Những kiến thức tiếng Anh tổng hợp hay và hữu ích - Pdf 22

Những từ tiếng Anh dễ gây nhầm lẫn
Sự nhầm lẫn giữa 'of' và 'off'
WORD FORMATION (tiền tố, hậu tố, và các dạng kết hợp từ vựng tiếng
Anh)
Sự khác nhau giữa "Look", "See" và "Watch"
Phân biệt speak, say, talk, và tell
Những Lỗi Tiếng Anh Cơ Bản (Phần I)
Các danh xưng cơ bản trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh, khi đã thân mật, người ta gọi nhau bằng tên không phân biệt tuổi
tác, giới tính.
Nếu chúng ta gọi tên người lớn trong tiếng Việt như vậy thì quá "hỗn", nhưng
trong tiếng Anh việc gọi tên nhau là bình thường và khi nói tiếng Anh, nếu ta cố
tình làm theo kiểu như tiếng Việt thì mới là bất thường.
(ví dụ, nếu JOHN lớn hơn bạn 10 tuổi, bạn kêu JOHN là Brother JOHN để giống
tiếng Việt là Anh John thì mới là không giống ai).
Tuy nhiên, trong trường hợp xa lạ, trang trọng bạn phải biết cách thêm danh xưng
phù hợp để xưng hô. Bài này đề cập các danh xưng cơ bản trong tiếng Anh.
* Đối với đàn ông:
- Ta thêm MR (đọc là /'mistə/ ) trước HỌ hoặc HỌ TÊN của người đàn ông. Trong
tiếng Anh, người ta luôn ghi tên trước, chữ lót nếu có và họ sau cùng.
+ Ví dụ: MR. FRANK MCCOY hoặc MR MCCOY, không nói MR FRANK. (Ở
Việt Nam, chúng ta hay nói Mr Frank cho phù hợp với cách gọi của người Việt:
không ai đem họ nhau ra mà gọi ở Việt Nam)
- SIR : ông, anh, ngài bạn muốn dịch sao cũng được, đây chỉ là từ dùng ở đầu câu,
hoặc cuối câu, không kết hợp với họ tên gì cả để tỏ ý RẤT lễ phép.
- SIR + HỌ hay HỌ TÊN : chỉ dành cho những người đã được Nữ Hoàng Anh
phong tước.
+ SIR WILLIAM SHAKESPEAR đã được phong tước.
* Đối với phụ nữ:
- Ta thêm MRS (đọc là /'misiz/ ) trước HỌ hoặc HỌ TÊN của người phụ nữ ĐÃ
CÓ CHỒNG. Thường ở các nước nói tiếng Anh, phụ nữ khi lấy chồng sẽ đổi họ

Swan.
.
Sau đây là 35 Lỗi Cơ Bản đầu tiên mà Cụ Micheal Swan nhắc chúng ta nhớ:
don't say/write say/write
Look - it rains Look - it's raining
It's often raining here It often rains here
When I was 20 I was smoking When I was 20 I smoked
I have seen Louis yesterday I saw Louis yesterday
We're living here since April We've been living here since April
I'll phone you when I will arrive. I'll phone you when I arrive
I'm not believing him. I don't believe him
I am born in Chicago. I was born in Chicago
My sister has 15 years. My sister is 15 (years old)
I have cold in this house I am cold in this house
I can to swim I can swim
I must see the dentist yesterday . I had to see the dentist yesterday
I want go home. I want to go home
I came here for study English I came here to study English
I drove there without to stop. . I drove there without stopping
Where I can buy stamps? Where can I buy stamps?
Is ready my new office? Is my new office ready?
I'm no asleep I'm not asleep
She looked, but she didn't see nothing. She didn't see anything./ she saw nothing
Where is station? Where is the station?
My sister is photographer. My sister is a photographer.
You speak a very good English You speak very good English
The life is difficult Life is difficult
I haven't got some free time today. I haven't got any free time today
Everybody were late Everybody was late
It is more cold today It is colder today

ông.
Talk:
-Talk about = nói về. Let's not talk about the accident=Đừng nói chuyện về vụ tai
nạn.
-Talk = chat. Now you're talking (dùng câu này khi người khác có ý hay).
-Talkative = nhiều chuyện; talking book = cuốn sách ghi âm dành cho ngưòi mù;
talking head = Người đọc tin trên TV hay bình luận.
Say:
-Say = tell: Say "you want to marry me" = Tell me "you want to marry me"
-It's not for me to say = Tôi không phải là người có quyền nói điều đó. Say your
piece=Hãy nói rõ chuyện bực mình của anh. You can say that again=I completely
agree with you=Tôi đồng ý với anh. (Nhớ cách phát âm: He says /sez/).
Sự khác nhau giữa "Look", "See" và "Watch"
Look, See và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về
những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.
Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn
hay xem và bạn chăm chú tới đâu.
Khi chúng ta nói 'see' chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh
không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu: "I opened the curtains and saw some
birds outside" - Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.
Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó,
mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.
Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ 'look', chúng ta đang nói về việc nhìn một cái
gì có chủ định. Do vậy, có thể nói "This morning I looked at the newspaper" - Sáng
nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.
Khi chúng ta 'watch' - theo dõi, xem - một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn
nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. Ví dụ, "I watched
the bus go through the traffic lights" - Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt
đèn đỏ, hay "I watch the movie" - Tôi xem phim. Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ
định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự

-first
- Kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể để tạo trạng từ (adverb) chỉ ý "theo hướng
của bộ phận đó"
- VD: fall head-first (ngã chúi đầu). When gorillas descend, they do so feet-first,
lowering themselves with their arms. (Khi khỉ tuột xuống, chúng tuột chân xuống
trước rồi hạ thấp người bằng cánh tay.)
-fold
1. Với số đếm -> tính từ chỉ gấp bao nhiêu lần
- VD: twofold (gấp đôi), fourfold (gấp tư)
2. Với số đếm -> tính từ chỉ ý có bao nhiêu thành phần quan trọng.
- VD: The aims of the new organization are eight-fold. (Mục tiêu của tổ chức mới
có 8 phần.)
fore-
- Nghĩa là "trước", "phía trước của"
- VD: forearm (cánh tay), foredeck (boong tàu phía trước), forefoot (chân trước),
forepart (phần trước), forefathers (tổ tiên), foresee (thấy trước), forewarn (cảnh báo
trước), foreword (lời nói đầu)
Franco-
- "Thuộc về Pháp"
-free
- Với danh từ -> tính từ chỉ ý "không có trong thành phần"
- VD: cholesterol-free cooking oil (dầu ăn không chứa cholesterol), meat-free diet
(chế độ ăn kiêng không thịt), risk-free investment (sự đầu tư không rủi ro), carefree
(vô tư lự), debt-free (không mắc nợ)
- Ghi chú: -less cũng có nghĩa là "không có", nhưng khác với -free ở chỗ -less chỉ ý
"đáng ra phải có mà không có". VD: careless (bất cẩn, đáng lẽ phải "care" nhưng
không "care"), carefree (không "care" gì hết, vô tư lự), a childless couple = 1 cặp
vợ chồng không có con (muốn có con mà không có), a childfree couple = 1 cặp vợ
chồng không (muốn) có con (không muốn bị con cái ràng buộc)
-ful

1. "tay cầm"
- VD: cup-hand (tay cầm tách), gun-hand (tay cầm súng). The blond man held his
bloody knife-hand over him. (Gã tóc vàng chĩa tay cầm dao vấy đầy máu vào
chàng)
2. "người làm"
- VD: cowhand (người quản lý bò sữa), factory-hand (người làm trong nhà máy),
fieldhand (người làm việc trên đồng)
-headed
- với tính từ -> "có đầu óc"
- VD: big-headed (kiêu ngạo), empty-headed (dốt), hard-headed (cứng đầu), soft-
headed (khờ khạo), level-headed (điềm đạm)
hetero-
- "khác", trái với "homo"
- VD: heterodox (không chính thống), heterosexual (tình dục khác giới),
heterogeneous (hỗn tạp)
hom-, homo-
- "đồng, cùng"
- VD: homosexual (đồng tính), homogeneous (đồng nhất), homonym (từ đồng âm
khác nghĩa)
-hood
1. Với danh từ chỉ người > danh từ mới chỉ tình trạng, thời điểm một việc đã kinh
qua. Đôi khi nôm na chỉ ý "thời "
- VD: adulthood (tuổi trưỏng thành), bachelorhood (tình trạng độc thân), girlhood
(thời con gái), childhood (thời thơ ấu), studenthood (thời sinh viên), wifehood
(cương vị làm vợ, sự làm vợ), parenthood (cương vị làm cha mẹ)
2. "tình"
- VD: brotherhood (tình anh em), sisterhood (tình chị em), neighborhood (tình
hàng xóm)
hydr-
- "nước"

và off.
Ví dụ:
Peter took off with the money.
Peter đã mất tích cùng với tiền.
Nhưng một số người vẫn hay viết thành: "Peter took of with the money."
- Of thường xuyên được dùng như giới từ để biểu thị mối quan hệ khác nhau được
mô tả trong câu:
I always think of him.
Tôi luôn luôn nghĩ về anh ta.
Give me a cup of water, please.
Lấy giùm tôi một cốc nước với.
He was a King of England.
Ông ấy (đã) là vua của nước Anh.
- Off cũng là một từ rất phổ biến với chức năng của một trạng từ và một giới từ.
+ Với chức năng trạng từ, off được dùng để mô tả một trạng thái ngưng, hoặc tạm
đình chỉ.
Ví dụ:
Turn off the lights.
Tắt hết đèn đi.
+ Với chức năng giới từ, off được dùng để chỉ sự tách biệt về mặt vật chất hoặc
khoảng cách với cái gì.
Ví dụ:
Take it off the table.
Hãy mang nó ra khỏi bàn.
A shop is off the main street.
Một cửa hàng cách xa con phố chính
6 bước chinh phục Ngữ pháp Tiếng anh
Chúng ta cần phải nhận thức được rằng trên thực tế, có những bạn có thể không
giỏi ngữ pháp nhưng nói vẫn khá tốt và người nghe vẫn hiểu được nhưng những
bạn đã nói giỏi tiếng anh thì ngữ pháp của các bạn ý luôn rất vững. Điều này cho

Dưới đây là một vài bước đơn giản bạn có thể áp dụng:
Bước 1
Lên kế hoạch. Có cái nhìn tổng quát về ngữ pháp Tiếng anh (từ sách giáo khoa
hoặc trên mạng). Ghi chú những đặc điểm ngữ pháp quan trong và lên kế hoạch
học từng phần trong vài ngày
Bước 2
Nhận dạng những lỗi thường gặp. Những người nói cùng 1 ngôn ngữ thường mắc
những lỗi giống nhau. Ví dụ: người Nga thường gặp rắc rối khi sử dụng “a” và
“the”. Hãy tìm ra những phần ngữ pháp mà mọi người thường gặp khó khăn. Và
chú ý hơn tới những phần ngữ pháp này
Bước 3
Tìm bài tập ngữ pháp. Để học tốt ngữ pháp, bạn cần luyện tập cho tới khi có thể sử
dụng dễ dàng. Kiếm một cuốn sách bài tập ngữ pháp có cả phần đáp án. Các hoạt
động trực tuyến và đố vui cũng có thể trợ giúp được. Mỗi lần chỉ tập trung vào 1
phần ngữ pháp nhất định
Bước 4
Chú ý tới ngữ pháp khi đọc Tiếng anh. Khi học ngữ pháp, sẽ là chưa đủ nếu chỉ
hiểu được ý chính về những gì bạn đọc được. Bạn cần phải hiểu chính xác tại sao
câu lại được viết như vậy. Khi đọc 1 câu văn, hãy tự hỏi liệu bạn có thể viết câu
tương tự như vậy không. Nếu không thể hoặc không chắc chắn, hãy tìm những
cuốn sách về những phần ngữ pháp và luyện tập.
Bước 5
Dịch từ ngôn ngữ của bạn sang Tiếng anh. Rất dễ tránh những phần ngữ pháp phức
tạp khi viết hoặc nói lên suy nghĩ của mình. Khi dịch, bạn sẽ phải làm việc với tất
cả những gì xuất hiện trên trang giấy, kể cả những phần ngữ pháp khó. Bắt đầu
dịch những thứ đơn giản như quảng cáo,sau đó chuyển sang dịch báo hoặc tạp chí.
Dịch đoạn hội thoại trong các vở kịch cũng là một cách luyện tập hay
Bước 6
Tìm sự giúp đỡ của người bản ngữ. Nếu bạn quen biết người bản ngữ nào, hãy nhờ
họ kiểm tra bài viết của mình. Nếu không, bạn cũng có thể tìm kiếm các diễn đàn

- Thay các câu hỏi riêng lẻ bằng nhóm các câu hỏi trong phần 3 (Hội thoại ngắn)
- Sử dụng giọng đọc tiếng Anh với các ngữ âm khác nhau, như: Anh - Mỹ, Anh –
Anh, Anh – Canada và Anh – Úc.
Phần nghe hiểu có 3 sự thay đổi chính:
- Lược bỏ các câu hỏi của phần 6 (Tìm lỗi trong câu)
- Thêm loại câu hỏi Hoàn thành đoạn văn (Phần 6)
- Gộp nhóm câu hỏi đọc hiểu dựa trên 2 đoạn văn có chủ đề liên quan (Phần 7)
Ngoài ra, còn có thêm một sự thay đổi khác nữa về ngữ âm trong phần nghe hiểu.
Sẽ có một số ví dụ về giọng Anh - Mỹ (Bắc Mỹ), giọng Anh – Canada, giọng Anh
– Anh và giọng Anh – Úc. Những ngữ âm này xuất hiện không đáng kể nhưng
chúng phản ánh những kiểu giọng tiếng Anh khác nhau đã được đào tạo và sử dung
trong môi trường làm việc quốc tế. Với những thay đổi này, giá trị của TOEIC
ngày càng được củng cố với vai trò là một Chương trình đánh giá khả năng giao
tiếp trong môi trường quốc tế.
So sánh TOEIC và TOEIC mới:
Nghe hiểu
1. Câu hỏi hình ảnh: 20 câu (cũ) >< Câu hỏi hình ảnh:10 câu (mới)
2. Hỏi và trả lời: 30 câu (cũ) >< Hỏi và trả lời: 30 câu (mới)
3. Hội thoại ngắn: 30 câu (30 đoạn hội thoại, mỗi đoạn hội thoại có một câu hỏi
tương ứng) (cũ) >< Hội thoai: 30 câu (10 đoạn hội thoại, mỗi đoạn có 3 câu hỏi)
(mới)
4. Cuộc nói chuyện ngắn: 20 câu (có từ 6 đến 9 đoạn, tương ứng từ 2 đến 4 câu hỏi
cho mỗi đoạn) (cũ) >< Cuộc nói chuyện ngắn: 30 câu hỏi (10 đoạn , mỗi đoạn có 3
câu hỏi) (mới)
Đọc hiểu
5. Hoàn thành câu: 40 câu (cũ) >< Hoàn thành câu: 40 câu (mới)
6. Tìm lỗi trong câu: 20 câu (cũ) >< Hoàn thành đoạn văn: 12 câu hỏi (gồm 4 đoạn
văn, mỗi đoạn 3 câu hỏi tương ứng) (mới)
7. Đọc hiểu: 40 câu (cũ) >< Đọc hiểu: 48 câu (đoạn đơn: 28 câu, đoạn kép: 20 câu)
(mới)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status