TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG - BÀI 6 - Pdf 21

Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 96 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
BÀI 6

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC
BẢO HỘ LAO ĐỘNG BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở CƠ SỞ

I. TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VỀ BẢO HỘ LAO
ĐỘNG Ở CƠ SỞ
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG Ở CƠ SỞ:

Hình 1: Sơ đồ bộ máy BHLĐ ở cơ sở

Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
- Thành phần HĐBHLĐ:
+ Số lượng thành viên HĐBHLĐ tuỳ thuộc vào số lượng lao động và
quy mô của DN nhưng ít nhất cũng phải có các thành viên có thẩm quyền đại
diện cho người sử đụng lao động và tổ chức công đoàn cơ sở, cán bộ làm công
tác BHLĐ, cán bộ y tế. Ở các DN lớn cần có thêm các thành viên là cán bộ kỹ
thuật
+ Chủ tịch hội đồng: Đại diện NSDLĐ (thường là Giám đốc hoặc Phó
Giám đốc kỹ thuật).
+ Phó chủ tịch hội đồng: Đại diện của Ban Chấp hành Công đoàn DN
(thường là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch công đoàn cơ sở).
+ Uỷ viên thường trực (kiêm thư ký hội đồng): là Trưởng bộ phận
BHLĐ hoặc cán bộ phụ trách công tác BHLĐ của DN.

1.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Tham gia và tư vấn với NSDLĐ và phối hợp các hoạt động trong việc
xây dựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch BHLĐ và các
biện pháp an toàn (AT), vệ sinh lao động (VSLĐ), cải thiện điều kiện lao
động, phòng ngừa tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp của DN.
- Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Hội đồng BHLĐ tổ chức kiểm tra tình
hình thực hiện công tác BHLĐ ở các phân xưởng sản xuất để có cơ sở tham
gia vào kế hoạch và đánh giá tình hình công tác BHLĐ của DN. Trong kiểm
tra nếu phát hiện thấy các nguy cơ mất AT, có quyền yêu cầu người quản lý
sản xuất thực hiện các biện pháp loại trừ nguy cơ đó.

2. CÁC BỘ PHẬN CHỨC NĂNG TRONG DN
2.1. Bộ phận BHLĐ.
a. Tổ chức
- Tuỳ theo đặc điểm sản xuất và tổ chức sản xuất kinh doanh (mức độ
nguy hiểm) của nghề, số lượng lao động, địa bàn phân tán hoặc tập trung của

đôn đốc các phân xưởng, các bộ phận có liên quan thực hiện đúng các biện
pháp đã đề ra trong kế hoạch BHLĐ.
- Phối hợp với bộ phận kỹ thuật, quản đốc các phân xưởng xây dựng
quy trình, biện pháp AT, VSLĐ, phòng chống cháy nổ, quản lý theo dõi việc
kiểm định, xin cấp giấy phép sử dụng các đối tượng có yêu cầu nghiêm ngặt
về AT - VSLĐ.
- Phối hợp với bộ phận tổ chức lao động, bộ phận kỹ thuật, quản đốc
các phân xưởng tổ chức huấn luyện về BHLĐ cho NLĐ.
- Phối hợp với bộ phận y tế tổ chức đo đạc các yếu tố có hại trong môi
trường lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, TNLĐ, đề xuất với NSDLĐ các
biện pháp quản lý, chăm sóc sức khoẻ lao động.
- Kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ BHLĐ; tiêu chuẩn AT,
VSLĐ trong phạm vi DN và đề xuất biện pháp khắc phục.
- Điều tra và thống kê các vụ TNLĐ xảy ra trong DN.
- Tổng hợp và đề xuất với NSDLĐ giải quyết kịp thời các đề xuất, kiến
nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra.
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 99 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
- Dự thảo trình lãnh đạo DN ký các báo cáo về BHLĐ theo quy định
hiện hành.
- Cán bộ BHLĐ phải thường xuyên đi sát các bộ phận sản xuất, nhất là
những nơi làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm dễ xảy ra TNLĐ để kiểm
tra đôn đốc việc thực hiện các biện pháp ngăn ngừa TNLĐ, BNN.
c. Quyền hạn
- Được tham dự các cuộc họp giao ban sản xuất, sơ kết, tổng kết tình
hình sản xuất kinh doanh và kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch BHLĐ;
- Được tham dự các cuộc họp về xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh, lập và duyệt các đề án thiết kế, thi công, nghiệm thu và tiếp nhận đưa
vào sử dụng nhà xưởng, máy, thiết bị mới xây dựng, lắp đặt hoặc sau cải tạo,

Trên 1.000 lao động phải có trạm y tế (hoặc ban, phòng) riêng

Trong trường hợp thiếu cán bộ y tế có trình độ theo yêu cầu thì có thể
hợp đồng với cơ quan y tế địa phương để đáp ứng việc chăm sóc sức khoẻ tại
chỗ.
b. Nhiệm vụ
- Tổ chức huấn luyện cho NLĐ về cách sơ cứu, cấp cứu, mua sắm, bảo
quản trang thiết bị, thuốc men phục vụ sơ cứu, cấp cứu và tổ chức tốt việc
thường trực theo ca sản xuất để cấp cứu kịp thời các trường hợp TNLĐ.
- Theo dõi tình hình sức khoẻ, tổ chức khám sức khoẻ định kỳ, tổ chức
khám BNN;
- Kiểm tra việc chấp hành điều lệ vệ sinh, phòng chống dịch bệnh và
phối hợp với bộ phận BHLĐ tổ chức việc đo đạc, kiểm tra, giám sát các yếu tố
có hại trong môi trường lao động, hướng dẫn các phân xưởng và NLĐ thực
hiện các biện pháp vệ sinh lao dộng.
- Quản lý hồ sơ VSLĐ và môi trường lao động;
- Theo dõi và hướng dẫn việc tổ chức thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng
hiện vật (cơ cấu định lượng hiện vật, cách thức tổ chức ăn uống) cho những
người làm việc trong điều kiện lao động có hại đến sức khoẻ;
- Tham gia điều tra các vụ TNLĐ xảy ra trong DN;
- Thực hiện các thủ tục để giám định thương tật cho NLĐ bị TNLĐ,
BNN;
- Đăng ký với cơ quan y tế địa phương và quan hệ chặt chẽ để nhận sự
chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ;
- Xây dựng các báo cáo về quản lý sức khoẻ, BNN;
c. Quyền hạn
Ngoài các quyền hạn giống như của bộ phận BHLĐ, bộ phận y tế còn
có quyền:
- Được sử dụng con dấu riêng theo mẫu quy định của ngành y tế để giao
dịch trong chuyên môn nghiệp vụ;

VSLĐ, phòng chống cháy nổ.
2.5. Tổ trưởng sản xuất (hoặc chức vụ tương đương)
a. Trách nhiệm
- Hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra đôn đốc NLĐ thuộc quyền quản
lý chấp hành đúng quy trình, biện pháp làm việc AT; quản lý sử dụng tốt các
trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân, trang bị phương tiện kỹ thuật AT và cấp
cứu y tế;
- Tổ chức nơi làm việc bảo đảm AT và vệ sinh; kết hợp với AT vệ sinh
viên của tổ thực hiện tốt việc tự kiểm tra để phát hiện và xử lý kịp thời các
nguy cơ đe doạ đến AT và sức khoẻ phát sinh trong quá trình lao động sản
xuất;
- Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tượng thiếu AT vệ sinh trong
sản xuất mà tổ không giải quyết được và các trường hợp xảy ra TNLĐ, sự cố
thiết bị để có biện pháp giải quyết kịp thời;
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 102 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
- Kiểm điểm đánh giá tình trạng AT VSLĐ và việc chấp hành các quy
định và BHLĐ trong các kỳ họp kiểm điểm tình hình lao động sản xuất của tổ.
b. Quyền hạn
- Tổ trưởng sản xuất có quyền từ chối nhận NLĐ không đủ trình độ
nghề nghiệp và kiến thức về AT VSLĐ, từ chối nhận công việc hoặc dừng
công việc của tổ nếu thấy có nguy cơ đe doạ đến tính mạng, sức khoẻ của tổ
viên và báo cáo kịp thời với phân xưởng để xử lý.
2.6. An toàn vệ sinh viên
Mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV) là hình thức hoạt động về
BHLĐ của NLĐ được thành lập theo thoả thuận giữa NSDLĐ và Ban chấp
hành Công đoàn, nội dung hoạt động phù hợp với luật pháp, bảo đảm quyền
của NLĐ và lợi ích của NSDLĐ.
a. Tổ chức:

báo cáo khả thi về AT- VSLĐ khi: Xây dựng mới; Mở rộng, cải tạo các công
trình, cơ sở sản xuất, sử dụng bảo quản các vật tư, máy móc thiết bị có yêu cầu
nghiêm ngặt về ATLĐ, VSLĐ
b. Nội dung báo cáo khả thi gồm:
- Đặc điểm, quy mô, khoảng cách công trình đến khu dân cư và các
công trình khác.
- Những yếu tố nguy hiểm độc hại phát sinh trong quá trình hoạt động
- Các giải pháp phòng ngừa, xử lý.
- Báo cáo khả thi phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt.
- Chủ đầu tư, người sử dụng lao động phải sao gửi cho cơ quan thanh
tra Nhà nước về lao động ở địa phương để theo dõi, giám sát theo luật định.
2. LẬP VÀ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH BẢO HỘ LAO ĐỘNG
a. Mục đích yêu cầu
- Kế hoạch phải tương ứng với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Nội dung kế hoạch bảo hộ lao động phải được xác định trong hệ thống
chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
b. Căn cứ lập kế hoạch
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế của doanh nghiệp.
- Những thiếu sót tồn tại về bảo hộ lao động trong năm trước.
- Các kiến nghị phản ánh của người lao động, tổ chức công đoàn, của
đoàn thanh tra, kiểm tra.
c. Nội dung
- Các biện pháp kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ
+ Xây dựng quy trình đảm bảo an toàn vệ sinh lao động cho từng loại
máy móc thiết bị.
+ Khi thay đổi phương pháp sản xuất, thay đổi máy móc, địa điểm…
phải sửa đổi quy trình cho phù hợp.
+ Chế tạo, sửa chữa, mua sắm đầy đủ các thiết bị cần thiết như: thiết bị

+ Tổ chức thi viết, vẽ, đề xuất các biện pháp về an toàn vệ sinh lao
động.
+ Tổng kết thi đua khen thưởng…
3. TỔ CHỨC TRIỂN KHAI TUẦN LỄ QUỐC GIA AN TOÀN VỆ SINH LAO
ĐỘNG, PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ Ở CÁC ĐỊA PHƯƠNG, DOANH NGHIỆP
a. Mục đích
- Phát động phong trào quần chúng rộng rãi tham gia hoạt động AT-
VSLĐ.
- Nêu cao ý thức trách nhiệm của người sử dụng lao động, người lao
động đối với công tác ATVSLĐ - PCCN.
- Đề ra chương trình hành động thực hiện tốt công tác ATVSLĐ -
PCCN.
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 105 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
b. Nội dung hoạt động
+ Trước Tuần lễ quốc gia ATVSLĐ-PCCN
- Tổ chức thông tin tuyên truyền.
- Phát hành ấn phẩm thông tin.
- Tổ chức phổ biến các quy định pháp luật về ATVSLĐ-PCCN.
- Tổ chức giao lưu tìm hiểu về ATVSLĐ-PCCN, thi An toàn vệ sinh
viên (ATVSV) giỏi.
- Xây dựng chương trình hành động thực hiện công tác ATVSLĐ -
PCCN.
+ Trong thời gian diễn ra Tuần lễ quốc gia ATVSLĐ - PCCN
- Tổ chức mít tinh diễu hành phát động phong trào quần chúng.
- Tổng kết tuyên dương khen thưởng về ATVSLĐ-PCCN. Tổ chức toạ
đàm và hội thảo về ATVSLĐ-PCCN.
- Công bố kết quả thi tìm hiểu về ATVSLĐ - PCCN.
- Tổ chức trưng bày, triển lãm về ATVSLĐ - PCCN. Hoạt động văn

- Tình trạng ATVSLĐ-PCCN của thiết bị, nhà xưởng.
- Viêc sử dụng, bảo quản trang bị bảo vệ cá nhân.
- Thực hiện kế hoạch BHLĐ.
- Thực hiện các kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Việc quản lý sử dụng các thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm
ngặt về ATVSLĐ-PCCN.
- Kiến thức ATVSLĐ - PCCN, khả năng xử lý sự cố và sơ cấp cứu.
- Tổ chức ăn uống, bồi dưỡng, chăm sóc sức khoẻ.
- Hoạt động tự kiểm tra của cấp dưới, việc giải quyết các đề xuất, kiến
nghị.
- Trách nhiệm quản lý công tác BHLĐ.
c. Hình thức kiểm tra
- Kiểm tra tổng thể
- Kiểm tra chuyên đề
- Kiểm tra sau đợt nghỉ sản xuất dài ngày
- Kiểm tra trước và sau mùa mưa bão
- Kiểm tra sau sửa chữa, sự cố
- Kiểm tra định kỳ hoặc chấm điểm thi đua.
5. HƯỚNG DẪN KHAI BÁO, ĐIỀU TRA, LẬP BIÊN BẢN, THỐNG
KÊ, BÁO CÁO ĐỊNH KỲ TAI NẠN LAO ĐỘNG
(Thông tư Liên tịch 14/2005/BLĐTBXH-BYT-TLĐLĐVN - ban hành
ngày 08.3.2005)
- Nguyên tắc:
+ Tất cả các vụ tai nạn lao động mà nười lao động nghỉ làm việc từ 1
ngày trở lên, cơ sở đều phải thống kê và báo cáo định kỳ, trong kỳ báo cáo nếu
không có tai nạn lao động, cơ sở vẫn phải có văn bản báo cáo ghi rõ "không có
tai nạn lao động"
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 107 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh

các vụ tai nạn lao động nặng, chỉ điều tra khi xét thấy cần thiết.
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 108 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
+ Đoàn điều tra tai nạn lao động cấp trung ương điều tra tai nạn lao
động chết người khi xét thấy cần thiết và có sự phối hợp của các cơ quan là
thành viên đoàn điều tra cấp địa phương; Điều tra lại những vụ tai nạn lao
động mà đoàn điều tra tai nạn lao động cấp tỉnh đã tiến hành điều tra nhưng có
khiếu nại hoặc tố cáo.
+ Tai nạn lao động xảy ra tại cơ sở thuộc lĩnh vực an ninh, quốc phòng
do Bộ Quốc phòng và Bộ Công an quy định
- Mục đích điều tra và trình tự tiến hành các bước điều tra
+ Mục đích của điều tra là tìm nguyên nhân vụ tai nạn lao động để đề ra
biện pháp khắc phục, quy trách nhiệm cá nhân và đề nghị xử lý những người
có lỗi
+ Trình tự tiến hành điều tra:
. Phối hợp với cơ quan công an điều tra tại chỗ để lập biên bản khám
nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, thu thập dấu vết, vật chứng, lấy lời
khai.
. Đề nghị giám định kỹ thuật khi cần thiết
. Xác định diễn biến vụ tai nạn lao động
. Lập biên bản điều tra và công bố biên bản trong cuộc họp với các thành
phần:
Đoàn điều tra tai nạn lao động do trưởng đoàn chủ trì
Người sử dụng lao động
Đại diện tổ chức công đoàn cơ sở
Những người biết sự việc hoặc liên quan đến vụ tai nạn lao động
Trong trường hợp có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm và đủ điều kiện
đề nghị khởi tố vụ án có thể mời đại diện Viện kiểm sát nhân dân, đại diện cơ
quan Công an.

Hướng dẫn hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động là sáng kiến của
các tổ chức 3 bên của Tổ chức Lao động quốc tế, phản ánh các nguyên tắc,
văn kiện về an toàn và bảo vệ sức khoẻ người lao động của Tổ chức Lao động
quốc tế. Đây là một công cụ mạnh mẽ, song toàn để phát triển “văn hoá an
toàn bền vững” trong và ngoài doanh nghiệp và có tác động tích cực đối với
người sử dụng lao động, người lao động, các tổ chức đại diện của người sử
dụng lao động và người lao động, các cơ quan Nhà nước và cho tất cả các bên
có vai trò trong việc đảm bảo nơi làm việc an toàn và vệ sinh.
Biờn tp ng Thụng TTHL-Cc ATL
- 110 -
Trung tõm kim nh v hun luyn an ton lao ng thnh ph H Chớ Minh
H thng qun lý an ton - v sinh lao ng: H thng cỏc yu t tỏc
ng hoc nh hng ln nhau thit lp chớnh sỏch, mc tiờu v an ton- v
sinh lao ng v cỏc bin phỏp t c cỏc mc tiờu ú.
õy khụng phi l rng buc mang tớnh phỏp lý v khụng thay th lut
phỏp, cỏc quy nh hay cỏc tiờu chun quc gia. Khi ỏp dng hng dn
khụng cn cú giy chng nhn.
Thc hin H thng qun lý an ton- v sinh lao ng l phng cỏch
hu ớch giỳp ngi s dng lao ng thc hin tt ngha v v trỏch nhim v
an ton v v sinh lao ng. Hng dn l cụng c, bin phỏp h tr thit
thc cho cỏc t chc, c quan cú thm quyn nhm khụng ngng hon thin
cụng tỏc an ton v v sinh lao ng.
2- Mc tiờu:
Hng dn H thng qun lý an ton- v sinh lao ng gúp phn gim
thiu cỏc nguy c v tin ti loi b cỏc s c nhm bo v ngi lao ng
khi thng tt, m au, bnh tt v t vong cú liờn quan n cụng vic.
cp Quc gia, cỏc hng dn ny s:
a/ c s dng xỏc lp chớnh sỏch ca Nh nc (thụng qua cỏc quy
nh phỏp lut nh nc) v h thng qun lý an ton- v sinh lao ng cp
v mụ.
mỗi đơn vị có thể coi là một Cơ sở.

NM YU T CHNH
CA ILO OSH
1. CHNH SCH

2. T CHC

3. LP K HOCH V T CHC THC HIN

4. NH GI

5. CI THIN (HNH NG CI THIN)

Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 112 - OSH
trong các
cơ sở,
doanh
nghiệp
Các hướng dẫn chi
tiết về OSH(ngành
nghề, loại hình DN)
HÀNH ĐỘNG CẢI THIỆN
CHÍNH SÁCH
TỔ CHỨ C ĐÁNH GIÁ
KẾ HOẠCH VÀ THỰC HIỆN
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 113 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
1. Chính sách của Nhà nước
1.1. Tuỳ theo điều kiện, hoàn cảnh của mỗi quốc gia, một hay nhiều cơ
quan có thẩm quyền sẽ được chọn để xây dựng, tổ chức thực hiện và định kỳ
rà soát chính sách của nhà nước về Hệ thống quản lí an toàn- vệ sinh lao động
trong Cơ sở. Công việc này phải được phối hợp thực hiện với các tổ chức đại
diện tiêu biểu nhất của người sử dụng lao động, người lao động và các cơ quan
có liên quan khác.
1.2. Chính sách của Nhà nước về Hệ thống quản lí an toàn- vệ sinh lao
động cần đưa ra các nguyên tắc, thủ tục chung để:
- Thúc đẩy việc thực hiện và đưa Hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao
động vào trong công tác quản lý ở Cơ sở;

- Xây dựng các tiêu chuẩn phù hợp với các chức năng, nhiệm vụ cụ thể
của các cơ quan chịu trách nhiệm chuẩn bị và xúc tiến các hướng dẫn chi tiết
hệ thống quản lý an toàn- vệ sinh lao động;
- Đảm bảo hướng dẫn phải phù hợp với người sử dụng lao động, người
lao động, đại diện của họ trong việc áp dụng chính sách Nhà nước.
1.4. Cơ quan có thẩm quyền cần cung cấp các hướng dẫn chuyên môn
toàn diện, kể cả các hướng dẫn về chăm sóc sức khoẻ cho các thanh tra lao
động, các cơ quan an toàn vệ sinh lao động cũng như các cơ quan, tổ chức,
đơn vị của tập thể và cá nhân khác có liên quan đến an toàn vệ sinh lao động,
để khuyến khích và giúp các Cơ sở thực hiện Hệ thống quản lí an toàn- vệ sinh
lao động.
2. Hướng dẫn quốc gia
2.1. Việc biên soạn các hướng dẫn quốc gia để tổ chức thực hiện một
cách có hệ thống Hệ thống quản lí an toàn- vệ sinh lao động cần dựa trên mô
hình được trình bày ở phần 3, có xét tới điều kiện và thực tế của mỗi quốc gia.
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 115 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
2.2. Gắn việc xem xét các hướng dẫn quốc gia với các hướng dẫn của
Tổ chức Lao động quốc tế; Các hướng dẫn quốc gia và hướng dẫn chi tiết cần
có đủ độ mềm dẻo cho phép áp dụng trực tiếp hoặc cụ thể ở Cơ sở.
3. Hướng dẫn chi tiết
Hướng dẫn chi tiết cần phản ánh được các hướng dẫn của Tổ chức Lao
động quốc tế, đồng thời bao hàm các nội dung của hướng dẫn quốc gia. Hư-
ớng dẫn chi tiết được soạn thảo nhằm phản ánh các điều kiện và nhu cầu riêng
của từng Cơ sở hay nhóm Cơ sở, do vậy cần đặc biệt chú ý đến:
- Quy mô và cơ sở hạ tầng của Cơ sở;
- Các loại nguy cơ và mức độ rủi ro.

III- HỆ THỐNG QUẢN LÝ AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG Ở CƠ

(4) Kiểm tra, đánh giá,
Hiệu chỉnh kế hoạch
Tự kiểm tra,
Kế hoạch
BHLĐ

Chế độ trách
nhiệm

Nội quy, Quy
trình

Các bảng
kiểm định
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 117 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
1. Chính sách an toàn - vệ sinh lao động

1.1. Người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của người lao
động và đại diện người lao động khi xây dựng chính sách an toàn- vệ sinh lao
động. Chính sách của Cơ sở cần:
- Phù hợp với quy mô, tính chất hoạt động của Cơ sở;
- Trình bày ngắn gọn, rõ ràng, có ngày tháng và chữ ký hoặc sự xác
nhận của người sử dụng lao động hoặc người chịu trách nhiệm chính tại Cơ
sở;
- Phổ biến cho tất cả mọi người tại nơi làm việc và niêm yết tại nơi làm
việc;
- Định kì rà soát, rút kinh nghiệm để tiếp tục hoàn thiện;
- Lưu giữ và sẵn sàng cung cấp cho các đối tượng có quan tâm;

khoẻ hoạt động sao cho có hiệu quả và chính thức công nhận các đại diện an
toàn và sức khoẻ của người lao động theo đúng pháp luật và tập quán quốc
gia.

2- Tổ chức
2.1- Phân định trách nhiệm và nghĩa vụ:
a/ Người sử dụng lao động chịu trách nhiệm hoàn toàn việc bảo đảm an
toàn và sức khoẻ người lao động cũng như việc chỉ đạo thực hiện các hoạt
động an toàn vệ sinh lao động trong Cơ sở.
b/ Người sử dụng lao động và cán bộ quản lý cần xác định trách nhiệm,
nghĩa vụ và quyền hạn trong việc triển khai, thực hiện và tuân thủ Hệ thống
quản lí an toàn- vệ sinh lao động cũng như các mục tiêu an toàn- vệ sinh lao
động, với nguyên tắc:
Đảm bảo an toàn- vệ sinh lao động là trách nhiệm của tất cả các cấp;
Xác định rõ và phổ biến đến các thành viên của Cơ sở về trách nhiệm,
nghĩa vụ và quyền hạn của những người có trách nhiệm kiểm tra phát hiện,
đánh giá và kiểm soát các nguy cơ, rủi ro về an toàn- vệ sinh lao động;
Biên tập Đặng Thông TTHL-Cục ATLĐ
- 119 -
Trung tâm kiểm định và huấn luyện an toàn lao động thành phố Hồ Chí Minh
Tạo ra biện pháp giám sát có hiệu quả nhằm đảm bảo an toàn- vệ sinh
lao động cho người lao động;
Đẩy mạnh việc hợp tác và trao đổi thông tin giữa các thành viên trong
Cơ sở, kể cả người lao động và đại diện người lao động, để thực hiện các nội
dung hoạt động của Hệ thống quản lí an toàn- vệ sinh lao động ở Cơ sở;
Thực hiện các nguyên tắc của Hệ thống quản lí an toàn- vệ sinh lao
động trong các hướng dẫn quốc gia, các hướng dẫn chi tiết hay các chương
trình tự nguyện có liên quan mà Cơ sở đã cam kết hưởng ứng;
Xây dựng chính sách an toàn- vệ sinh lao động có các mục tiêu thật khả
thi và có khả năng thực hiện;

sinh lao ng xỏc nh, loi tr v kim soỏt cỏc nguy c, ri ro cú liờn
quan ti cụng vic, ng thi t chc thc hin H thng qun lớ an ton- v
sinh lao ng.
c/ Trờn c s yờu cu nờu mc a, chng trỡnh hun luyn cn:
Bao quỏt ht mi thnh viờn ca C s, mc thớch hp;
Do ngi cú nng lc t chc;
m bo hiu qu v thi gian cho vic hun luyn mi v hun luyn
li vo nhng thi im thớch hp.
Cú kim tra thu hoch i vi hc viờn ỏnh giỏ mc hiu v tip
thu ca hc viờn i vi vic hun luyn.
c r soỏt li theo nh kỡ. Nhng vn cn r soỏt bao gm Ban an
ton v sc kho (nu cú Ban ny), chng trỡnh hun luyn, vic sa i khi
cn m bo s phự hp v hiu lc ca chỳng;
c son thnh ti liu, phự hp theo quy mụ, tớnh cht hot ng ca
C s.

2
Năng lực an toàn- vệ sinh lao động gồm trình độ giáo dục, đào tạo và kinh nghiệm về an toàn - vệ sinh lao
động.

Trích đoạn Hành động nhằm hoàn thiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status