21
nhập với nền kinh tế thế giới để giảm bớt những bớc tìm tòi,
thử nghiệm, tiếp cận nhanh những tri thức, thanh tựu tiên tiến
của thế giới, rút ngắn những bớc đi của công cuộc CNH,
HĐH.
Thứ năm, có một thị trờng đầy đủ, rộng khắp (kể cả thị
trờng trong và ngoài nớc) và hoàn chỉnh nh là điều kiện
thực hiện các yêu cầu CNH, HĐH. Thị trờng là điều kiện
thực hiện các yêu cầu CNH, HĐH. Thị trờng là điều kiện vì
chỉ có thông qua nó thì mọi yếu tố đầu vào, đầu ra mới có thể
đợc đáp ứng và phần lớn các quan hệ sản xuất - kinh doanh
mới đợc giải quyết. Thị trờng vốn, thị trờng t liệu sản
xuất, thị trờng kỹ thuật - công nghệ, thị trờng lao động đi
vào hoạt động càng hoàn chỉnh thì tác dụng thúc đẩy sản xuất
phát triển cũng nh tiến trình hoàn thành CNH, HĐH càng
cao.
c) Một số yêu cầu và những vấn đề đặt ra của tiến trình
CNH, HĐH ở Việt Nam đối với đầu t trực tiếp nớc ngoài.
- Thu hút vốn nớc ngoài, một mặt góp phần giải quyết
một trong những tiền đề cơ bản, mang tính chất quyết định sự
khởi động cho sự nghiệp CNH, HĐH. Mặt khác, làm điều kiện
kết hợp các yếu tố nội lực để khai thác tốt các tiềm năng trong
22
nớc nhằm thúc đẩy tăng trởng và chuyển biến nền kinh tế
theo cơ cấu của một nền kinh tế công nghiệp.
- Góp phần đổi mới công nghệ, trang bị kỹ thuật hiện đại
cho nền kinh tế quốc dân, nâng cao năng lực cho ngời lao
khó khăn trở ngại. Thu hút FDI là một hình thức huy động vốn
để hỗ trợ cho nhu cầu đầu t của nền kinh tế. Hơn thế nữa FDI
còn có nhiều u thế hơn so với hình thức huy động khác, ví dụ
việc vay vốn nớc ngoài luôn đi cùng với một mức lãi suất
nhất định và đôi khi trở thành gánh nặng cho nền kinh tế, hoặc
là các khoản viện trợ thờng đi kèm với điều kiện về chính trị.
Trong khi đó liên doanh với nớc ngoài, việc bỏ vốn đầu
t của các doanh nghiệp trong nớc có thể giảm đợc rủi ro về
24
tài chính. Bởi vì: Thứ nhất là, họ có nhiều kinh nghiệm nên
hạn chế và ngăn ngừa đợc rủi ro. Hai là, trong tình huống xí
nghiệp liên doanh giữa họ với chúng ta, có nguy cơ rủi ro thì
các công ty mẹ sẽ có các biện pháp hỗ trợ sản xuất, tiêu thụ
sản phẩm, trợ giúp tài chính. Trong tình huống xấu nhất thì họ
cũng sẽ là ngời cùng chia sẻ rủi ro với các công ty của các
nớc sở tại.
FDI vào Việt Nam sẽ tạo ra các tác động tích cực đối với
việc huy động các nguồn vốn khác nh ODA, NGO. Nó tạo ra
một hình ảnh đẹp đáng tin cậy về Việt Nam trong các tổ chức
và cá nhân nớc ngoài. Mặt khác, ngay trong quan hệ đối nội,
FDI còn có tác dụng kích thích đối với việc thu hút vốn đầu t
trong nớc.
Tích luỹ vốn ban đầu cho công nghiệp hoá bằng cách
khai thác tối đa nguồn vốn trong nớc và tranh thủ nguồn vốn
từ bên ngoài là phù hợp với thời đại hiện nay, thời đại của sự
hợp tác và liên kết quốc tế.
2. Chuyển giao công nghệ mới
Với chiến lợc xây dựng Việt Nam thành nớc công
công nghệ cũ. Việc "thải" những công nghệ cũ này dễ dàng
đợc nhiều nơi chấp nhận. Tuy nhiên các nớc phát triển xem
các nớc đang phát triển nh "bãi rác", là nơi thải các máy
móc lạc hậu vì vậy việc tiếp nhận công nghệ thông qua kênh
FDI còn có vài vấn đề cần giải quyết. Thứ nhất, khi tiếp nhận
máy móc thiết bị vào lắp đặt, xây dựng, Việt Nam có biện
pháp kiểm tra chặt chẽ nên đã để cho nớc ngoài đa vào
nhiều thiết bị cũ và lạc hậu. Thứ hai, rất ít khi có sự "khuyếch
tán" công nghệ từ những ngành tiếp nhận công nghệ sang các
ngành khác của nền kinh tế. Thứ ba, năng lực tiếp nhận của
chúng ta còn yếu, việc lựa chọn kỹ thuật còn nhiều lúng túng,
cha có kế hoạch, quy hoạch tổng thể, đôi khi còn tuỳ tiện
hoặc thiếu hiểu biết.
FDI mang lại cho nớc tiếp nhận đầu t, những kỹ thuật
công nghệ tiên tiến, yếu tố quan trọng để phát triển lực lợng
sản xuất.
3. Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Để hội nhập vào nền kinh tế thế giới và tham gia tích cực
vào quá trình liên kết kinh tế giữa các nớc trên thế giới, đòi
hỏi từng quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho
phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Bởi lẽ, đầu t trực
tiếp nớc ngoài góp phần thúc đẩy nhanh chóng quá trình
27
chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Bởi vì: 1) Thông qua đầu t trực
tiếp nớc ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực và ngành kinh
tế mới ở nớc nhận đầu t. 2) Giúp vào sự phát triển nhanh
chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều ngành kinh tế, góp
Thúc đẩy quá trình mở cửa và hội nhập của nền kinh tế
Việt Nam với thế giới.
Hoạt động của đầu t đã giúp Việt Nam mở rộng hơn thị
phần nớc ngoài. Góp phần làm chuyển biến nền kinh tế Việt
Nam theo hớng của một nền kinh tế hàng hoá. Đối với Việt
Nam, vốn FDI đóng vai trò nh lực khởi động, nh một trong
những điều kiện đảm bảo cho sự phát triển của công nghiệp
hoá - hiện đại hoá. Một số dự án FDI góp phần làm vực dậy
một số doanh nghiệp Việt Nam đang trong điều kiện khó khăn,
sản xuất đình đốn nguy cơ phá sản.
29
Chơng hai
Vấn đề thu hút đầu t trực tiếp nớc ngoài
(FDI)
ở Việt Nam
I. Thực trạng của đầu t nớc ngoài ở Việt
Nam
1. Trớc khi mở cửa
Chỉ sau hai năm sau ngày thống nhất đất nớc. Ngày 18-
7-1977 chính phủ nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã ban hành điều lệ về đầu t của nớc ngoài ở CHXHCN Việt
Nam trong đó: "Chính phủ nớc CHXHCN Việt Nam hoan
nghênh việc đầu t của nớc ngoài ở trên nguyên tắc tôn trọng
độc lập, chủ quyền của Việt Nam và hai bên cùng có lợi". Để
khuyến khích đầu t của nớc ngoài vào Việt Nam, bản điều lệ
cũng đã đa ra nhiều hình thức u đãi đối với đầu t của nớc
ngoài ở Việt Nam và đây nh là một tín hiệu tích cuực rất đáng