Giáo trình hình thành ứng dụng thống kê xuất nhập khẩu trong cơ chế phân định quyết toán p2 - Pdf 22


11

thổ c trú thờng xuyên của các bên tham gia đầu t trực tiếp
nớc ngoài mà còn thể hiện ở sự di chuyển t bản bắt buộc
phải vợt qua tầm kiểm soát quốc gia.
Vì vậy, FDI là hoạt động kinh doanh quốc tế dựa trên cơ
sở quá trình di chuyển t bản giữa các quốc gia chủ yếu là do
các pháp nhân và thể nhân thực hiện theo những hình thức nhất
định trong đó chủ đầu t tham gia trực tiếp vào quá trình đầu
t.
Một số nhà lý luận khác lại cho rằng đầu t trực tiếp nớc
ngoài về thực chất là hình thức kéo dài "chu kỳ tuổi thọ sản
xuất", "chu kỳ tuổi thọ kỹ thuật" và "nội bộ hoá di chuyển kĩ
thuật". Bản chất kỹ thuật của đầu t trực tiếp nớc ngoài là
một trong những vấn đề thu hút sự chú ý của nhiều nhà lý
luận. Tuy còn có sự khác nhau về cơ sở nghiên cứu, về phơng
pháp phân tích và đối tợng xem xét Nhng quan điểm của
các nhà lý luận gặp nhau ở chỗ: trong nền kinh tế hiện đại có
một số yếu tố liên quan đến kỹ thuật sản xuất kinh doanh đã
buộc nhiều nhà sản xuất phải lựa chọn phơng thức đầu t trực
tiếp ra nớc ngoài nh là điều kiện tồn tại và phát triển của
mình.
b) Đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài

12

Trong những thập kỷ gần đây, hoạt động đầu t trực tiếp
nớc ngoài tăng lên mạnh mẽ và có những đặc điểm sau đây:
* Cơ cấu đầu t thay đổi theo hớng tập trung vào lĩnh
vực công nghiệp chế biến và dịch vụ.

gắng điều kiện thuận lợi để thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
vào hai ngành này. Xuất phát từ yêu cầu phát triển một cơ cấu
kinh tế hiện đại theo hớng CNH mà chính phủ của nhiều
nớc đang phát triển đã dành nhiều u đãi cho những nớc
ngoài đầu t vào hai ngành này, điều đó tạo ra sức hấp dẫn
mạnh mẽ đầu t trực tiếp nớc ngoài.
* Hiện tợng hai chiều trong đầu t trực tiếp nớc ngoài
Từ những năm 70 và đầu những năm 80 trở lại đây, đã
xuất hiện hiện tợng hai chiều, tức là hiện tợng một nớc vừa
tiếp nhận đầu t vừa đầu t ra nớc ngoài. Điển hình nh Mỹ,
các nớc thuộc nhóm G7, các nớc công nghiệp mới (NICs)
nhận vốn đầu t nhiều và trực tiếp đầu t lớn. ở các nớc NICs
là những nớc tiếp nhận đầu t trực tiếp nhiều nhất từ Mỹ và

14

NhËt B¶n. §µi Loan vµ Hång K«ng lµ hai trong sè 10 níc
®Çu.

15

3. Mục tiêu và các yếu tố đảm bảo cho CNH, HĐH
của Việt Nam
Việt Nam khi tiến hành CNH về thực chất là thực hiện sự
chuyển biến từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu sang nền
kinh tế công nghiệp phát triển. Việt Nam đã tiến hành CNH từ
những năm 60 theo phơng thức "u tiên phát triển công
nghiệp nặng đồng thời phát triển nông nghiệp và công nghiệp
nhẹ". Và một thời gian sau đó (1976) là "u tiên phát triển
công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông

công, và đây là cơ sở để nớc ta tham khảo, lựa chọn những
mô hình kinh nghiệm và cách thức phù hợp để vận dụng vào
công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Mặt khác, thế giới ngày nay
đang chứng kiến sự phát triển cha từng có trong lịch sử về
khoa học kỹ thuật công nghệ. Việt Nam cũng nh các nớc
đang phát triển khác có thể tiếp cận đợc những kỹ thuật tiên
tiến mà thờng tốn thời gian, chi phí tìm tòi, nghiên cứu, thử
nghiệm. Và Việt Nam lựa chọn sao cho phù hợp với yêu cầu
của công nghiệp hoá của nớc mình và tính kinh tế tức là

17

nhanh chóng ứng dụng đợc vào sản xuất và đa lại hiệu quả
kinh tế cao.
Quá trình toàn cầu hoá đã giúp Việt Nam tăng thu hút đầu
t nớc ngoài, viện trợ phát triển chính thức và giải quyết đợc
vấn đề nợ quốc tế. Điều này đã góp phần ổn định cán cân thu
chi ngân sách tập trung nguồn lực cho trơng trình phát triển
kinh tế xã hội trong nớc. Tham gia hội nhập kinh tế cũng góp
phần cho ta tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, đào tạo cán
bộ quản lý, và cán bộ kinh tế. Điều này góp phần làm chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hớng phù hợp với công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
Nếu xét ở phạm vi hẹp hơn, Việt Nam nằm trong vùng
Châu á- Thái Bình Dơng hiện đang là khu vực kinh tế năng
động, có tốc độ tăng trởng tơng đối cao, có nhiều nớc thực
hiện công nghiệp hoá thành công, tạo ra một sự chuyển dịch
cơ cấu kinh tế và phân công lao động quốc tế theo hớng tích
cực. Châu á- Thái Bình Dơng hiện đang là khu vực có sự
hình thành một tổ chức hợp tác kinh tế có hiệu quả nh AITA,

Mục tiêu trung hạn là ra sức phấn đấu đa nớc ta đến
năm 2020 cơ bản trở thành một nớc công nghiệp. Tức là một
nớc có nền kinh tế trong đó lao động công nghiệp trở thành
phổ biến.
CNH, HĐH là một quá trình biến đổi từ xã hội nông
nghiệp thành xã hội công nghiệp. Đây là sự biến đổi toàn diện
trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, và quá trình biến đổi
này chỉ có thể thành cong khi nó có các yếu tố (các điều kiện)
cơ bản sau:
Thứ nhất: huy động và tập trung đợc một số lợng vốn
đủ lớn và tổ chức sử dụng chúng một cách có hiệu quả đúng
theo yêu cầu phát triển của nền kinh tế CNH, HĐH. Vốn này
có thể đợc huy động từ các nguồn trong và ngoài nớc, trong
đó nguồn vốn trong nớc là quyết định và nguồn vốn từ nớc
ngoài có vị trị rất quan trọng. Trong điều kiện tiết kiệm và tích
luỹ trong nớc còn thấp, việc huy động vốn còn khó khăn thì
việc tận dụng mọi khả năng để thu hút nguồn vốn từ bên ngoài
đợc đặt ra cấp bách nh điều kiện tiên quyết cho thời kỳ đầu
tiến hành CNH, HĐH.
Thứ hai, có nguồn nhân lực đủ khả năng đáp ứng các yêu
cầu của một nền sản xuất hiện đại. Vốn dĩ xuất từ một nền
kinh tế kém phát triển, kỹ thuật sản xuất lạc hậu, lao động thủ

20

công là chủ yếu, nguồn nhân lực của ta từ ngời lao động giản
đơn đến nhiều cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhà doanh
nghiệp đều rất khó khăn, bỡ ngỡ khi đứng trớc đòi hỏi về
trình độ và năng lực của một lao động trong nền sản xuất hiện
đại. Do đó, để đáp ứng yêu cầu của công cuộc CNH, HĐH thì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status