Câu hỏi và đáp án ôn thi triết học - Pdf 21

TRIẾT HỌC
CÂU HỎI ÔN TẬP:
PHẦN 1: TRIẾT HỌC.
1. Nguô ̀ n gô ́ c ba ̉ n châ ́ t y ́ th ứ c? Y ́ nghi ̃ a cu ̉ a viê ̣ c nghiên c ứ u.
a) Nguô ̀ n gô ́ c cu ̉ a y ́ th ứ c:
*Nguô ̀ n gô ́ c t ự nhiên : Bao gồm bộ óc con người và thế giới khách quan.
- Ý thức là một thuộc tính vật chất nhưng không phải của mọi loại dạng vật vật chất mà chỉ là thuộc tính
của một dạng vật chất sống có tổ chức cao là bộ óc con người.
- Tuy nhiên, nếu chỉ có bộ óc không thôi mà không có sự tác động của thế giới bên ngoài để bộ óc phản
ánh lại thì cũng không thể có ý thức.
- Phản ánh là thuộc tính chung của mọi đối tượng vật chất. Thuộc tính phản ánh của vật chất có quá trình
phát triển lâu dài từ thấp đến cao, từ giản đơn đến phức tạp.
Các trình độ phản ánh của thế giới vật chất :
+ Giới tự nhiên hửu sinh à phản ánh sinh học + con người : ý thức
+ Động vật cao cấp : Phản xạ có đk ( tâm lý )
+ Động vật chưa có hệ thần kinh : Phản xạ ko đk
+ Động vật chưa có hệ thần kinh : Tinh cảm ứng
+ Thực vật : Tính kích thích
+ Giới tự nhiên vô sinh à p.ánh vật lý hóa học + chưa có tính chọn lọc
+ phản ánh thụ động
* Tóm lại: Bộ não con người cùng sự tác động của thế giới khách quan lên bộ não đó là nguồn gốc tự
nhiên của ý thức.
* Nguô ̀ n gô ́ c xa ̃ hô ̣ i : Lao động và ngôn ngữ
- Lao động là hoạt động có mục đích và có ý thức của con người nhầm tác động vào giới tự nhiên cải biến
các vật thể trong tự nhiên thành các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của con người.
- Nhờ có lao động giúp con người không những tạo ra của cải vật chất mà điều quan trong hơn giúp cải
biến con người và xuất hiện ngôn ngữ. Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu mang nội dung ý thức.
- Theo Cac Mac, ngôn ngữ là cái vỏ vật chất của tư duy, là hiện thực trực tiếp của tư tưởng, không có
ngôn ngữ con người không có ý thức.
b) Ba ̉ n châ ́ t cu ̉ a y ́ th ứ c :
- Các nhà duy vật trước Mác: thừa nhận sự vật, vật chất tồn tại khách quan và ý thức là sự phản ánh sự vật

liên hệ biểu hiện dưới những hình thức riêng biệt, tùy theo từng điều kiện nhất định. Nhưng dù dưới hình
thức nào chúng cũng chỉ là những biểu hiện của mối quan hệ phổ biến nhất, chung nhất.
- Tính đa dạng:
+ Mối liên hệ bên trong _Mối liên hệ bên ngoài.
+ Liên hệ chủ yếu _Liên hệ thứ yếu.
+ Liên hệ ngẫu nhiên _Liên hệ ngẫu nhiên.
+ Liên hệ trực tiếp _ Liên hệ gián tiếp.
* Ý nghĩa phương pháp luận:
- Trong cuộc sống và trong nhận thức chúng ta phải có quan điểm toàn diện khi xem xét đánh giá 1 hiện
tượng sự vật, con người nào đó.
- Lê Nin viết: “Muốn thực sự hiểu được sự vật, cần phải nhìn bao quát và nghiên cứu tất cả các mặt, tất cả
các mối liên hệ và quan hệ gián tiếp của sự vật đó.”
- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện chỉ nghiên cứu 1 mặt, 1 khía cạnh nào đó và
không đồng nhất với cách xem xét dàn trải liệt kê mà phải làm nổi bật cái cơ bản, cái quan trogn nhất.
- Trong cuộc sống và trong nhận thức phải có quan diểm lịch sử cụ thể khi xem xét đánh giá giải quyết
các vấn đề do thực tiễn đề ra.
- Khi xem xét và giải quyết các vấn đề phải chú ý đến hoàn cảnh lịch sử cụ thể đã làm phát sinh vấn đề
đó, tới sự ra đời và phát triển của nó.
- Chân lý sẽ trở thành sai lầm nếu nó bị đẩy ra ngoài giới hạn tồn tại của nó.
b) Nguyên ly ́ vê ̀ s ự pha ́ t triê ̉ n:
* Kha ́ i niê ̣ m:
- Quan điểm siêu hình: phát triển chỉ là sự tăng lên hay giảm đi thuần túy về lượng không có sự thay đổi
về chất .Phát triển là 1 quá trình liên tục , không trải qua những bước quanh co phức tạp.
- Quan điểm duy vật biện chứng: thì phát triển là quá trình vận động tiến lên từ thấp đến cao từ giản đơn
đến phức tạp, kém hoàn thiện đến hoàn thiện.
* Ti ́ nh châ ́ t cu ̉ a s ự pha ́ t triê ̉ n :
- Tính khách quan:
+ Bởi vì nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật .Do mâu thuẫn trong chính bản thân sự
vật .Đó là quá trình giải quyết liên tục những mâu thuẫn trong bản thân sự vật.
+ Phát triển hoàn toàn không phụ thuộc vào ý muốn, nguyện vọng, ý chí, ý thức của con người.

Cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng là 2 phương diện cơ bản cũa đời sống xã hội - đó là phương diện
kinh tế và phương diện kinh tế chính trị –xã hội .Chúng tồn tại trong mối quan hệ thống nhất biện chứng
với nhau ,trong đó cơ sở hạ tầng đóng vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầng và đồng thời kiến
trúc thượng tầng thường xuyên có sự tác động trở lại cơ sở hạ tầng kinh tế và xã hội.
PHẦN 2: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
4. Điều kiện ra đời đặc trưng ưu thế của sản xuất hàng hóa.
* Đ iê ̀ u kiê ̣ n ra đ ờ i va ̀ tô ̀ n ta ̣ i cu ̉ a sa ̉ n xuâ ́ t:
- Thứ nhất, phân công lao động xã hội là việc phân chia lao động xã hội ,ra những ngành nghề ,lĩnh vực
tạo nên sự chuyên môn hóa sản xuất .Do đó mỗi người chỉ sản xuất ra 1 hay 1 vài sản phẩm .Song nhu
cầu con người lại bao gồm nhiều sản phẩm .Để thỏa mãn nhu cầu cần phải trao đổi sản phẩm cho nhau.
- Thứ 2, sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa do tồn tại nhiều hình
thức sản xuất khác nhau mà ban đầu là chế độ tư hữu dẫn đến giữa những người sản xuất hàng hóa có tính
độc lập tương đối với nhau .Vì vậy họ có quyền tự quyết định sãn xuất ra cái gì, nhưng sản phẩm này laị
cần thiết cho người khác dẫn đến mâu thuẫn.
Phân công lao động xh à các chủ thể có quan hệ kinh tế với nhau , phụ thuộc nhau (1)
Sự tách biệt về kinh tế giữa các chủ thể sản xuất à các chủ thể sản xuất độc lập tương đối với nhau (2)
( 1 ) và ( 2 ) tác động qua lai với nhau.
Mâu thuẫn này được giải quyết khi sản phẩm được đem ra trao đổi dưới hình thức là hàng hóa và khi trao
đổi trở thành mục đích và là tập quán của nền sản xuất thì sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển.
* Đặ c tr ư ng ư u thê ́ va ̀ khuyê ́ t tâ ̣ t cu ̉ a sa ̉ n xuâ ́ t ha ̀ ng ho ́ a:
a) Đặ c tr ư ng ư u thê ́ :
Sản xuất tự nhiên Sản xuất hàng hóa
+ nhu cầu nhỏ + nhu cầu lớn là động lực thúc đẩy phát triển.
+ không cạnh tranh + canh tranh.
+ không phân công lao động + có phân công lao động
+ đời sống vật chất tinh thần thấp + được nâng cao, phong phú
- Tuy nhiên sản xuất hàng hóa cũng có những khuyết tật của nó.
b) Khuyê ́ t tâ ̣ t:
- Vận động theo hướng cạnh tranhh tự phát, vô chính phủ dẫn đến dễ xảy ra khủng hoảng kinh tế.
- Tồn tại cạnh tranh dẫn đến tình trạng cá lớn nuốt cá bé, gây phân hóa xã hội, phân cực lớn giữa giàu và

+ Muốn là hàng hóa thì giá trị sử dụng đó phải được sản xuất tạo ra.
+ Lượng giá trị sử dụng của hàng hóa sẽ càng giảm khi con người tiêu dùng càng nhiều hàng hóa.
+ Trong nền sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng đồng thời là vật mang giá trị trao đổi.
b) Gia ́ tri ̣ :
- Muốn hiểu được giá trị thì phải đi từ giá trị trao đổi bởi vì giá trị của hàng hóa nó không bộc lộ ra bên
ngoài mà chỉ biểu hiện khi đem trao đổi với hàng hóa khác.
Vd: 1 cái rìu = 2 đấu thóc.
- Giá trị trao đổi là 1 quy lệ về mặt dố lượng, 1 tỉ lệ những giá trị sử dụng khác.
Vậy: giá trị hàng hóa là lao động xã hội cảu người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa. Giá trị trao
đổi chỉ là hình thức biểu hiện bên ngoài còn giá trị là nội dung bên trong là cơ sở của giá trị trao đổi.
* Y ́ nghi ̃ a ph ươ ng pha ́ p luâ ̣ n:
- Giá trị hàng hóa biểu hiện quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa vì vậy nó la 1 phạm trù
lịch sử nghĩa là cùng tồn tại xản xuất hang hóa thì mới có phạm trù giá trị , nếu không còn tồn tại sản xuất
hàng hóa thì không còn giá trị.
6. Nô ̣ i dung yêu câ ̀ u ta ́ c du ̣ ng cu ̉ a quy luâ ̣ t gia ́ tri ̣ - Y ́ nghi ̃ a ph ươ ng pha ́ p luâ ̣ n .
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản nhất của sản xuất hàng hóa, ở đâu có hàng hóa ở đó có quy
lunật giá trị phát huy tác dụng.
* Nô ̣ i dung va ̀ yêu câ ̀ u:
a) Nô ̣ i dung : Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được thực hiện theo hao phí lao động xã hội cần thiết (giá
trị xã hội ).
b) Yêu câ ̀ u:
- Trong lĩnh vực sản xuất: quy luật giá trị yêu cầu đối với người sản xuất như thế nào sao cho hao hí lao
động cá biệt của mình phải nhỏ hay bằng hao phí lao động xã hội.
- Trong lĩnh vực lưu thông: quy luật giá trị yêu cầu các hàng hóa tham gia lưu thong phải tuân thủ quy tắc
trao đổi ngang giá .Nguyên tắc ngang giá được biểu hiện như sau:
+ Đối với từng hàng hóa thì giá cả sẽ xoay quanh giá trị dưới tác động quy luật cung cầu:
. Nếu cung > cầu: giá cả < giá trị
. Nếu cung < cầu: giá cả > giá trị
. Nếu cung = cầu: giá cả = giá trị
Nhưng xét trong toàn xã hội thì tổng giá cả = tổng giá trị.

+ cứ 1h = lao động trừu tượng thì người công nhân tạo ra được 1 giá trị mới vào sản phẩm : 1 usd.
- Phân ti ́ ch :
+ 4h lao động đầu, người công nhận tạo ra được 1 kg sợi với giá trị:
Giá trị 1 kg sợi: 3$ +2$ + 1$ *4= 9$.
Giả sử ngày lao động đến dây chấm dứt thì số tiền tư bản thi về = số tiền tư bản bỏ ra à không có gtt (m)
+ 4h lao động tiếp theo, người công nhân tạo ra 1 kg sợi
Giá trị 1 kg sợi: 3$ +2$ +1$*4 = 9 $.
Nhà tư bản thu về được 2 kg sợi. Bán trên thị trường được 18$.
* Ca ́ c kê ́ t luâ ̣ n:
- Giá trị thặng dư là một bộ phận của giá trị mới dư ra ngoài so với giá trị sức lao động do công nhân làm
thuê tạo ra và thuộc quyền chi phối của nhà tư bản. (m = giá trị mới – sức lao động)
- Việc tạo ra giá trị thặng dư chỉ thực hiện được khi năng suất lao động xã hội đạt tới trình độ cho phép
trong ngày lao động. Người lao động chỉ dành 1 phần thời gian lao động tất yếu (lao động cần thiết ) đủ
để tạo ra giá trị bù đắp giá trị sức lao động của mình , phần còn lại là thời gian lao động thặng dư để tạo
ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản .
* Y ́ nghi ̃ a ph ươ ng pha ́ p luâ ̣ n:
Mác viết:“Bí quyết của sự tăng them giá trị của tư bản quy lại là ở chỗ tư bản chi phối được số lượng lao
động không công nhất định của người khác “Bản chất bóc lột của CNTB là ở chỗ đó.
8. T ư ba ̉ n bâ ́ t biê ́ n va ̀ t ư ba ̉ n kha ̉ biê ́ n. Y ́ nghi ̃ a ph ươ ng pha ́ p luâ ̣ n.
- Bộ phận tư bản tồn tại dưới dạng nguyên nhiên vật liệu, máy móc nhà xưởng trong quá trình sản xuất
nhờ lao động cụ thể của người công nhân bảo tồn và chuyển giá trị vào trong sản phẩm mới không tăng
lên hay giảm đi về lượng à bộ phận TB bất biến (C).
- Bộ phận TB dùng để mua sức lao động thì khác. Tron quá trình sản xuất, = lao động trừu tượng của
mình người công nhân tạo ra giá trị mới không những đủ bù đắp giá trị sức lao động mà còn phần giá trị
dư ra cho nhà tư bản bộ phận này gọi là TB khả bię́n (v).
* Y ́ nghi ̃ a ph ươ ng pha ́ p luâ ̣ n:
Như vậy TB bất biến là điều kiện cần thiết không thể thiếu được để sản xuất ra giá trị thặng dư, còn TB
khả biến có vai trò quyết định trong quá trình đó , vì nó chính la bộ phận tư bản đã lớn lên.
PHẦN 3: CNXH
9. S ứ mê ̣ nh cu ̉ a giai câ ́ p công nhân. Nh ữ ng điề u kiê ̣ n kha ́ ch quan quy đi ̣ nh s ứ mê ̣ nh cu ̉ a ng ườ i công

+ Được trang bị lý luận khoa học
+ Lợi ích đối lập với giai cấp tư sản.
- Là giai cấp có tính tổ chức kỷ luật cao vì:
+ Kỷ luật lao động cao, tác phong công nghiệp tốt
+ Tính tổ chức tốt.
- Giai cấp công nhân có bản chất quốc tế vì:
+ Giai cấp tư sản không chỉ bóc lột công nhân chính quốc mà còn bóc lột giai cấp công nhân các nước
thuộc địa.
+ Đầu tư quốc tế ngày càng phát triển mạnh dưới tác động của toàn cầu hóa.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status