-1-
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
o0o
ĐƠN XIN XÁC NHẬN THỰC TẬP
Kính gửi: Ban giám đốc công ty TNHH kiểm toán FAC – chi nhánh Nha
Trang
Tôi tên là: Bùi Thị Hằng - Sinh Viên lớp 50DN2-Trường Đại Học Nha
Trang.
Được sự đồng ý của Giám Đốc công ty trách TNHH kiểm toán FAC chi
nhánh Nha Trang. Trong quá trình thực tập Tôi đã nhận được sự giúp đỡ và hướng
dẫn rất tận tình của các Anh, các Chị tại công ty. Tôi không chỉ được làm quen với
các quy trình, nghiệp vụ mà còn được học tập tác phong làm việc của công ty. Sau
quá trình thực tập. Tôi đã bổ sung được rất nhiều kiến thức hữu ích để hoàn thành
bài khóa luận của mình.
Nay Tôi viết đơn này kính xin ban giám đốc công ty TNHH kiểm toán FAC
chi nhánh Nha Trang xác nhận quá trình thực tập của Tôi tại công ty. Thời gian
thực tập bắt đầu từ ngày 22/02/2012 và kết thúc vào ngày 02/06/2012.
Qua đây Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh, các Chị nhân viên công ty đã
luôn tận tình chỉ bảo Tôi trong thời gian qua.
Nha Trang , ngày tháng 06 năm 2012
Sinh viên thực tập Bùi Thị Hằng -3-
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên SV : Bùi Thị Hằng Lớp : 50DN2
Ngành : Kế Toán MSSV : 50130581
Tên đề tài : “Tìm hiểu về quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương
đương tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang”
Số trang: Số chương: 3 Số tài liệu tham khảo:
Kết luận: Nha Trang, ngày…. tháng…. năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nha Trang, ngày…. tháng…. năm 2011
Giáo viên phản biện
(Ký và ghi rõ họ tên)
-5-
LỜI CẢM ƠN
Qua 4 năm học tập dưới mái trường Đại Học Nha Trang, đuợc sự truyền đạt
tận tình của Quý thầy, cô, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích và làm quen
với nhiều phương thức học. Chính nhờ nền tảng tri thức này, em đã dễ dàng lĩnh hội
những kiến thức mới trong quá trình thực tập để làm hành trang cho em tiếp cận và
làm chủ công việc trong tương lai.
Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn :
- Giáo viên hướng dẫn: Cô Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Anh – đã
tận tình chỉ bảo, sữa chữa những sai sót, giúp em hòan thành tốt khóa luận.
- Quý Thầy, Cô trong Khoa Kế Toán Tài Chính đã nhiệt tình truyền đạt kiến
thức, góp ý, bổ sung để khóa luận của em được hoàn chỉnh.
- Tập thể cán bộ nhân viên công ty TNHH kiểm toán FAC chi nhánh Nha
Trang, đã tận tình hướng dẫn nghiệp vụ, cung cấp những tài liệu cần thiết để em tìm
hiểu.
- Gia đình yêu thương – nguồn cổ vũ tinh thần – luôn bên em, động viên em
hoàn thành tốt khóa luận.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, do hạn chế về thời gian cũng như
chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, nên bài làm của em không tránh khỏi thiếu sót.
1.2.2.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 11
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng và hạch toán 11
1.2.3 Kế toán tiền đang chuyển 13
1.2.3.1. Đặc điểm 13
1.2.3.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 13
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng và cách hạch toán 13
1.2.4 Kế toán các khoản tương đương tiền 15
1.2.4.1. Đặc điểm 15
1.2.4.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 16
1.2.4.3. Tài khoản sử dụng và cách hạch toán 16
1.3 Mục tiêu kiểm toán đối với khoản mục này 18
1.4 Những lỗi có thể xảy ra trong khoản mục 18
1.5 Yêu cầu của kiểm soát nội bộ đối với khoản mục 19 -7-
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN TIỀN VÀ CÁC
KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN FAC
CHI NHÁNH NHA TRANG 20
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha
Trang 20
2.1.1 Giới thiệu về công ty 20
2.1.2 Lich sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Kiểm toán FAC
22
2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 23
2.1.4 Tình hình hoạt động của công ty TNHH Kiểm toán FAC 23
2.1.5 Cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC 25
2.1.6 Phương hương phát triển của công ty trong thời gian tới 27
2.1.6.1 Mục tiêu hoạt động 27
2.1.6.2 Phương hướng 27
bộ
85
3.2 Đề xuất nhằm hoàn thiện phương pháp chọn mẫu 85
3.3 Đề xuất nhằm xây dựng chương trình kiểm toán riêng cho từng loại hình
doanh nghiệp
86
3.4 Một số chú ý nhằm sử dụng thời gian kiểm toán hữu ích hơn 86
KẾT LUẬN 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88
PHỤ LỤC I
-9-
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng câu hỏi về kiểm soát nội bộ 48
Bảng 2.2: Bảng tìm hiểu về đơn vị và hệ thống kiểm soát nội bộ 54
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức trọng yếu 59
Bảng 2.4: Bảng đánh giá các rủi ro sai sót trọng yếu của khoản mục 61
Bảng 2.5: Bảng các thủ tục kiểm toán 62
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về tiền đang chuyển 15
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu về các khoản tương
đương tiền 17
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức theo hệ thống 21
Sơ đồ 2. 2 : Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Kiểm toán FAC
25
Sơ đồ 2.3 : Quy trình Kiểm toán chung tại Công ty 29
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ minh họa các rủi ro 33
Sơ đồ 2.5 : Quy trình xác định mức trọng yếu: 35
Sơ đồ 2.6 : Trình tự lập chương trình kiểm toán 37
-11-
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
nằm ngoài xu hướng đó. Từ trước đến nay, báo cáo tài chính (BCTC) luôn là đối
tượng chủ yếu của kiểm toán độc lập. BCTC là tấm gương phản ánh kết quả hoạt
động cũng như mọi khía cạnh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
. Điều này đòi hỏi các thông tin đưa ra trên BCTC phải luôn đảm bảo tính trung
thực, hợp lý.
Trên BCTC, tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục quan trọng và
rất “nhạy cảm” nên khả năng xảy ra gian lận, biển thủ thường cao hơn các tài sản
khác. Các thủ thuật gian lận rất đa dạng và thường được che giấu tinh vi để hệ thống
kiểm soát nội bộ và các thủ tục kiểm toán không ngăn chặn hay phát hiện được.
Chính vì vậy, kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền được đáng giá là một
trong những phần hành quan trọng trong kiểm toán BCTC.
Sau thời gian thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha
Trang, với sự hướng dẫn của cô Phó Giáo sư – Tiến sĩ Nguyễn Thị Kim Anh cùng
với sự giúp đỡ tận tình, chỉ bảo cặn kẽ của các anh chị kiểm toán viên, em đã chọn
đề tài: “Tìm hiểu về quy trình kiểm toán tiền và các khoản tương đương tiền tại
Công ty TNHH Kiểm toán FAC chi nhánh Nha Trang” làm khóa luận tốt nghiệp
của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về kiểm toán đã học,
đặc biệt là kiểm toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm
toán BCTC để xem xét thực tiễn công tác kiểm toán của Công ty, từ đó rút ra được -13-
bài học kinh nghiệm và đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm
toán khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền trong kiểm toán BCTC do
Công ty thực hiện.
3. Nội dung của đề tài
Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận còn có các nội dung
chính như sau:
chân thành cảm ơn.
Sinh viên
Bùi Thị Hằng
-15-
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN TRONG KIỂM TOÁN
trên các TK doanh thu, chi phí tài chính (nếu phát sinh trong giai đoạn SXKD, kể cả
doanh nghiệp SXKD có hoạt động đầu tư XDCB) hoặc phản ánh vào TK 413 (Nếu
phát sinh trong giai đoạn đầu tư XDCB - giai đoạn trước hoạt động). Số dư cuối kỳ
của các tài khoản vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ phải được đánh giá lại theo tỷ giá
giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam công bố ở thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007
“Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở nhóm tài khoản vốn bằng
tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim
khí quý, đá quý.
Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy
cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại. Giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá
quý được tính theo giá thực tế (Giá hoá đơn hoặc giá được thanh toán) khi tính giá
xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý có thể áp dụng 1 trong 4 phương pháp tính giá
hàng tồn kho.
Đặc điểm nổi bật nhất của khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền là
nó có quan hệ mật thiết với tất cả các khoản mục còn lại trên BCTC, do vậy cần
được tiến hành kiểm tra thu chi đồng thời với các quá trình kiểm toán các khoản
mục khác, nhất là các khoản mục doanh thu và chi phí.
Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng sinh lãi từ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và vòng quay vốn của doanh
nghiệp tốt, tiền và các khoản tương đương tiền là khoản mục phản ánh khả năng này
của doanh nghiệp.
1.2. Phương pháp hạch toán kế toán tiền và các khoản tương đương tiền
1.2.1. Kế toán tiền mặt
1.2.1.1. Đặc điểm
- Tiền mặt là các khoản tiền đang có tại quỹ, có thể dùng thanh toán ngay, bao gồm: -18-
kế toán TK 1112 theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập
trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh (như một loại hàng
hoá đặc biệt).
Tiền mặt bằng ngoại tệ được hạch toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên
TK 007 “Ngoại tệ các loại” (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán).
- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở tài khoản tiền mặt chỉ áp dụng
cho các doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý. Ở
các doanh nghiệp có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ tiền mặt thì việc
nhập, xuất được hạch toán như các loại hàng tồn kho, khi sử dụng để thanh toán chi
trả được hạch toán như ngoại tệ.
1.2.1.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ
+ Phiếu thu
+ Phiếu chi
+ Biên bản kiểm kê quỹ
Kèm theo các phiếu thu, phiếu chi là các chứng từ để thủ quỹ thu tiền hay chi tiền,
phải có các chứng từ gốc kèm theo (giấy đề nghị thanh toán, giấy tạm ứng, hóa đơn
giá trị gia tăng…), các chứng từ phải đảm bảo tính hợp li, hợp lệ.
- Sổ sách
+ Sổ quỹ tiền mặt viết tay
+ Sổ chi tiết tiền mặt
+ Sổ tổng hợp tiền mặt
+ Sổ cái
1.2.1.3. Tài khoản sử dụng và hạch toán
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 111 – Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt
515,711
413
144,244
635,811
413
Doanh thu bán hàng
Rút tiền nhập quỹ
Vay ngắn, dài hạn
Thu hồi các khoản
n
ợ
phải thu, tạm ứng
Thu hồi đầu tư,kí
quỹ,cho vay ngắn hạn
Nhận kí quỹ dài hạn,
tiền thừa khi kiểm kê
Nhận góp vốn
DT tài chính,thu nhập
khác,CLTG trong kì
Chênh lệch tăng do
đánh giá lại cuối kì
Gửi tiền , tiền thiếu khi
kiểm kê
Mua NVL,CCDC
hàng hóa trong kì
Mua tài sản cố định hữu
hình,vô hình
Kí quỹ ngắn hạn
Các khoản phải trả
Trường hợp rút tiền gửi Ngân hàng bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt
Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán TK 1122 theo một trong các phương
pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực
tế đích danh.
- Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản
của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vừa có hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản)
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh
chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có
TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635
“Chi phí tài chính” (Lỗ tỷ giá).
- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn
trước hoạt động) nếu có phát sinh chênh lệch tỷ giá hối đoái thì các khoản chênh -22-
lệch tỷ giá liên quan đến tiền gửi ngoại tệ này được hạch toán vào TK 413 “Chênh
lệch tỷ giá hối đoái” (4132).
1.2.2.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
+ Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
+ Séc thanh toán
+ Bảng sao kê ngân hàng
- Sổ sách
+ Sổ chi tiết tiền gửi
+ Sổ cái tiền gửi
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng và hạch toán
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại
Gửi tiền vào ngân
hàng
Nhận tiền trước hoặc
thu nợ
Thu hồi đầu tư,kí
quỹ,cho vay ngắn hạn
Nhận kí quỹ, kí cược
dài hạn
Nhận góp vốn
Lãi tiền gửi hoặc
CLTG tăng trong kì
Chênh lệch tăng do
đánh giá lại cuối kì
Rút tiền gửi về nhập
quỹ tiền mặt
Mua NVL,CCDC
hàng hóa trong kì
Mua tài sản cố định hữu
hình,vô hình
Kí quỹ ngắn hạn
Các khoản phải trả
Mua đưa vào sản xuất
kinh doanh ngay
Chi phí lãi vay hoặc
CLTG giảm trong kì
Chênh lệch giảm do
đánh giá lại cuối kì
144,244,121,128
thu nhập khác
152,153,156,157,1331
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng và cách hạch toán
- Tài khoản sử dụng
Tài khoản 113 - Tiền đang chuyển, có 2 tài khoản cấp 2:
+Tài khoản 1131 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển.
+Tài khoản 1132 - Ngoại tệ: Phản ánh số ngoại tệ đang chuyển. -25-
Bên Nợ: _ Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào
Ngân hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào Ngân hàng nhưng chưa nhận được
giấy báo Có hoặc của đơn vị thụ hưởng.
_Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
Bên Có: _Các khoản tiền đang chuyển đã nhận được giấy báo của ngân hàng hoặc
của người thụ hưởng
_ Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang
chuyển cuối kỳ.
Số dư Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: