng
nghề đúc trì. Dư lượng thuốc trừ sâu và hàm lượng phân hữu cơ lớn, hàm lượng Ecoli,
colifom vượt quá tiêu chuẩn cho phép.
Từ thực trạng sử dụng nước chưa hợp vệ sinh như vậy dẫn đến tỉ lệ nhiễm
bệnh của nhân dân trong xã hàng năm vẫn xảy ra có những năm thành dịch lây lan, một số

- Đất khác (Thủy lợi, ao hồ,…) là 152.62ha
1.2.1.3. Khí hậu
Khu vực xã Chỉ Đạo mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng10, mùa khô từ tháng11 đến tháng 4 của năm sau
- Lượng mưa: Trung bình năm 1680mm, phân bố không đều trong năm.
Lượng mưa tăng dần từ tháng 1 và cực đại vào tháng 8, sau đó giảm dần vào cuối năm.
- Nhiệt độ: Trung bình trong năm khoảng 23,2
0
C. Nhiệt độ trung bình mùa
hè khoảng 28,6
0
C. Nhiệt độ trung bình mùa đông khoảng 18
0
C.
- Nắng: Số giờ nắng trung bình trong nhiều năm là 1.690 giờ/năm
- Độ ẩm: Trung bình hàng năm: 86%
- Bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi trung bình hàng năm khoảng864,8mm
- Gió: Hướng gió chủ đạo là hướng Đông Nam (với tần suất 49% vào mùa
hè, 31% vào mùa đông)
1.2.1.4. Mạng lưới Thủy văn
Mạng lưới Thuỷ văn trong xã chủ yếu là sông ngòi nội đồng, đây là các
nhánh của hệ thống thuỷ nông Bắc Hưng Hải
Hệ thống sông, ngòi hiện đã và đang phục vụ hiệu quả cho sản xuất nông
nghiệp,… tạo nguồn nước cho sinh hoạt.
1.2.1.5. Đánh giá sơ bộ về điều kiện tự nhiên
Qua phân tích ta thấy:
- Xã Chỉ Đạo thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, nhân dân chủ yếu
làm nông nghiệp, nghề thu gom phế liệu đúc trì…
- Nước sinh hoạt của nhân dân chủ yếu lấy từ ao, hồ, đầm, và nước mưa
(gián đoạn).

tích ao hồ, vườn bị thu hẹp, chăn nuôi cso quy mô lớn hơn, nước dùng cho sản xuất tiểu
thủ công nghiệp do vậy hiện tượng nước thải chảy ra rãnh tràn lan, đôi khi bị tắc nghẽn
gây nên tình trạng mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường và mỹ quan của làng xã.
- Cấp nước: Hiện tại người dân xã chủ yếu sử dụng nguồn nước mặt (ao, hồ,
sông ngòi), nước mưa, nước giếng k hoan qua xử lý đơn giản nhưng nhìn chung đã bị ô
nhiễm chất lượng nước không đảm bảo cho ăn uống và sinh hoạt.
1.3. Đánh giá chung về hiện trạng
Xã Chỉ Đạo là một xã đang có hiện trạng cơ sở hạ tầng còn nghèo nàn
lạc hậu, nhân dân trong xã đang phải đối mặt với tình trạng sử dụng nước không đảm bảo
vệ sinh dẫn đến một số bệnh tật, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ của nhân dân. Nhân dân
xã không đủ khả năng đầu xây dựng cơ sở hậ tầng còn thiếu vốn, kỹ thuật, công nghệ
v.v…
2. Phân tích vấn đề
CÂY VẤN ĐỀ
Nhân dân trong xã thường dùng nước ao, hồ, sông ngòi, một số giếng khoan qua
xử lý đơn giản, và một số bể nước mưa (gián đoạn).
Như trên đã nếu các nguồn nước hiện tại đang cung cấp cho xã đều không
đảm bảo hợp vệ sinh nên làm ảnh hưởng xấu đến đời sống, sức khoẻ của nhân dân. Việc sử
dụng nước không hợp vệ sinh như vậy đã dẫn đến tỉ lệ nhiễm bệnh của nhân dân rất lớn
như: Đường ruột, đau mắt hột, ngoài da, phụ khoa…làm giảm chất lượng cuộc sống của
người dân.
Nguồn nước sinh hoạt của người dân ngày càng ô nhiễm do vệ sinh môi trường đã
trong xã đang có nguy cơ ô nhiễm do vứt rác thải bừa bãi, sử dụng thuốc trừ sâu.
Hơn nữa, do trình độ nhận thức về việc sử dụng nước sạch, hiểu biết về
những nguy cơ gặp phải khi sử dụng nguồn nước bị ô nhiễm của người dân còn thấp kém,
nên cũng dẫn đến tình trạng người dân sử dụng nước trong một thời gian dài.
 Đánh giá chung
Nhân dân trong xã đã cố gắng cải thiện vệ sinh môi trường và sử dụng nước sạch.
Tuy nhiên, số người được sử dụng nước hợp vệ sinh là rất ít.
Hiện nay với sự phát triển kinh tế, môi trường đang có nguy cơ bị ô nhiễm

- Lưu lượng nước dùng cho sinh hoạt là:
Q
SH
= (N*q*Kng*
α
)/100 = (8.603 * 70 * 1,2 * 80)/100 (1/s)
Q
SH
= 578 m
3
/ngày đêm
- Nước dùng cho công cộng và công nghiệp
Qcc,cn = 15%. Q
SH
= 87 m
3
/ng.đ.
- Nước dùng cho tưới cây:
Q
TC
= 7%. Q
SH
= 40 m
3
/ng.đ.
- Nước dùng cho tưới đường:
Q

= 8 %.Q
SH

= 880 m
3
/ng.đ.
Vậy công suất hệ thống cấp nước tập trung xã Chỉ đạo là 880m
3
/ngđ.
3.3 Lựa chọn và phân tích phương án
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Mục tiêu Phương án cụ thể Lựa chọn
1. Nâng cao nhận thức của
người dân về sử dụng nước sạch
1.1 Tập huấn
1.2 Phát trên đài truyển thanh.
1.3 Lồng ghép vào các buổi
sinh hoạt
1.4 Kết hợp cả ba phương án
Kết hợp cả ba phương án.
2. Xây dựng công trình cung
cấp nước sạch
2.1 Xây dựng trạm cấp nước.
- Nguồn nước từ nước ngầm.
- Nguồn nước từ nước mặt.
- Nguồn nước từ nước mưa.
2.2 Xử lý nước
2.3 Cấp nước
2.3 Phương án xây dựng
- Nguồn nước từ nước ngầm.
- Như sơ đồ cấp nước bên
- Như trình bày bên dưới
3. Tổ chức vận hành trạm

vùng bao gồm các tầng sau.
- Tầng chứa nước lỗ hổng Holocen:
Đây là tầng chứa nước bao gồm các thành tạo đất đá của tầng Thái
Binìn(aQIV3tb) thành phần chủ yếu là cát hạn mịn đến trung màu xám trắng, có bề dày
tương đối mỏng ở độ sau từ 3
÷
11 m nên khi hút thí nghiệm không tập trung vào đối
tượng này.
- Lớp cách Plexitocen – Holocen (LCN).
Bao gồm các đất đá thuộc tập trên của tầng Vĩnh Phúc, thành phần thạch
học chủ yếu là bùn sét màu xám đen, chiều sâu từ 11
÷
23 m.
- Tầng chứa nước áp lực vỉa yếu - lỗ hỏng Plexitocen trên (TCN qp
2
)
Thành tạo đất đá bao gồm các tập dưới của tầng Vĩnh Phúc, thành đất đá
chủ yếu là cát hạt nhỏ đến cát hạt mịn nằm ở độ sâu từ 23
÷
45 m.
- Tầng chứa nước áp lực vỉa - lỗ hỏng Plexitocen giữa – trên (TCN qp
1
)
Đất đá chứa nước của tầng này là san sỏi nhỏ thuộc tầng Hải Hưng có tính
thấm chúa tốt và cho phép khai thác với lưu lượng lớn. Tầng này bắt gặp ở độ sâu từ 45 m
là một trong những đối tượng được quan tâm nghiên cứu.
- Tầng chứa nước phức hệ Neogen.
Phân bố khắp vùng nghiên cứu bao gồm các thành tạo trầm tích của tầng
Vĩnh Bảo. Các đất đá chứa nước chủ yếu là cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết có chứa tàn
tích thực vật, màu xám, xám nâu, xám sẫm. Thành phần chủ yếu là thạch anh gắn kết yếu.

Giếng
khoan
TB cấp I
TB làm thoáng
Bể lắng tiếp xúc
TB cấp II
Bể chứa
Bể lọc nhanh
Bể lọc nổi
Mạng lưới đường ống phân phối
Khử trùng Clo
Phương án này có ưu điểm làm giảm tổn thất áp lực dọc theo đường ống và hao tổn điện
nặng. Trạm bơm cấp II cùng khu xử lý đặt ở đầu thôn Trịnh Xá của xã (Xem phụ lục tính
toán thủy lực và sơ đồ mặt bằng bố trí khu xử lý).
3.3.2.4 Phương án xây dựng, thiết kế hệ thống nước và các chỉ tiêu kinh tế kỹ
thuật:
3.3.2.4 .1 Tính toán thủy lực mạng lưới cấp nước.
- Lưu lượng vào mạng max:
Q
h
max
= 6.47%Q
max
= 54.696 m
3
/h.
Q
h
max
= 14,9558 1/s

- Từ 0 – 30 m: Đường kiính khoan 450mm, chống ống kín đường kính
273mm.
- Từ 30 – 45 m: Đường kính khoan 450mm, chống ống kín đường kính
219mm.
- Từ 45 – 60 m: Đường kính khoan 450mm, chống ống lọc INOX đường
kính 219mm.
- Từ 60 – 64 m: Đường kính khoan 450mm, ống lắng đường kính 219mm.
3.3.2.4.4. Trạm bơm cấp I:
Trạm bơm cấp I được sử dụng 2 máy bơm chìm trực tiếp trong giếng khoan
bơm lên tháp làm thoáng cao tải.
H
b
: 28 – 3.5 + 1.5 + 1.5 = 34.5m
Trong đó H
hh
= 28 m.
H
wb
= 1.5 m
H

= 3.5 m
H
td
= 1.5 m.
Như vậy hai máy bơm cấp I phải có thông số kỹ thuật:
Q = 46 m
3
/h, H = 35. Theo phụ lục 5 chọn máy bơm PENTAX mã hiệu
6S48-8 có công suất N = 11kw

Tổng diện tích mặt lọc: F = Q/v = 46/5.8 = 8m
2
Bể lọc được chia làm 4 ngăn, mỗi ngăn có diện tích là 2m
2
, chọn kích thước
mỗi ngăn B x L x H = 1.4 x 1.4 x 3.9m. Kết cấu BTCT liền khối với bể lọc nhanh.
3.3.2.4.8. Bể lọc nhanh;
Chọn vận tốc: v = 5m/h
Tổng diện tích mặt lọc: F = Q/v = 46/5 = 9.2m
2
Bể lọc được chia làm 4 ngăn, mỗi ngăn có diện tích lọc là 2.3m
2
, chọn kích
thước mỗi ngăn là 1.7 x 1.4m
Chiều cao bể lọc gồm:
- Chiều cao lớp nước trên mặt vật liệu lọc = 1.9m
- Chiều cao lớp vật liệu lọc = 1.0m
- Chiều cao sàn thu nước lọc = 0.5m
- Chiều cao dự phòng = 0.5m
Cộng = 3.9m
Kích thước mỗi ngăn bể lọc nhanh chọn là: B x L x H = 1.7 x 1.4 x 3.9m
Bể lọc được rửa thường xuyên theo định kỳ, để tiết kiệm kinh phí ta bố trí
máy bơm rửa lọc đặt tại trạm bơm cấp II. Lần lượt ta tiến hành xúc rửa từng ngăn, lưu
lượng xúc rửa của mỗi ngăn được tính toán như sau:
Q
xúc rửa
= 12lit/sm
2
x 2.3m
2

3
Chọn dunh tích bể chứa 100m
3
Bể được chia thành 4 bngăn, kích thước mỗi ngăn là:
B x L x H = 3 x 5.6 x 2.8m,
Kết cấu bể: Thân tường, sàn và mái kết cấu bê tông cốt thép.
3.3.2.4. 11. Trạm khử trùng:
Hệ thống khử trùng được bố trí trong nhà điều khiển và trạm bơm cấp II
Lưu lượng Clo sát trùng là : 1mg/1
Lượng Clo dùng cho trmạ 1 ngày là:
1mg/1 x 880 x 10
3
= 880.000mg = 0,88kg
Clo được đưa vào ống dưới dạng lỏng, có áp (Máy bơm định lượng,) Có
nồng độ ổn định, được đưa vào trong ống dẫn nướ từ bể lọc tới bể chứa.
3.3.2.4. 12Nhà quản lý + Kho xưởng:
Là nhà 2 tầng, tầng 1 dùng làm kho xưởng, tầng 2 dùng làm phòng làm việc.
Diện tích là 1990 m
2
, nhà được làm có kết cấu khung chịu lực, trường xây gạch, san mái bê
tông cốt thép
3.3.2.4. 13Cổng tường rào – San nền, mương thoát nước:
Tường rào xây bằng gạch cao 1,8m, móng xây gạch đặc biệt, bố trí 3m có 1
trụ, có giằng tường bê tông cốt thép. Cứ 20m bố trí 1 khe lún co giãn, đáy tường rào có bê
tông lót đá 4 x 6; # 50 rộng 600mm
Mặt bằng khu xử lý hiện tại là khu đất ruộng canh tác. Với diện tích yêu cầu
cần san lấp cát 975m
2
chiều


Trạm biến áp được đặt trong khu xử lý
3.3.2.4.16 Nhu cầu về điện năng trong ngày:
- Máy bơm cấp I: 19 giờ x 11 = 2009kw
- Máy bơm rửa lọc: ½ giờ x 7.5 kw = 3.75 kw
- Máy bơm cấp II: 19 giờ x 2 x7.5 = 285 kw
- Bơm Clo = 19 giờ x 0.75 = 14.25kw
Tổng nhu cầu điện năng: 545.75kwh
3.3.2.4.17. Hệ thốn đường ống:
- Hệ thống đường ống kỹ thuật trong trạm xử lý dùng ống thép từ d80
÷
d150 mm
- Hệ thống ống truyền tải phân khối dùng mạng vòng kết hợp với các nhánh.
Đường kính các ống được thiết kế theo chương trình tính toán thủy lựuc LOOP các thông
số kỹ thuật được thể hiện trong phụ lục.
3.3.2.4.18. Phân tích về công nghệ khai thác và hệ thống thiết bị đường ống.
- Nguồn nước được khai từ giếng khoan ở độ sâu 61
÷
76m tại vị trí trong
trạm xử lý thuộc tầng tầng chứa nước áp lực vỉa - lỗ hỏng Plexitoncen giữa – trên
(TCNqp1), đây là tầng chứa nước áp lực có lưu lượng phong phú. Công nghệ khai thác sử
dụng máy bơm chìm PenTax đặt trong giếng khoan. Sự lựa chọn máy bơm chìm có ưu điêm
là không tốn diện tích xây dựng công trình, không phai xây riêng nhà trạm cho trạm bơm cấp
I do đó có hiệu quả về kinh tế hơn.
- Nước khai thác từ giếng khoan được đưa lên thiết bị làm thoáng cao tải,
nhằm mục đích làm cho nước được hòa trộn với không khí, tăng khả năng kết tủa Fe, Mn
- Nước sau khi qua thiết bị làm thoáng cao tải sẽ đi xuống đáy bể lắng tiếp
xúc bằng ống trung tâm. Bể lắng tiếp xúc có tác dụng giữ lại các hạt cặn có kích thước
tương đối và phần nước trong sẽ đi lên trên sang bể lọc bằng máng thu và ống dẫn.
- Sau khi nước qua bể lọc nổi sẽ đi xuống bể lọc nhanh và đi vào bể chứa.
Trên đoạn ống từ bể lọc nhanh đến bể chứa có bố trí điểm trích Clo trước khi nước vào bể

Qua tình hình thực tế các dự án phát triển cộng động đã triển khai cũng như
thảo luận cùng với chính quyền địa phương cho thấy: để nâng cao trách nhiệm sử dụng và
bảo quản nguồn nước thì nên có sự tham gia của người dân tại địa phương. Bên cạnh đó
cần sự giúp đỡ của chính quyền địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý.
4. Hoạt động và kết quả
HOẠT ĐỘNG KẾT QỦA
1. Tuyên truyền và tập huấn cho người dân
1.1 Chuẩn bị tài liệu tập huấn - Xây dựng 1500 bộ tài liệu
1.2 Tập huấn, tuyên truyền - 10 buối tập huấn
- Số người được tập huấn: 80% chủ hộ tham
gia tập huấn.
- Số người được tuyên truyền: tất cả người dân
được biết thông tin về công trình xây dựng nước sạch.
- Người dân nhận thức được tầm quan trọng
của việc sử dụng nước sạch.
2. Xây dựng trạm cấp nước
- Xây dựng giếng khoan
- Xây dựng trạm bơm cấp 1.
- Xây dựng trạm bơm làm thoáng.
- Xây dựng bể lắng tiếp xúc+ bể lọc nổi+ bể
lọc nhanh+ bể chứa.
- Xây dựng trạm bơm cấp 2, trạm khử trùng
- Xây dựng mạng lưới đường ống phân phối
- Xây dựng nhà quản lý kho xưởng
- Xây dựng công trình thiết kế ban đầu
- Xây dựng 2 giếng khoan sâu 64m + 2 Bơm
- Trạm bơm cấp 1 hoàn thành theo đúng thông
số kỹ thuật (phụ lục 5)
- Nghiệm thu công trình đúng theo yêu cầu kỹ
- Công trình được hoàn thành theo đúng kỹ

A/ Tuyến ống chính D 50 trở lên
1 Ống thép D 150 mm m 60 148289.3 8897360.4
2 Ống thép D100mm m 15 136757.8 2051367
3 Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 180mm m 456.2 239500 109259900
4 Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 110mm m 2120 98000 207760000
5 Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 90mm m 1279 60700 77635300
6 Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 75mm m 650 41800 27170000
7 Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 63mm m 2205.5 29900 65944450
8 Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 50mm m 2173 18700 40635100
9 Phụ kiện đường ống 30% 161806043.2
10 Lắp ống m 8958.7 4000 35834800
11 Đào đất m
3
5016.9 58.000 290978576
12 Lấp cát m
3
1935.1 55.000 106429356
13 Lấp đất m
3
2580.1 30000 77403168
14 Hoàn trả mặt đường BT m
3
501.7 460000 230776112
Cộng A 1442581533
Tuyến ống nhánh D50 trở xuống
B/ Ống nhựa HDPE CLASS 3 d 40mm m 5030.8 12100 60872680
1 Ống nhựa HDPE CLASS 3d 32mm m 2308.5 7700 17775450
2 Ống nhựa HDPE CLASS 3d 20mm m 260 3600 936000
3 Phụ kiện đường ống 30% 23875239
4 lắp đặt đồng hồ Cái 1800 350000 630000000

/h 5.00 35.00 40.00
3
Bể lắng + bể lọc nổi +
Bể lọc nhanh
300.00 120.00 420.00
4 Bể chứa 100m
3
150.00 25.00 175.00
5
Hố thu cặn r = 1m, h =
1.2, w = 4m
3
11.00 11.00
6
Thiết bị khử trùng + bình
5.00 35.00 40.00
7 Trặm bơm cấp II 67.00 30.00 95.00 192.00
8
Nhà quản lý và hóa chất
190m
2
180.00 25.00 205.00
9
Trạm biến thế + 700m
đường dây cao thế
45.00 205.00 250.00
10
Đường ống kỹ thuậ trong
trạm xử lý
16.00 90.00 106.00

3
Chi phí thu nhập khảo
sát địa hình ở mức độ phục vụ dự 20.00
4
Chi phí khảo sát điều tra
xã hội học
2.00
5
Chi phí khoan khảo sát
địa chất thủy văn
72.70
6 Chi phí lập dự án khả thi 21.38
II. Giai đoạn thực thi đầu tư
1
Khảo sát địa hình đo vẽ
bản đồ, trắc dọc trắc ngang
TT 40.00
2
Khảo sát địa chất công
TT 15.00
3 Thiết kế kỹ thuật 2.562%*(Gxl+Gtb)*(0.81+0.1)*1.05*1.1 119.19
4
Chi phí thẩm định thiết
kế kỹ thuật
(Gxl+Gtb)*0,0950%*1,05 1.43
5
Chi phí thẩm định tổng
dự toán
(Gxl+Gtb)*0,085%*1,05 3.98
6 Chi phí quản lý dự án (Gxl*1,3%+Gtb*0,56%) 54.45

2
Chi phí vận hành chạy
thử, nghiệm thu, bàn giao
TT 5.00
Cộng chi phí gián tiếp:
CPGT
462.17
Chi phí dự phòng thay
đổi hệ số NC, hệ số ca máy, giá (CPTT + CPGT)*15% 734.75
Tổng giá trị công trình CPTT + CPGT + CPDP 5633.09
6. Tổ chức thực hiện
6.1 Tổ chức quản lý
* Song song trong quá trình thực hiện xây dựng công trình, Trung tâm nước sạch
SH & VSMT nhận 5 người do UBND xã Chỉ Đạo đề cử để đào tạo, tập huấn đủ trình độ
để vận hành tốt công trình.
* Khi công trình hoàn thành Trung tâm nước SH & VSMT bàn giao lại cho UBND
xã Chỉ Đạo trực tiếp quản lý vận hành trạm cấp nước. UBND xã Chỉ Đạo tiếp quản công
trình và tổ chức hoạt động như một đơn vị kinh doanh độc lập theo mô hình hợp tác xã
hoặc công ty nước sạch vệ sinh môi trường.
- Để đảm bảo việc quản lý nước được tốt và công bằng cho các hộ sử dụng nước,
mỗi hộ dùng nước phải có đồng hồ đo nước để xác định mức tiêu thụ cụ thể chính xác đối
với từng hộ.
- Giáo dục tuyên truyền cho toàn dân thấy rõ tầm quan trọng cũng như trách nhiệm
của mình đối với việc sử dụng nước sạch mà công trình đã mang lại, giáo dục ý thức bảo
vệ, không phá hoại đường ống và các hạng mục công trình khác.
- Có kế hoạch đào tạo, thành lập bộ phận quản lý có đủ năng lực, phẩm chất để
điều hành hệ thống cấp nước.
6.2 – Bố trí nhân lực:
Để đảm bảo cho công trình hoạt động liên tục, hiệu quả chúng tôi dự kiến bố trí
nhân lực sau khi dự án thành công:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status