1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT NGUYỄN XUÂN NGUYÊN
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP TÍNH VÀ SỬ DỤNG “ ĐỘ
BẤT BÃO HOÀ” ĐỂ GIẢI QUYẾT CÁC DẠNG TOÁN
HỮU CƠ TRONG CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Người thực hiện : Lê Cao Cường
Chức vụ : Giáo viên
Tổ : Hoá- Sinh
SKKN môn : Hoá học
THANH HOÁ- NĂM 2013
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
I. Lý do chọn đề tài:
Trong tiến trình đổi mới của đất nước, ngành giáo dục phải thường
xuyên đổi mới nội dung, phương pháp dạy học để không ngừng nâng cao chất
lượng đào tạo. Những đổi mới đó phải đi theo hướng của nền giáo dục hiện
đại là: Phát huy cao độ tính tích cực, tính độc lập, sáng tạo của người học,
Việc dạy và học vấn đề xác định đặc điểm của chất hữu cơ như: ” Công thức
phân tử”, ” Công thức cấu tạo”, “ Đồng phân”, trong chương trình hoá học học
phổ thông là vấn đề khó, rộng và xuyên suốt chương trình hoá hữu cơ vì nó
liên quan đến “cấu tạo hóa học”, “tính chất của chất”, “sự biến đổi chất này
thành chất khác” là những vấn đề then chốt của bộ môn hóa học.
Vấn đề đó của hợp chất hữu cơ luôn được quan tâm nhiều ở chương
trình học, đề kiểm tra, đề thi tuyển sinh Đại học –Cao đẳng trong các năm
qua. Trong thực tế tài liệu viết về “độ bất bão hoà” còn ít hoặc chưa đầy
đủ nên nguồn tư liệu để giáo viên nghiên cứu còn hạn chế do đó nội dung
kiến thức và kĩ năng giải các bài tập hữu cơ cung cấp cho học sinh chưa
được nhiều. Vì vậy, khi gặp các dạng bài toán này các em thường lúng túng
- CTCT Công thức cấu tạo. - CTPT: Công thức phân tử
- THPT Trung học phổ thông
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề hợp chất hữu cơ:
I.1. Thuyết cấu tạo hoá học
Học sinh cần nắm vững nội dung thuyết cấu tạo hoá học ở Mục II trang
97 – SGK hoá học 11 chương trình chuẩn (in tháng 6 năm 2007) hoặc Mục I
trang 122 – SGK hoá học 11 chương trình nâng cao (in tháng 6 – 2007).
I.2. Độ bất bão hòa (k)
Cho ta biết tổng số liên kết π và số vòng trong một phân tử chất hữu cơ.
I.2.1. Công thức tính
Theo “thuyết cấu tạo hóa học” ta rút ra công thức tính như sau:
n
i i
i 1
2 [(x -2)(y )]
k (*)
2
=
+
=
∑
Chú giải cho học sinh rất dễ nhớ công thức:
=
+
=
∑
n
i i
i 1
k 0
∈
≥
2. k
Phân tử
= k
Gốc
+ k
Chức
Khi đó: k= ∑ (số liên kết π) +∑ (số vòng no)
I. 2. 3. Ý nghĩa của độ bất bão hoà (k) trong việc xét đặc điểm cấu tạo chất
Khi biết độ bất bão hoà
k
, ta có thể suy đoán được đặc điểm cấu tạo hợp
chất hữu cơ (no hay không no, liên kết đôi, liên kết ba; mạch vòng, vòng
thơm , đặc điểm, số lượng nhóm chức hợp chất.
3
2 2x y t v
k
2
+ − + −
=
+ k = 0
⇔
A hợp chất no, mạch hở ( Chỉ chứa liên kết
δ
)
z
12x+y+16z
C
x
H
y
N
t
12x+y+14t
x,y,z,t: nguyên và ≥ 1
y≤ 2x+2+t
y và t cùng chẵn (lẻ)
C
x
H
y
O
z
N
t
12x+y+16z+14t
C
x
H
y
O
z
X
v
( X: halogen)
H N
C O
Cl
m m m m
m
x : y:z : t :v : : : :
M M M M M
=
- CTTN: (
C
x
H
y
O
z
N
t
Cl
v
)
n
. Xác định n ta được CTPT.
I.4. Đồng phân
I.4.1 Khái niệm
“Đồng phân” là những chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân
tử.
L
ư u
mạch C)
ĐP Cis
(A≠a; B≠b)
ĐP Trans
(A≠a; B≠b)
(A, B: nhóm thế lớn
a, b: nhóm thế nhỏ)
I. 5. Nhóm chức hợp chất hữu cơ:
I. 5. 1. Khái niệm
Là nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử quyết định tính chất hoá học đặc trưng của
hợp chất hữu cơ.
I. 5. 2. Phân loại
- Hợp chất hữu cơ đơn chức: Chỉ chứa một loại nhóm chức trong phân tử.
- Hợp chất hữu cơ đa chức: Hợp chất chứa từ 2 loại nhóm chức giống nhau trong
trong phân tử.
- Hợp chất hữu cơ tạp chức: Hợp chất chứa từ 2 loại nhóm chức khác nhau trong
trong phân tử.
* Một số loại nhóm chức phổ biến trong hoá học THPT
Ancol, Phenol( -OH); Ete ( - O - ) Xeton ( - CO - )
Andehit ( - CHO) Axit cacboxylic( - COOH) Este ( - COO - )
Amin ( - NH
2
bậc I; -NH- bậc II;
l
l
N
−
bậc III )
* Để xác định cấu tạo đúng của hợp chất hữu cơ cần phân loại hoá trị của nhóm chức:
Nhóm chức hóa trị 1 ( 2 hay 3) là nhóm chức có khả năng tạo được 1
H
Na
muèi
↑
+
→
=> A có H linh động. Vậy A là:
OH(ancol,phenol)
COOH(axit,tapchuc)
−
−
2. Hợp chất A
o
NaOH
t C
+
→
Sản phẩm => A chứa chức
4 3
OH(phenol);R X
COOH(axit, tapchuc)
COO R(este)
CO NH (lk peptit)
NH / R NH (ion)
− =
− − − ≡
4. Hợp chất A
2
o
2
Cu(OH) /OH
Cu O
t C
−
+
→ ↓
=> A chứa –CH=O như loại (3)
5. Hợp chất A
2
Cu(OH) /OH
®k th êng
−
+
→
sản phẩm => A phải chứa:
- Nhiều nhóm –OH liền kề: glixerol, etilenglicol, glucozơ, fructozơ,….
hoặc nhóm –COOH ( axit) hoặc hợp chất có từ 2 lk peptit trở lên ( phản ứng màu biure)
Lưu ý: Hiện tượng:
+ dung dịch phức xanh lam => Nhiều nhóm –OH liền kề
+ dung dịch xanh (ion Cu
2+
hidrat) => chứa nhóm –COOH
+ Phức màu tím (phản ứng màu biure)=> tripeptit, tetrapeptit, …, polipeptit,
protein.
B3: Xác định n thông qua so sánh k với đặc điểm hợp chất hoá học
hoặc tính chất của k. (Mục I. 2. 2 hoặc I. 5. 3)
II.1.2. Các ví dụ minh hoạ
Ví dụ 1: ( ĐH khối B- 2008)
Axit cacboxylic no, mạch hở X có CTTN (C
3
H
4
O
3
)
n
Công thức phân tử
của X là
A. C
6
H
8
O
6
. B. C
3
H
4
O
3
. C. C
12
H
16
=> CTPT có dạng: C
3n
H
4n
O
3n
.
B2: Tính độ bất bão hoà:
2 2.3n 4n 0.3n 2 2n
k 1 n
2 2
+ − + +
= = = +
B3: So sánh k với đặc điểm hoá học của X.
Axit cacboxylic no, hở: (K
Gốc
=0). Chức -COO- có 1 lkπ
Vậy với 3n nguyên tử Oxi sẽ có 3n/2 liên kết π. Hay k = 3n/2
Khi đó: 1 + n = 3n/2 => n =2. CTPT của X là C
6
H
8
O
6
.
=> Chọn đáp án: A.
Ví dụ 2:
Hợp chất X có CTĐGN CH
3
O. Công thức phân tử của X là
yế
t :
B1: Từ CTĐGN: CH
3
O suy ra CTTN (CH
3
O)
n
=> CTPT có dạng: C
n
H
3n
O
n
.
B2: Tính độ bất bão hoà:
2 n
2
2 2.n 3n 0.n
k
2
−
+ − +
= =
B3: Tính chất của k∈ N ⇔
k Z
k 0
3
O. Công thức phân
tử của X là
A. C
8
H
12
O
4
. B. C
4
H
6
O. C. C
12
H
18
O
6
. D. C
4
H
6
O
2
.
H ư ớ
n g
k
2 2
+ − + +
= =
B3: Tính chất của k∈ N ⇔
k Z
k 0
∈
≥
và đặc điểm của X: n nguyên tử Oxi phải
có n liên kết π ( Chức C=O).
Khi đó:
2 n
n n 2
2
+
= <=> =
=> CTPT của X là: C
4
H
6
O
2
=> Chọn đáp án: D.
II.2. Bài toán số liên kết π trung bình
II.2.1. Giải pháp
Xét phân tử hợp chất hữu cơ X có CTTQ C
, khối lượng mol trung bình.
CO
2
X
n
C
n
=
;
H O
2
X
H
2.n
n
=
;
X
X
m
M
n
=
II.2.2. Các ví dụ minh hoạ
Ví dụ 4:
Cho 4,48 lít ( dktc) hỗn hợp hai hiđrocacbon mạch hở tác dụng với
700ml dung dịch brom 0,5M. Khối lượng bình brom tăng 5,3 gam. Công thức
phân tử của 2 hiđrocacbon là:
A. C
2
6
.
H ư ớ
n g
g i
ả
i q u
yế
t :
Gọi CTTQ trung bình của hiđrocacbon:
n
2n 2 2k
C H
+ −
n
hỗn hợp
= 0,2 mol; n
Br2
= 0,35 mol =>
X
Br
2
0,35
1,75
- Mặt khác 0,25 mol hỗn hợp X vừa đủ làm mất màu dung dịch chứa 50
gam Br
2
.
Thành phần % thể tích của các chất trong hỗn hợp X theo thứ tự trên lần lượt
là
8
A. 37,5%; 25,0%; 37,5%. B. 25,0%; 50,0%; 25,0%.
C. 25,0%; 37,5%; 37,5%. D. 50,0%; 25,0%; 25,0%.
H ư ớ
n g
g i
ả
i q u
yế
t :
Gọi CTTQ trung bình của hiđrocacbon X:
n
2n 2 2k
C H
+ −
= ⇒ = =
2 2
H O H Br
X H
CO C
m m
11 1,4
n n 0,8 mol
12 12
⇒ = = ⇒ =
−
2
2
CO
H O
n
n 0,8
n 2
n 0,7
n 0,25
CTPT của X: C
2
H
3,5
.
= = ⇔ =
C H CH
4
3 6
C n 2 n n (1)
Coi hỗn hợp C
3
=
= =
C H
2 2
C H CH
4
3 6
%V 50,0%
%V %V 25,0%
=> Chọn đáp án: D.
Ví dụ 6:
Dẫn 6,72 lít hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon đều ở thể khí vào dung dịch
Br
2
dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy tiêu tốn hết 24,0 gam brom.
Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít X sinh ra 13,44 lít CO
2
và 13,5 gam H
2
O. Biết các
thể tích khí đều đo ở đktc, CTPT của hai hiđrocacbon là
A. C
2
H
6
và C
2
H
2
).
D. (CH
4
và C
3
H
6
) hoặc (CH
4
và C
5
H
10
) hoặc (C
2
H
6
và C
2
H
2
).
H ư ớ
n g
g i
ả
=> Chất còn lại phải là C
2
H
2
.
9
X gồm C
2
H
6
và C
2
H
2
với
= =
=
2
2 2
2 6
Br
C H
C H
n
n 0,075 mol
n 2n 2
4
C H Br
CH
n n 0,15 mol
n 0,15 mol
Giá trị n phải thoả mãn điều kiện
+
= = ⇒ =
+
= = ⇒ =
0,15n 0,15.1
C 2 n 3
0,3
0,15.2n 0,15.4
H 5 n 3
0,3
(Thoả
mãn)
Khi k= 2 => X gồm CH
4
và C
n
0,075n 0,225.1
C 2 n 5
0,3
0,075.(2n 2) 0,225.4
H 5 n 5
0,3
(loại)
Vì hiđrocacbon ở trạng thái khí (n < 5)
=> Chọn đáp án: C.
II. 3. Bài toán đồng phân của hợp chất hữu cơ
II.3.1. Giải pháp
Độ bất bão hoà k không giúp ta tính được ngay số đồng phân mà qua k
ta nhận định và xác định được cách tìm số đồng phân hợp chất hữu cơ.
B 1: Tính ĐBBH
K
phân tử
=
K
Gốc
+
K
Chức
=> (Tách CTPT = Gốc hiđrocacbonbon + nhóm chức)
B 2: Xây dựng mạch C chính ( hở, vòng):
không nhánh
→
có nhánh (1 nhánh, 2 nhánh …)
Số đồng phân mạch hở của C
5
H
10
là:
A. 5. B. 6. C. 7. D. 8.
H ư ớ
n g
g i
ả
i q u
yế
t :
- Từ (*) tính được
k
=
k
phân tử
=
k
Gốc
+ k
chức
= 1 => mạch có 1 liên kết đôi.
Tính độ bất bão hoà của C
6
H
10
theo CT (*)
2 2.6 10
k 2
2
+ −
= =
(Nắm vững phần I.5.3)
C
6
H
10
phải chứa
chức ankin, mạch hở có 1 lk ba
- k
= 2 = k
Gốc
(= 0) + k
Chức
(= 2).
- nhóm chức: C
4
H
9
-C≡CH ( ank-1-in)
- Xây dựng mạch C chính: 4C => có 2 bộ mạch C
- Liên kết nhóm chức -C≡CH vào từng mạch C, một bên của trục đối
2 2.5 10 0.2
k 1
2
+ − +
= =
+ A đơn chức => Este của axit fomic HCOO-R (HCOOC
4
H
9
)
K
Chức
= 1
+ Xây dựng bộ mạch C: 4C => 2 bộ mạch C liên kết nhóm chức HCOO- theo
sơ đồ mũi tên
Đếm số mũi tên. Vậy chọn đáp án C. 4 đp.
Ví dụ 10:
Số đồng phân của X có CTPT C
2
H
7
O
2
N, tác dụng được với dung dịch
NaOH là
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
H ư ớ
n g
4
và HCOONH
3
CH
3
.
=> Chọn đáp án: B. 2.
II.4. Biện luận xác định công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ
II.4.1. Giải pháp
Khác với bài toán xác định số đồng phân của chất hữu cơ là phải tìm
ra nhiều cấu tạo. Thì ở đây tìm ra CTCT duy nhất thoả mãn tính chất của
chất hữu cơ.
+ Tính độ bất bão hoà k của phân tử hợp chất hữu cơ
n
i i
i 1
2 [(x -2)(y )]
k (*)
2
=
+
=
∑
+ Nắm vững tính chất đặc trưng của hợp chất hữu cơ (Mục I.5.3)
12
II.4.2. Các ví dụ minh hoạ
Ví dụ 11:
Cho hợp chất thơm X có công thức phân tử C
7
H
2
(t
0
,xt Ni)
thu được Y. Cho Y tác dụng với Na dư thu được
H X
2
V V=
. Mặt khác đốt
cháy X thu được
CO H O
2 2
V 2V=
( các khí đo ở cùng điều kiện t
0
, P). CTCT của
X là
A. OHC-CHO. B. CH≡ C-CHO.
C. OHC-C≡C-CHO. D. OHC-CH=CHCHO.
H ư ớ
n g
g i
ả
i q u
yế
−
→ + −
Với:
CO H O
2 2
V 2V=
n=2(n-2) n=4 => CTPT của X C
4
H
4
O
2
.
=> Chọn đáp án: D.
Ví dụ 13: Chất nào dưới đây không thể là đipeptit.
A. C
5
H
10
N
2
O
3
. B. C
8
H
14
N
2
O
t :
CTCT của đipeptit:
l l
2
1
NH CH C NH CH COOH
R O R
2
− − − − −
P
Độ bất bão hoà của phân tử: K
Chức
= 2 ( lk peptit và COOH)
Gốc hiđrocacbon R
1
, R
2
có thể no hoặc không no: K
Gốc
≥ 0
Với đipeptit có K ≥ 2. CTTQ C
x
H
y
N
z
O
t
Tính độ bất bão hoà theo CT (*)
B. CH≡CCH
2
C≡CCH
3
. D. CH≡CCH
2
CH
2
C≡CH.
H ư ớ
n g
g i
ả
i q u
yế
t :
+ Tính độ bất bão hoà của
C
6
H
6
theo CT (*)
4
2 2.6 6
( k ∉ x)
Sơ đồ phản ứng cháy
n 2n 2 2k x 2 2
C H O nCO (n 1 k)H O
+ −
→ + + −
Khi đó ta luôn có:
2 2
H O CO
X
n n
n
1 k
−
=
−
(*)
Một số trường hợp riêng thường gặp
+ k = 0 =>
2 2
X
H O CO
n n n= −
( Hợp chất no, hở)
+ k = 1 =>
2 2
H O CO
n n=
+ k = 2 =>
2 2
2 2
+ −
→ + + −
Khi đó ta luôn có:
2
2 2 2 2
X
N
H O CO H O CO
n n n n n
n
3
1 k
k
2
−
= =
− −
−
−
(**)
Một số trường hợp riêng:
+ k = 0 =>
2
2 2 2 2
X
N
H O CO H O CO
3
( )
4
H
7
(OH)
3
. B. C
2
H
5
OH và C
4
H
9
OH.
C. C
2
H
4
(OH)
2
và C
4
H
8
(OH)
2
. D. C
2
H
4
x
2 2
2n 2 2k
n
C H O nCO (n 1 k)H O
+ −
→ + + −
Tỉ lệ mol
2
2
O
CO
H
n
n n 3
n 3
n 4
n 1 k n 1
= = = => =
+ − +
( Ancol no,nên k=0)
n 3=
nên số nguyên tử C của ancol phải khác 3.
=> Chọn đáp án: C.
Ví dụ 16:
a mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa với 4a mol Br
2
. Đốt cháy
hoàn toàn a mol X thu được b mol H
2
C
3
H
5
.
a(mol) X + 4a (mol) Br
2
=> trong gốc
R
có 4 liên kết π ( K
Gốc
=4)
Mặt khác chứa 3 chức –COO- => K
Chức
= 3
Khi đó: Độ bất bão hoà của X:
4 3 7
2 2x y
k
2
= + =
+ −
=
2x-y=12. (1)
Mà
2
2
CO
C
X
Với việc vận dụng linh hoạt độ bất bão hoà k của hợp chất hữu cơ như
trên, học sinh sẽ giải quyết nhanh dạng toán đặc trưng của hoá học hữu cơ, những
bài toán này có thể giải theo các cách khác nhưng thường dài và phức tạp hơn, dễ
gây nhầm lẫn, không tạo được quy tắc chung khi giải quyết các bài toán. Khi đó
15
thông qua độ bất bão hoà k đã giải quyết được vấn đề này, giúp học sinh không
những tính nhanh mà còn hạn chế được thiếu sót.
III. Một số bài tập vận dụng
Câu 1:
(ĐH-B 2007) Các đồng phân ứng với công thức phân tử C
8
H
10
O
(đều là dẫn xuất của benzen) có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có
thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với NaOH. Số lượng đồng
phân ứng với công thức phân tử C
8
H
10
O, thoả mãn tính chất trên là
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 2: Xét các loại hợp chất hữu cơ mạch hở sau : Ancol đơn chức, no (A)
; anđehit đơn chức, no (B) ; ancol đơn chức không no 1 nối đôi (C) ;
anđehit đơn chức, không no 1 nối đôi (D). Ứng với công thức tổng quát
C
n
H
2n
n
H
2n–8
O
4
.
Câu 5:
Trong phân tử hợp chất hữu cơ Y (C
4
H
10
O
3
) chỉ chứa chức ancol.
Biết Y tác dụng được với Cu(OH)
2
cho dung dịch màu xanh da trời. Số công
thức cấu tạo của Y là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
Câu 6:
Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H
2
và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X
một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không
khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam
brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là
A. 32,0. B. 8,0. C. 16,0. D. 3,2.
Câu 7: Có bao nhiêu chất đồng phân cấu tạo của nhau có CTPT C
4
H
CH
2
O
2
(mạch hở); C
3
H
4
O
2
(mạch hở, đơn chức). Biết C
3
H
4
O
2
không làm
chuyển màu quỳ tím ẩm. Số chất tác dụng được với dung dịch AgNO
3
trong
NH
3
tạo ra kết tủa là
A. 3. B. 4. C. 5. D. 2.
Câu 10: Số đồng phân của hợp chất este đơn chức có CTPT
A. 1 và 5. B. 2 và 4. C. 2 và 5. D. 1 và 4.
Câu 12: Để khử hết V lít xeton A mạch hở cần 3V lít H
2
, phản ứng hoàn
toàn thu được hợp chất B. Cho toàn bộ B tác dụng với Na dư thu được V lít
khí H
2
. Các khí đo ở cùng điều kiện. A thuộc công thức là
A. C
n
H
2n-4
O
2
. B. C
n
H
2n-2
O. C. C
n
H
2n-4
O. D. C
n
H
2n-2
O
2
.
Câu 13:
2
H
4
O
2
lần lượt tác dụng với: Na, NaOH, NaHCO
3
.
Số phản ứng xảy ra là
A. 2 B. 5 C. 4. D. 3
17
IV. Kiểm nghiệm
Trong đề tài nghiên cứu để “Xây dựng phương pháp tính và sử dụng
độ bất bão hoà để giải quyết các dạng toán hữu cơ trong chương trình hoá
học trung học phổ thông ”
Với nội dung phương pháp đã nêu tôi đã vận dụng giảng dạy ở các khối lớp
11 và 12 trong năm học 2012- 2013 tại trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
đã thu được kết quả rất tốt.
• Học sinh các lớp thực nghiệm sau một thời gian sử dụng phương
pháp tính nhanh đã có những thái độ tích cực, bới lo lắng băn khoăn. Vì trước
khí được tiếp cận phương pháp, đa số các em học sinh đều có chung một tư
tưởng với bài toán khó nhận dạng các bài toán.
• Tiến hành kiểm tra đánh giá thông qua bài kiểm tra 15 và 45 phút.
Các đề bài kiểm tra được sử dụng như nhau ở cả lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng, cùng biểu điểm và giáo viên chấm.
• Kết quả các bài kiểm tra: Đối với lớp 12A
6
( lớp thực nghiệm),
12A
Đối
chứng
35 9 25,71% 12 34,29% 10 28,57% 4 11,43%
Thực
nghiệm
32 4 9,4% 7 21,9% 14 43,7% 8 25,0%
45
phút
Đối
chứng
35 13
37,14
%
11
31,43
%
7 20,0% 4 11,43%
Thực
nghiệm
32 2 6,25% 6 18,75% 15 46,88% 9 28,12%
• Ngoài những lần kiểm tra, đánh giá so sánh như trên, tôi đã theo dõi,
so sánh trực tiếp trong bài giảng thông qua các câu hỏi vấn đáp. Mức độ nắm
vững bài, biết vận dụng kiến thức của học sinh 2 lớp đều có kết quả tương tự
như bài kiêm tra TNKQ.
Như vậy, với việc (…vận dụng độ bất bão hoà để giải quyết các dạng toán
hữu cơ …) đã mang lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy cũng như học
tập môn hoá học ở THPT.
18
C. KẾT LUẬN
I. Thành công của đề tài.
bạn đọc.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 21 tháng 5 năm
2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Lê Cao Cường
19
MỤC LỤC
A. ĐẶT VẤN ĐỀ 2
I. Lý do chọn đề tài: 2
II. Phạm vi đề tài: 2
III. Một số từ viết tắt trong đề tài: 3
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3
I. Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề hợp chất hữu cơ: 3
I.1. Thuyết cấu tạo hoá học 3
I.2. Độ bất bão hòa (k) 3
I.2.1. Công thức tính 3
I. 2. 2. Tính chất của độ bất bão hoà ( k ): 3
I. 2. 3. Ý nghĩa của độ bất bão hoà (k) trong việc xét đặc điểm cấu tạo chất 3
I.3. Thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ 4
I.4. Đồng phân 4
I.4.1 Khái niệm 4
I. 5. 2. Phân loại 5
I. 5. 3. Tính chất hoá học đặc trưng của nhóm chức (**) 5
II. Giải pháp và tổ chức thực hiện 7
Vận dụng độ bất bão hoà k đề giải quyết bài toán hữu cơ 7
II. 1. Xác định công thức phân tử từ công thức thực nghiệm 7
II.2. Bài toán số liên kết π trung bình 8