1.1 Các đại lượng đo lường lãi suất trong đầu tư trái phiếu
Nếu biết trước các thông số về giá trái phiếu, lãi hàng năm mà nhà đầu tư được
hưởng, mệnh giá, giá trái phiếu được mua lại trước hạn và thời hạn của trái phiếu, nhà
đầu tư có thể xác định được tỷ suất lợi tức của trái phiếu.
Các nhà đầu tư trái phiếu sử dụng 5 chỉ tiêu đo lường lãi suất trong đầu tư trái
phiếu như sau:
- Lãi suất danh nghĩa (YM: Nominal Yield);
- Lãi suất hiện hành (CY: Constant Yield);
- Lãi suất đáo hạn (YTM: Yield to Maturity);
- Lãi suất thực nhận (RCY: Realized Compound Yield);
- Lãi suất đầu tư lúc trái phiếu được thu hồi (YTC: Yield to Call).
1.1.1 Lãi suất danh nghĩa (NY)
Lãi suất danh nghĩa (Nominal Yield - NY) của trái phiếu là tỷ lệ phần trăm số tiền
lãi nhận được theo định kỳ trên mệnh giá trái phiếu.
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất cố định của một đợt phát hành cụ thể. Một trái
phiếu với lãi suất cố định là 8%/năm thì có lãi suất danh nghĩa là 8%/năm.
Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu được tính như sau:
(6.6)
Trong đó:
NY: Lãi suất danh nghĩa của trái phiếu;
i
C
: Tiền lãi trái phiếu theo định kỳ;
p
P
: Mệnh giá trái phiếu.
Ví dụ 5: Một trái phiếu công ty C có thời hạn 8 năm, mệnh giá là 1.000.000 đồng, thanh
toán tiền lãi 6 tháng 1 lần số tiền là 60.000 đồng. Hãy tính lãi suất danh nghĩa của trái
phiếu?
%100*
p
tức 5,9%/6 tháng hay 11,8%/năm.
%%*
..
.
NY 6100
0000001
00060
==
%100*
m
i
P
C
CY
=
%*
..
.
CY 100
0000101
00060
=
1.1.3 Lãi suất đáo hạn (YTM)
Lãi suất đáo hạn (Yield to Maturity - YTM) của trái phiếu là lãi suất chiết khấu để
tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền thu được trong tương lai trên trái phiếu (bao gồm
tiền lãi định kỳ và mệnh giá trái phiếu) bằng với giá thị trường hiện tại của trái phiếu.
Có hai giả định khi tính lãi suất này. Đó là, nhà đầu tư giữ trái phiếu đến ngày đáo
hạn của trái phiếu. Đến ngày đáo hạn, nhà đầu tư sẽ được thanh toán nợ gốc và lãi trái
phiếu. Thứ hai, dựa vào mô hình tính giá trị hiện tại của trái phiếu để tính lãi suất đáo
hạn kỳ vọng. Tiền lãi định kỳ trên trái phiếu được tái đầu tư với lãi suất bằng chính lãi
2
1
)2/1()2/1(
2/
+
+
+
=
∑
=
(6.8)
Công thức tính lãi suất đáo hạn kỳ vọng của trái phiếu trả lãi mỗi năm 1 lần như
sau:
n
p
n
i
i
i
m
YTM
P
YTM
C
P
2
1
)1()1(
+
+
n: số kỳ trả lãi (bằng thời hạn nếu mỗi năm trả lãi một lần);
Ví dụ 7: Nhà đầu tư mua trái phiếu của công ty A có mệnh giá 1.000.000 đồng có thời
hạn 10 năm được hưởng tiền lãi 6 tháng 1 lần, mỗi lần 50.000 đồng. Giá bán hiện tại của
trái phiếu là 1.050.000 đồng. Hãy tính lãi suất đáo hạn của trái phiếu này?
Giải
Lãi suất đáo hạn của trái phiếu của công ty A là
Giải phương trình trên ta có lãi suất đáo hạn của trái phiếu của công ty A là 9%/năm.
Ví dụ 8: Một trái phiếu không hưởng lãi kỳ hạn đáo hạn 10 năm với giá trị trái phiếu vào
thời điểm đáo hạn là 1.000.000 đồng. Trái phiếu hiện được bán ở mức giá 311.800
đồng. Hãy tính lãi suất đáo hạn của trái phiếu này?
Giải
Lãi suất đáo hạn của trái phiếu là:
n
p
m
YTM
P
P
)1(
+
=
20
20
1
21
0000001
21
00050
0000501
)/YTM(
hp
f
hp
t
t
t
m
RYC
P
RYC
C
P
)1()1(
1
+
+
+
=
∑
=
(6.11)
Lãi suất thực nhận của trái phiếu trả lãi nữa năm 1 lần:
hp
f
hp
t
t
t
m
RYC
hạn 10 năm được hưởng tiền lãi 6 tháng 1 lần, mỗi lần 50.000 đồng. Giả sử trái phiếu có
thể được bán lại sau 2 năm với giá là 1.100.000 đồng, giá bán hiện tại của trái phiếu là