đầu tư tài chính, quyết định lựa chọn danh mục đầu tư hiệu quả - Pdf 22

Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
A. PHÂN TÍCH VĨ MÔ:
I. Môi trường kinh tế:
1. Tăng trưởng GDP: Tăng trưởng GDP theo quý được duy trì, nhưng nhìn chung toàn nền kinh tế
đã có dấu hiệu sụt giảm.Tăng trưởng kinh tế trong 9 tháng đầu năm 2011 giảm đáng kể so với cùng
kỳ năm 2010, cùng chung với xu hướng giảm tốc của kinh tế toàn cầu. Tốc độ tăng trưởng GDP 9
tháng đầu năm đạt 5.76%, thấp so với con số 6.54% cùng kỳ năm trước, trong đó, tăng trưởng khu
vực Dịch vụ chỉ đạt 6.24%, thấp hơn nhiều so với con số 7.25% cùng kỳ năm trước; khu vực Công
nghiệp và xây dựng dù tăng trưởng 6.62% nhưng vẫn thấp hơn con số 7.28% cùng kỳ năm trước.khu
vực nông-lâm-thủy sản tăng trưởng 2.39%. Tốc độ tăng GDP quý 1 đạt 5.43%, quý 2 là 5.67%, quý 3
là 6.11%. Sự tăng trưởng và ổn định kinh tế trong quý 4 còn tùy thuộc khá nhiều vào sức khỏe kinh tế
thế giới; tuy nhiên, khả năng sụt giảm mạnh như quý 4/2008 rất khó xảy ra. Việc GDP tăng trưởng
chậm lại là một hệ quả tất yếu khi mà toàn bộ nền kinh tế đang “còng lưng” chống lạm phát và các
bất ổn vĩ mô khác, với một chính sách tài khóa và tiền tệ thắt chặt
Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước chín tháng năm 2010 và năm 2011Tốc độ tăng so với
9 tháng năm trước
Đóng góp của các khu
vực vào tăng trưởng 9
tháng năm 2011
9 tháng năm
2010
9 tháng năm
2011
Tổng số 6,54 5,76 5,76
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 3,04 2,39 0,39
Công nghiệp và xây dựng 7,28 6,62 2,76
Dịch vụ 7,25 6,24 2,61
Nguồn: http://www.gso.gov.vn/

14%/năm nhưng thả nổi trần LS cho vay. Đó là lý do tại sao mặt bằng LS cho vay hiện nay từ 20 -
24%/năm. Lãi suất này làm cho hầu hết doanh nghiệp thực hiện "án binh bất động", co cụm SX để
bảo toàn hoạt động hơn là đầu tư mở rộng SXKD. Thời gian tới, NHNN cho biết sẽ có những chính
sách thiết thực để có được mặt bằng lãi suất đảm bảo quyền lợi của tất cả các bên tham gia thị trường.
Hi vọng, đây sẽ là những động thái tích cực góp phần đưa lãi suất về sát ngưỡng mục tiêu 17 - 19%.
Biểu đồ tình hình lãi suất huy dong năm 2011
Nguồn: vneconomy.vn/p6c410/lai-suat.htm
5/ Tỷ giá: Chênh lệch giữa tỷ giá niêm yết của NH và tỷ giá thị trường tự do luôn ở mức cao. Ngày
11/02/2011, NHNN đã điều chỉnh tỷ giá USD/VND liên NH tăng thêm 9.3%, lên mức 20,693
USD/VND, đồng thời giảm biên độ giao động từ +/-3% về +/-1%. NHNN đã quy định trần LS huy
động bằng ngoại tệ và tăng dự trữ bắt buộc (DTBB) đối với ngoại tệ. Nhờ vậy tình trạng căng thẳng
ngoại tệ giảm kể từ cuối tháng 4 đến thời gian gần đây. Tuy nhiên, diễn biến khó lường của hoạt
động đầu cơ vàng đang gây sức ép lớn lên tỷ giá USD/VND. Việc duy trì đồng thời hai mục tiêu bình
ổn thị trường vàng thông qua cấp quota nhập khẩu và bình ổn tỷ giá sẽ khiến cho nguồn dự trữ ngoại
hối bị thách thức đáng kể. Ngoài yếu tố vàng thì các vấn đề khác như nhập siêu gia tăng, áp lực đáo
hạn những khoản vay ngoại tệ, dấu hiệu nợ xấu ngoại tệ và ẩn số từ dòng tiền kiều hối, đầu tư nước
ngoài trong những tháng cuối năm sẽ gây sức ép lên chính sách bình ổn tỷ giá của NHNN. Như vậy,
việc giữ biến động tỷ giá không quá 1% đến cuối năm hiện đang vấp phải nhiều lực cản.
6/ Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Thu hút đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) trong 9 tháng đầu năm đạt 9.9 tỷ USD, bằng 72.1%
cùng kỳ năm trước; vốn thực hiện ước tính đạt 8.2 tỷ USD, tăng 1.9% so với cùng kỳ năm 2010. Sự
dịch chuyển khá tích cực của vốn FDI trong 9 tháng đầu năm nay là tỷ lệ vốn đăng ký cấp mới vào
3
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
ngành công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm đến 46.7% trong tổng vốn FDI đăng ký cấp mới so với tỷ
trọng 25.1% cùng kỳ năm 2009; trong khi tỷ lệ này ở ngành kinh doanh bất động sản 9 tháng đầu
năm 2011 chỉ với 3.4% so với con số 45.2% cùng kỳ năm 2009. FDI đăng ký cả năm 2011 dự báo sẽ
đạt khoảng 11.5 tỷ USD, FDI giải ngân đạt khoảng 11 tỷ USD. Đây là mức khá phù hợp với nền kinh
tế Việt Nam trong bối cảnh khá ảm đạm của kinh tế thế giới hiện nay.
Tuy nhiên, dòng vốn FDI đăng ký giảm khá mạnh cho thấy tiềm năng thu hút vốn FDI tại Việt Nam

III. Môi trường Xã hội: Lao động, việc làm: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước
chín tháng năm 2011 ước tính 51,6 triệu người, tăng 1,2 triệu người so với lực lượng lao động trung
bình năm 2010, Lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc trong các ngành kinh tế của cả nước chín
tháng năm nay ước tính 50,6 triệu người, tăng 1,5 triệu người so với số lao động bình quân năm
2010.Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi chín tháng năm 2011 ước tính 2,18%, trong đó
thành thị 3,49%; nông thôn 1,63%. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi chín tháng 3,15%,
trong đó thành thị 1,72%; khu vực 3,74%.
Giáo dục, đào tạo phổ cập giáo dục tăng, công tác xây dựng trường, lớp và đào tạo giáo viên theo các
tiêu chí trường chuẩn được triển khai mạnh. Công tác đào tạo nghề cũng được quan tâm đầu tư.
Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề năm 2011 đang được triển khai tích cực với tổng
số vốn là 2894 tỷ đồng, trong đó kinh phí dành cho đào tạo nghề đối với lao động nông thôn là 1 nghìn
tỷ đồng với mục tiêu hỗ trợ dạy nghề cho khoảng 400 nghìn lao động.
Thiệt hại do thiên tai gây ra nhiều thiệt hại nghiêm trọng Tổng giá trị thiệt hại trong chín tháng ước
tính gần 4,3 nghìn tỷ đồng.
IV. Môi trường Công nghệ thông tin:Năm 2011: Việt Nam tăng 3 bậc về cạnh tranh CNTT. Chỉ
số xếp hạng của Việt Nam đã tăng ba bậc, lên vị trí 53 (tăng 2,1 điểm) so với năm 2009. Hoạt động
KHCN đạt được những kết quả tích cực; Cơ chế, chính sách quản lý KHCN tiếp tục được đổi mới.
Năng lực nghiên cứu KH và phát triển CN có bước tiến đáng kể. Thị trường công nghệ từng bước
phát triển, giá trị mua bán CN 9 tháng đầu năm 2011 tăng 76% so với cùng kỳ năm 2010. Hệ thống
các tổ chức KHCN được củng cố và nâng cao hiệu quả theo hướng chuyển sang hoạt động theo cơ
chế tự chủ hoặc chuyển sang doanh nghiệp. Hoạt động hợp tác, đầu tư với nước ngoài được khuyến
khích. Đã triển khai nhiều chương trình, đề án lớn về: đổi mới, phát triển CN quốc gia; nâng cao năng
suất, chất lượng hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam; hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; ứng dụng tiến
bộ KHCNphục vụ phát triển nông thôn, miền núi; phấn đấu đưa Việt Nam thành nước mạnh trong
một số lĩnh vực KHCN. Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ quốc gia được quản lý có hiệu quả.
Các hội chợ và triển lãm công nghệ đã đem lại những kết quả thiết thực.
V. Môi trường pháp lý: Việt Nam xếp thứ tư trong số 10 nền kinh tế có mức độ cải cách nhiều nhất,
với những cải cách nổi bật trên ba lĩnh vực: thành lập doanh nghiệp, cấp giấy phép xây dựng và vay
vốn tín dụng. Năm 2011, Việt Nam xếp hạng 78 về mức độ thuận lợi kinh doanh, tăng 10 bậc so với
năm 2010. Việt Nam đã tạo thuận lợi cho việc thành lập doanh nghiệp bằng cách áp dụng cơ chế một

2007. Các loại được tiêu thụ nhiều nhất là tôm, cá hồi, cá đáy, cá thu v.v. Sản phẩm cá thịt trắng được
tiêu thụ mạnh trên thế giới ngoài cá tra (Pangasius) còn có cá đáy (Groundfish), cá hồi (Salmon) và
cá rô phi (Tilapia). Sản phẩm cá tra Việt Nam tiếp tục có sự tăng trưởng mạnh về sản lượng và giá trị
xuất khẩu trong các năm qua một phần nhờ vào giá rẻ, một phần là do khai thác và nuôi trồng một số
6
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
sản phẩm cơ bản ở các nước khác sụt giảm và phục vụ nhu cầu tiêu dùng nội địa. Nhu cầu với các
loại tôm size lớn rất nhiều, nhưng kích cỡ tôm nuôi tại Việt Nam vẫn phần lớn là trung bình và nhỏ.
1.4. Áp lực cạnh tranh từ những đối thủ cạnh tranh rất cao
Ngành sản xuất thủy sản tại Việt Nam chủ yếu là gia công hàng đông lạnh xuất khẩu, vốn đầu tư cho
một nhà máy không quá cao; để xây dựng một nhà máy chế biến cá tra với công suất 150 tấn nguyên
liệu/ngày cần khoảng 60 tỷ VND; công nghệ sử dụng trong ngành thấp, chủ yếu dựa vào lao động
nhiều và rẻ ở các vùng nông thôn. Do đó, các rào cản về công nghệ, vốn và sản phẩm là rất thấp.
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận biên trong ngành chế biến cá tra ở mức trung bình 5% - 6%. Vì vậy, khả
năng tham gia của các DN khác ngành là rất ít. Tuy nhiên, sự cạnh tranh có thể đến từ 3 đối tượng:
-Những hộ nuôi với quy mô lớn có khả năng tích lũy vốn và đầu tư máy móc để hình thành nhà máy
chế biến nhằm kéo dài chuỗi giá trị gia tăng.
-Nhà phân phối thủy sản nước ngoài cũng tổ chức hệ thống cung cấp nguyên liệu riêng tại Việt Nam
nhằm giảm chi phí trung gian và kiểm soát tốt chất lượng sản phẩm, ví dụ như Metro.
-Doanh nghiệp của các nước khác, đặc biệt là những nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi, có truyền
thống khai thác thủy sản như Thái Lan, Indonesia, Bangladesh, Trung Quốc…
1.5. Cạnh tranh nội bộ ngành cao
Sự phá giá là một trong những nguyên nhân chính khiến giá xuất khẩu liên tục giảm những năm gần
đây. Bên cạnh đó, đã phần các doanh nghiệp chỉ quan tâm tăng mạnh công suất chế biến nhưng các
hệ thống kho lạnh lưu trữ thành phẩm, cung ứng nguyên liệu lại rất hạn chế. điều này lại càng làm
tăng sức ép lên thu mua nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm và tính cạnh tranh. Ngoài ra, thị trường phát
triển nhanh, mạnh tới mức cần có một tác động từ phía quản lý để đưa ngành sản xuất và xuất khẩu
thủy sản phát triển có hệ thống, ổn định và bền vững hơn. Về dài hạn, sự phát triển kinh tế sẽ khiến
cho nhu cầu thủy hải sản ngày càng phong phú, ña dạng và khắt khe hơn cùng với sự phát triển của
một số nguồn sản phẩm thay thế; mức cạnh tranh sẽ càng khốc liệt hơn.

đất nhiều hơn cho xây dựng các cơ sở hạ tầng vì thế đất nông nghiệp sẽ giảm dần. Nhân công thì dồi
dào, nhưng đất nước phát triển thì sẽ có sự chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp,
và nhân công có tay nghề trong kĩ thuật trồng, chăm sóc, khai thác mủ cao su thì chưa nhiều. Với
những rào cản này thì các doanh nghiệp mới khó có thể gia nhập ngành. Do đó, trong thời gian tới
các doanh nghiệp hiện tại vẫn sẽ giữ được vị thế riêng của mình.
2.5. Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùng ngành :
Thị trường cao su tự nhiên của Việt Nam hiện tại Tập đoàn công nghiệp cao su Việt Nam là đơn vị
có sản lượng mủ cao su lớn nhất, được đại diện bới 5 doanh nghiệp niêm yết trên sàn. Công ty cổ
phần cao su Đồng Phú(DPR), công ty cổ phần cao su Phước Hòa(PHR), công ty cổ phần cao su Tây
Ninh(TRC), công ty cổ phần cao su Thống Nhất(TNC), và công ty cổ phần cao su Hòa Bình(HRC).
Mọi công ty nếu có quỹ đất khác nhau nên diện tích trồng và diện tích khai thác khác nhau,thêm vào
đó cơ cấu vườn cao su của các công ty khác nhau nên năng suất đạt được cũng khác nhau. Trong
ngành cao su tự nhiên công ty nào có diện tích khai thác lớn và cơ cấu vườn cây trẻ thì công ty đó
8
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
chiếm ưu thế, bởi giá bán thì chịu ảnh hưởng chung của giá cả thế giới. Vì thế sức cạnh tranh của các
công ty trong ngành không cao.
3. Ngành mía đường:
3.1 Tác động từ phía cung
Đối với ngành đường Việt Nam hiện nay nguồn nguyên liệu chủ yếu là từ mía cây,là sản phẩm nông
nghiệp mà năng suất,chất lượng nguyên liệu phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết, giống mía,diện tích
vùng nguyên liệu và cách chăm sóc của nông dân. Do hiệu quả kinh tế của cây mía chưa cao nên diện
tích trồng mía đang dần bị thu hẹp để thay vào đó là các loại cây trồng khác có hiệu quả hơn sẽ làm
cho ngành mía đường gặp nhiều khó khăn trong việc giải quyết nguồn cung.Bên cạnh đó, năng suất
trồng mía cùng với trữ đường thấp cũng là vấn đề lớn của ngành mía hiện nay.
3.2Tác động từ phía cầu
Với tổng mức cung đường nội địa của Việt Nam mới chỉ đáp ứng khoảng 72% nhu cầu trong nước,
đồng thời việc tiêu dùng đường sẽ tăng cùng với tộc độ tăng trưởng dân số và kinh tế cũng sẽ tạo cho
thị trường đường Việt Nam có sự hấp dẫn riêng của mình.Song song đó, sự tăng trưởng mạnh mẽ của
các ngành công nghiệp thực phẩm liên quan như bánh kẹo,sữa,đồ uống cũng sẽ là mộ lực kéo không

trong top 3 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra lớn nhất Việt Nam về cả sản lượng và giá trị xuất khẩu. Xét
về thương hiệu và mức độ chuyên nghiệp, VHC được các nhà nhập khẩu trên thế giới và các doanh
nghiệp cùng ngành đánh giá cao nhất. VHC nổi bật trong ngành sản xuất cá tra/basa với hệ thống
quản lý chặt chẽ chất lượng sản phẩm từ con giống, thức ăn đến nuôi trồng, chế biến, xuất khẩu; tối
ưu hóa giá trị của phụ phẩm. Tháng 12/2007, VHC niêm yết 30 triệu cổ phiếu trên sàn HOSE. Hiện
tại, số lượng cổ phiếu đang lưu hành tăng lên 47,2 triệu CP (tương ứng với vốn điều lệ VND 472 tỷ
b) Lĩnh vực kinh doanh: Nuôi trồng thủy sản nội địa. Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản
phẩm từ thủy sản. Mua bán thủy hải sản, mua bán máy móc, thiết bị, vật tư, hoá chất, nông sản thực
phẩm, sức sản, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, chế biến thủy hải sản, chế biến thức ăn thủy sản.
Sản xuất và mua bán thức ăn gia súc, gia cầm và thủy sản, thuốc thú y, thủy sản. Các dịch vụ thú y
thủy sản (tư vấn sử dụng thuốc, thức ăn và kỹ thuật nuôi trồng thủy sản). Kinh doanh dịch vụ du lịch
sinh thái
c) Chiến lược phát triển và đầu tư: Mở rộng nhà xưởng sản xuất, và kho tồn trữ hiện tại đáp ứng
sản lượng ngày một gia tăng của Công ty trên mặt bằng hiện có. Xây dựng nhà máy sản xuất chế
biến mới, hiện đại đủ cung cấp cho các đơn đặt hàng của các nhà nhập khẩu. Tăng cường vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh. Kiểm soát chi phí, tăng năng suất, giảm giá thành để nâng sức cạnh
tranh cho sản phẩm của Công ty. Tiếp tục nghiên cứu nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng các nước,
các nhà nhập khẩu về sản phẩm giá trị gia tăng có giá trị dinh dưỡng cao. Không ngừng nâng cao hiệu
quả hoạt động của chi nhánh, công ty con (tại Mỹ) của Công ty. Vĩnh Hoàn sẽ tiến tới việc tự tìm
kiếm thị trường, đưa sản phẩm vào các siêu thị, nhà hàng và hệ thống cửa hàng thức ăn nhanh.
d) Chiến lược tiếp thị: Đảm bảo chất lượng đã được khẳng định và thời gian giao
10
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
hàng. Uy tín về chất lượng sản phẩm hiện đang được xem là tài sản lớn nhất của
Vĩnh Hoàn. Giữ vững và từng bước nâng cao doanh số, nâng cao thị phần xuất
khẩu và thị phần trong nước, nâng cao vị thế của Công ty trong ngành. Tăng
cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng quan hệ đối ngoại để tìm kiếm các
đối tác xuất khẩu, mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty. Thông qua công ty
con tại Mỹ, Vĩnh Hoàn sẽ từng bước giới thiệu sản phẩm của mình sang các nước
lân cận khác tại khu vực Bắc, Trung và Nam Mỹ. Thường xuyên tham gia các hội

Hàng tồn kho 717,602 642,317 334,240
Tài sản ngắn hạn khác 42,316 29,213 21,540
Nợ ngắn hạn 852,104 746,457 628,514
Chỉ số thanh toán hiện thời (lần) 1.69 1.58 1.46
Chỉ số thanh toán nhanh (lần) 0.86 0.72 0.92
(Nguồn: www.Cafef.vn)
Chỉ số thanh toán hiện thời đo lường khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn của công ty, để đo
lường sức khỏe tài chính của một doanh nghiệp thường chú trọng chỉ số này. Chỉ số của công ty thấp
hơn so với trung bình chung của ngành (1.64) năm 2009 và cao hơn trung bình ngành (1.53) năm
2010. Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty đã tăng và VHC hoàn toàn có khả năng trả
các khoản nợ đến hạn. VHC có chỉ số thanh toán nhanh thấp hơn so với trung bình ngành (năm 2009
là 1.09 và năm 2010 là 0.93). Tỷ số này thấp hơn do công ty tăng cường lượng tồn kho nguyên liệu
thức ăn và tồn kho cá tra đang nuôi. Trong tình hình nguyên liệu thức ăn
3.2 Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2011 2010 2009
Doanh thu thuần 923,697 3,009,175 2,771,003
TS ngắn hạn 1,447,194 1,180,827 914,828
Vòng quay vốn lưu động 0.64 2.55 3.03
Chỉ tiêu cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kì. Ta thấy số vòng quay vốn lưu động giảm từ
năm 2009-6 tháng đầu năm 2011. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6 tháng đầu năm
2011 thấp hơn năm 2009-2010
3.3 Chỉ số vòng quay tổng tài sản:
Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2011 2010 2009
Doanh thu (triệu đồng) 923,697 3,009,175 2,771,003
Tổng tài sản (triệu đồng) 2,111,759 1,822,086 1,516,257
Vòng quay tổng tài sản 0.44 1.65 1.83
Chỉ số vòng quay tổng tài sản đo lường khả năng quản lí tổng tài sản của công ty. Chỉ số của VHC
6 tháng đầu năm 2011 bằng 0.44 có nghĩa một đồng tổng tài sản mang đi đầu tư sẽ mang lại 0.44
đồng doanh thu. Trong 2 năm 2009 và 2010 công ty đều cao hơn trung bình chung của ngành (0.36
và 0.34), cho thấy rằng bình quân một đồng tài sản của công ty tạo ra doanh thu nhiều hơn bình quân

Chỉ số ROE là chỉ số đo lường khả năng sử dụng VCSH của công ty. Chỉ số ROE trong năm 2010
đạt 0.1175, có nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư sẽ cho ra 0.1175 đồng lợi nhuận sau
thuế. So với trung bình chung năm 2009, 2010 thì chỉ số ROA, ROE của VHC cao hơn . Từ đó cho
thấy khả năng sinh lợi trên mỗi đồng tài sản của công ty là rất cao.
4/ Lí do chọn cổ phiếu VHC:
Nhóm em chọn cổ phiếu VHC dựa vào triển vọng của ngành và triển vọng của công ty trong
những năm đến và cổ phiếu VHC sẽ rất tiềm năng trên sàn chứng khoán.
a) Triển vọng ngành:
-Việt Nam được xem là một trong những quốc gia có tăng trưởng về xuất khẩu thủy sản nhanh nhất
thế giới với tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2001-2010 đạt 15% năm. Theo FAO, Việt Nam
13
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
vươn lên vị trí thứ 5 trong danh sách các nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thế giới và đứng thứ 3 về
sản lượng nuôi trồng thủy sản. Ngành thủy sản Việt Nam chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nuôi trồng,
đây cũng là xu hướng phát triển của ngành thủy sản thế giới.
-Từ lâu thủy sản là một trong những ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đóng góp 4% GDP của
nền kinh tế.Ngoại trừ việc giảm nhẹ về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu trong năm 2009 do hậu quả
của suy thoái kinh tế toàn cầu, ngành thủy sản đã có bước tăng trưởng ấn tượng trong giai đoạn 2001-
2010. Ấn tượng nhất là năm 2010 mặc dù đối mặt nhiều khó khăn nhưng ngành thủy sản đã đánh dấu
một năm thắng lợi với kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt mốc 5 tỷ USD, tăng 18,4% so với năm 2009.
-Ngành thủy sản Việt Nam được dự đoán sẽ tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong giai đoạn
sắp tới để vươn lên vị trí thứ 2 trong danh sách các nước xuất khẩu thủy sản trên thế giới. Ngành hàng
thủy sản xuất khẩu của Việt Nam hội đủ các yếu tố của sự khác biệt, trong đó sản phẩm cá tra là
không thể thay thế và Việt Nam có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối loại sản phẩm này với chất lượng cao
và giá cả hợp lý.
b) Triển vọng công ty:
-Giá trị xuất khẩu của Vĩnh Hoàn tăng trưởng bền vững qua từng năm. Từ năm 2006 Vĩnh Hoàn
vươn lên vị trí 3 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, basa hàng đâug Việt Nam.
-Năm 2009, Vĩnh Hoàn vươn lên vị trí thứ hai, chiếm 8.6% tổng kim ngạch xuất khẩu cá tra cả nước.
-Kể từ tháng 3/2010, Vĩnh Hoàn trở thành doanh nghiệp đầu ngành cá của Việt Nam. Kết thúc năm

người có trình độ, am hiểu ngành cao su, công tác tại DPR nhiều năm. Tuy nhiên, số cổ phần cá nhân
nắm giữ rất ít, điều này có thể gây quan ngại cho giới đầu tư.
1.4 Phân khúc kinh doanh chính: Hoạt động KD chính của công ty là: trồng, khai thác và chế biến
xuất khẩu mủ cao su thiên nhiên dạng khối và lỏng ly tâm. Hoạt động kinh doanh chính thường
chiếm trên 90% tổng doanh thu qua các năm. Phần còn lại là thu nhập từ thanh lý cây cao su.
15
Phòng kế
hoạch
Phòng thanh
tra bảo vệ
Phòng
kĩ thuật
Phòng tổ chức
hành chánh
Phòng kế
toán tài vụ
Phòng KD
và NCTT
NT
Tân
Lợi
Trung
tâm y
tế
NT
An
Bình
NT Tân
Thành
NT

2.1 Điểm mạnh của công ty: Qui mô về tài sản, vốn chủ sở hữu, tổng diện tích cây và diện tích
khai thác lớn thứ 2 so với các doanh nghiệp đang niêm yết trên sàn. Thổ nhưỡng của các nông trường
phù hợp với sự phát triển của cây cao su. Đội ngũ quản lí là những người có kinh nghiệm trong
ngành. Cơ cấu độ tuổi vườn cây trẻ, 35% diện tích vườn cây khai thác đang ở độ tuổi cho mủ với
năng suất cao. Tình hình tài chính lành mạnh, khả năng thanh toán cao, cấu trúc nợ thấp. Trong bối
cảnh lãi suất cao như hiện tại thì cấu trúc nợ thấp là một ưu thế.
2.2 Điểm yếu của công ty: Trong thời gian tới các dự án trồng mới chua đưa vào khai thác. Sản
phẩm xuất khẩu chủ yếu là sản phẩm qua sơ chế thô, giá trị gia tăng thấp. Khó khăn trong việc quản lí
và chăm sóc vườn cây, do các nông trường phân tán tại nhiều khu vực. Khả năng quản lí tài sản và
kiểm soát chi phí hoạt động kém hơn trung bình ngành.
3. Chiến lược trong thời gian tới: Định hướng mở rộng vườn cây tại các địa điểm có điều kiện
thổ nhưỡng phù hợp cho cây phát triển tốt. Ngoài việc tập trung mở rộng vùng trồng cây cao su nhằm
gia tăng sản lượng khai thác trong tương lai, DPR còn chú trọng phát triển theo chiều sâu bằng việc
thành lập nhà máy sản xuất các sản phẩm từ mủ cao su, giảm dần việc xuất khẩu các sản phẩm thô,
giá trị gia tăng thấp.
4 Phân tích tài chính:
4.1 Chỉ số thanh khoản:
Chỉ tiêu(đ/vị: triệu đồng) Quý 2-2011 2010 2009
Tài sản ngắn hạn
49.62% 44.60% 31.49%
Tiền và các khoản tương đương tiền
28.32% 30.30% 22.36%
Các khoản ĐTTC ngắn hạn
4.82% 2.4% 0.87%
Các khoản phải thu ngắn hạn
7.73% 4.69% 3.47%
Hàng tồn kho
7.10% 5.90% 3.08%
Tài sản ngắn hạn khác
1.65% 1.31% 1.69%

qua bảng cũng cho thấy hàng tồn kho của DPR không ổn định, biến động theo thị trường. Với giá vốn
hàng bán thấp hơn trung bình ngành thì DPR có hệ thống quản lí hàng tồn khá tốt, nâng cao được sức
cạnh trnh của công ty.
4.3 Vòng quay vốn lưu động
Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2011 2010 2009
Doanh thu thuần BH và CCDV 653.960 1.028.421 648.310
TS ngắn hạn 926.789 747.586 392.512
Vòng quay vốn lưu động 0.71 1.38 1.65
(Nguồn: www.Cafef.vn)
Chỉ tiêu cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kì. Ta thấy số vòng quay vốn lưu động giảm từ
năm 2009-6 tháng đầu năm 2011. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng vốn lưu động 6 tháng đầu năm
2011 thấp hơn năm 2009-2010
4.4 Chỉ số vòng quay tổng tài sản:
Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2011 2010 2009
Doanh thu (triệu đồng) 653.960 1.028.421 648.310
17
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
Tổng tài sản (triệu đồng) 1.867.901 1.676.041 1.246.311
Vòng quay tổng tài sản 0.35 0.61 0.52
(Nguồn: www.Cafef.vn)
Chỉ số vòng quay tổng tài sản đo lường khả năng quản lí tổng tài sản của công ty. Chỉ số của DPR
6 tháng đầu năm 2011 bằng 0.35 có nghĩa một đồng tổng tài sản mang đi đầu tư sẽ mang lại 0.35
đồng doanh thu. Chỉ số này còn thấp, nên để cải thiện chỉ số này công ty có thể nổ lực bán hàng để
tăng doanh thu hoặc bán bớt tài sản dư thừa không sử dụng tới.
4.5 Chỉ số tổng nợ/EBIT
Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2011 2010 2009
Tổng nợ (triệu đồng) 430.315 421.416 361.302
EBIT (triệu đồng)
143,364
433.410 236.402

Chỉ số ROE là chỉ số đo lường khả năng sử dụng VCSH của công ty. Chỉ số ROE trong năm 2010
đạt 0.32, có nghĩa một đồng vốn chủ sở hữu mang đi đầu tư sẽ cho ra 0.32 đồng lợi nhuận sau thuế.
18
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
Các doanh nghiệp thuộc ngành cao su tự nhiên luôn có tỷ suất lợi nhuận cao hơn hẳn so với hầu hết
các ngành khác. Các chỉ tiêu sinh lời của DPR được cải thiện liên tục qua các năm và cao vượt trội so
với các doanh nghiệp cùng ngành. DPR có lợi thế về thổ nhưỡng và cơ cấu vườn cây đang trong độ
tuổi cho mủ tốt nên năng suất khai thác trung bình của DPR cao hơn hẳn các doanh nghiệp cùng
ngành. Tổng tài sản và vốn chủ sở hữu đều tăng mạnh trong năm từ năm 2009 mà ROE và ROA vẫn
ở mức cao chứng tỏ lợi nhuận của công ty có sự gia tăng đáng kể, hiệu quả sử dụng vốn tăng lên.
III / Phân tích công ty mía đường Bourbon Tây Ninh :
1. Tổng quan về Công ty cổ phần mía đường Bourbon Tây Ninh
I.1 Vài nét về Công ty cổ phần mía đường Bourbon Tây Ninh.
Mã giao dịch: SBT, Sàn giao dịch: HOSE, Vốn thị trường: 1,802 tỷ, nhóm ngành mía đường
Địa chỉ : Xã Tân Hưng - huyện Tân Châu - tỉnh Tây Ninh. Điện thoại: (066) 753250
a/Lịch sử hình thành: CTCP Mía Đường Bourbon Tây Ninh (SBT) tiền thân là CT LD giữa Tập
đoàn Group Sucrecries Bourbon (G.B) và Liên hiệp mía đường II (LHMĐ II), Liên hiệp mía đường
Tây Ninh (LHMĐTN), thành lập theo Giấy phép Đầu tư số 1316/GP ngày 15/7/1995 . Tổng số vốn
đầu tư ban đầu của CT là 95 triệu USD, vốn pháp định 28,5 triệu USD. Tháng 12/1998, SBT tăng vốn
đầu tư lần 1 lên 111 triệu USD vốn pháp định lên 39,5 triệu USD. Tháng 3/1999, Tổng Công ty mía
đường II chuyển nhượng toàn bộ phần góp vốn pháp định của mình cho Group Bourbon. Tháng
5/2000, Liên Hiệp Mía Đường Tây Ninh chuyển nhượng phần vốn góp cho Tập đoàn Bourbon. SBT
chuyển đầu tư thành DN 100% vốn nước ngoài. Tháng 2/2001, SBT tăng vốn đầu tư lần 2 lên 113
triệu USD vốn pháp định 112,189 triệu USD, sau khi Tập đoàn Bourbon mua lại nợ vay nước ngoài
và vốn hóa toàn bộ số nợ này. Tháng 12/2005, SBT điều chỉnh thuế suất thuế TNDN còn 10% cho
suốt đời DA, miễn thuế TNDN 4 năm2004, giảm 50% 04 năm tiếp, bỏ quy định về thuế chuyển LN
ra nước ngoài. Tháng 3/2007, SBT được cấp phép chuyển đổi hình thức DN thành CTCP với vốn
điều lệ 1.419 tỷ đồng trên cơ sở vốn góp của Công ty TNHH sau khi xử lý toàn bộ lỗ lũy kế đến ngày
31/12/2006.
b/ Lĩnh vực kinh doanh: SX đường, các SP phụ; SXKD các SP có sử dụng đường hoặc sử dụng phụ

chăm sóc, thu hoạch mía gồm:1 NMSX phân vi sinh từ phế phẩm tro lò, bã bùn; 1 bộ phận dịch vụ
NN chuyên về máy móc, nông cụ; 1 bp hoặc CTVT. Tăng cường hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội
bộ, tiếp tục duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, hoàn thiện hệ thống quản lý môi
trường. Bên cạnh kinh doanh mía đường hiện nay SBT đang thực hiện đa dạng hóa đầu tư với các dự
án sau, dự kiến sẽ đem về doanh thu và lợi nhuận cho SBT trong vòng 5 năm tới đây như Dự án vườn
CN Bourbon An Hòa.
2. Phân tích báo cáo tài chính:
2.1Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh:
20
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
Báo cáo tài chính:( triệu đồng)
Kết quả kinh doanh 2008 2009 2010 6 tháng/ 2011
Doanh thu thuần 562,805 770,617 1,105,392 1,014,387
Giá vốn hàng bán 447,551 567,746 718,437 671,538
Lợi nhuận gộp 115,255 202,871 386,955 342.849
Chi phí bán hàng 15,295 14,677 16,876 12,510
Chi phí quản lý 19,489 18,772 32,435 16,291
Lợi nhuận tài chính 3,507 53,306 33,386 33,791
Lợi nhuận thuần HĐKD 83,978 222,728 371,034 313,408
Lợi nhuận khác 373 3,173 466 1,139
Lợi nhuận trước thuế 84,351 225,901 371,500 314,543
Thuế thu nhập 2,827 15,884 24,934 15,799
Lợi nhuận sau thuế 81,524 210,017 346,566 298,743
EPS 574 1,480 2,442 2,115
Nguồn: http://finance.vietstock.vn/vi/cophieu/SBT
Kết quả KD của các DN trong ngành mía đường phù thuộc rất lớn vào biến động giá đường .Giá
đường tăng mạnh trong năm 2009 và 2010 đã đem lại kết quả KD khá tốt cho SBT với DT và
LNST tăng mạnh so với cùng kỳ. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) tăng qua các năm.
Nguồn:http://www.cophieu68.com/incomestatementq.
Năm 2009, doanh thu SBT đạt 770 tỷ đồng tăng 36.92%, đồng thời CT hoàn nhập 38 tỷ đồng từ

nay 1.79%, 1.54%, 1.34% và 6 tháng đầu năm nay chỉ 1%. CT chủ yếu dùng vốn CSH và tăng dần
qua các năm. Cho thấy khả năng tự chủ của CT là rất lớn. Cơ cấu tỷ lệ khoản vay trên vốn CSH của
SBT là rất thấp, chỉ khoảng 1,9%, do vậy không chịu áp lực về trả lãi vay ngân hàng như các doanh
nghiệp khác trong ngành. Thêm vào đó nguồn tiền tích lũy từ khấu hao TSCD và từ LN hàng năm
của SBT là rất lớn, thuận lợi cho việc đầu tư vào những DA mới để tăng thêm LN hàng năm của CT,
giảm thiểu rủi ro khi chỉ tập trung vào SX một chủng loại SP.
2.3 Phân tích các chỉ số tài chính:
Chỉ tiêu tài chính 2009 2010 6 tháng 2011
I. khả năng thanh toán (lần)
1. khả năng thanh toán hiện hành 3.4 5.9 1.9
2. khả năng thanh toán nhanh 1.63 3.88 1.2
II. Các chỉ số khả năng quản lí tài sản (vòng)
1. Vòng quay hàng tồn kho 1.9 2.5 1.4
2Vòng quay vố lưu động 1.34 1.32 0.81
3. Vòng quay tổng tài sản 0.42 0.56 0.41
III. Cơ cấu vốn
1. Tổng nợ/ EBIT 0.88 0.45 2.15
2. Hệ số nợ vay/ vốn CSH (%) 11.99 9.35 37.57
IV. HS khả năng sinh lời (%)
1. ROA 11.38% 17.71% 11.99%
2. ROE 12.74% 19.37% 16.57%
3. PS 27.25% 31.35% 29.45%
a. Chỉ số thanh khoản:
Chỉ tiêu
6 tháng đầu năm 2011
Doanh thu LNST
SEC 355,718.8 70,304.5
BHS 1,105,104.2 43,619.6
KTS 228,301.6 50,691.9
LSS 770,747.8 175,576.8

trong hoạt động SXKD của SBT. Chỉ số này của công ty trong 6 tháng đầu năm 2010 là 37.57%,
nghĩa là 1 đồng VCSH thì có 0.376 đồng nợ đối ứng. Trong bối cảnh mặt bằng lãi suất đang ở mức
cao thì chiến lược sử dụng nợ thấp sẽ mang lại ít rủi ro cho doanh nghiệp. Theo nhóm đánh giá, đây
là chiến lược tương đối đúng đắn của ban lãnh đạo SBT.
e. Chỉ số ROE, ROA: từ năm 2009 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và trên tổng tài sản
(ROA) của SBT tăng đạt mức cao trên 10%. So với ngành chỉ thấp hơn công ty SEC và KTS. Và
23
Bài tập nhóm GVHD: Th.S Đặng Hữu Mẫn
thấp hơn ROA bình quân ngành (19.5%), ROE bình quân ngành (31.9%). Các chỉ số LN biên qua các
năm của SBT đạt mức cao nhất so với các DN cùng ngành, tỷ suất LN trên DT đạt 29.45%.
Kết luận: Hoạt động SXKD của SBT khá ổn định, trong năm 2010 SBT chiếm 5,75% thị phần
đường cả nước. So với các DN trong cùng ngành thì SBT có lợi thế về dây chuyền CN hiện đại với
công suất 2,4 triệu tấn/ năm. SP có chất lượng cao tạo nên thương hiệu cho SBT. Tuy nhiên SBT
thường xảy ra tình trạng thiếu hụt nguyên liệu do chưa có vùng nguyên liệu rộng lớn tương xứng
với công suất của dây chuyền sản xuất. nhưng trong tương lai tình trạng này được khắc phục. Tình
hình tài chính tương đối lành mạnh, tuy nhiên do chưa tận dụng đước lợi thế về vốn và công nghệ
nên các chỉ tiêu sinh lời vẫn ở mức thấp so với các doanh nghiệp trong ngành. SBT có tiềm
năng tăng trưởng cao. Cổ phiếu SBT có tính thanh khoản tốt trên thị trường.
2.4 Triển vọng của công ty:
2011F: Tổng SL mía ước tính khoảng 918.000 tấn cho vụ mùa 2010-2011, tăng 53% so với vụ 2009-
2010, nhờ NS canh tác được cải thiện. NS canh tác đã tăng lên gần 75 tấn/ha. Tổng SL đường có thể
đạt 102.000 tấn vào cuối năm, tăng 62% so với vụ 2009-2010. DT dự kiến đạt 1.732 tỷ đồng, GBBQ
2011 ước tính là 17.500 đồng/kg. GVHB đã tăng lên 12.000-12.500 đồng/kg so với 9.500-10.000
đồng/kg trong năm 2010. SBT tiếp tục được giảm 50% thuế trong năm 2011, LN ròng ước đạt 403 tỷ
đồng, tương ứng EPS là 2.838 đồng và P/E 4,0 trong năm 2011.
Từ năm 2012 trở đi: SBT dự kiến tăng công suất sản xuất đường từ 8.000 tấn/ngày lên 9.000
tấn/ngày. Tổng chi phí đầu tư ước tính khoảng 30-35 tỷ đồng. [Ghi chú: công suất tối đa có thể tăng
lên đến 16.000 tấn mía/ngày]. Công ty dự định mở rộng diện tích canh tác từ 12.000 ha hiện nay lên
13.500 ha cho vụ mùa 2011-2012, tăng nguồn cung mía khoảng 10%.
PHẦN TÍNH TOÁN

σ
=0.00841,
DPRVHC,
σ
=0.00837
Ma trận hệ số tương quan
SBT DPR VHC
SBT 1 0.714 0.728
DPR 0.714 1 0.431
VHC 0.728 0.431 1
DPRSBT ,
ρ
=0.714,
VHCSBT ,
ρ
=0.728,
DPRVHC,
ρ
=0.431
c/ Vẽ đường phương sai bé nhất và chỉ rõ đường biên hiệu quả:
CÁCH LÀM:
Vô tools add-in solver. Tiếp tục vào tools solver analysist. Xuất hiện cửa sổ:
Trong ô set target cells chọn độ lệch chuẩn. Trong mục equal to chọn min
Trong mục by changing cells: chọn chuỗi tỷ trọng Wi. Trong mục subjects to constraints nhập 3 lệnh
Lệnh 1: chuỗi tỷ trọng Wi>=0
Lệnh2: sum(Wi)=1
Lệnh 3: tỷ suất lợi tức kỳ vọng của danh mục=counter
Trên cơ sở E(Ri) của mỗi cổ phiếu xác định cận trên,cận dưới của E(Rp) từ đó hình thành nên chuỗi
dữ liệu E(Rp). Counter=0.09,0.14,0….,.7.49
Sau khi đã có từng cặp lợi tức –rủi ro chon biểu đồ chart- scatter . với độ lệch chuẩn là trục hoành,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status