ThS. TRẦN KIM TUYẾN
BÀI TẬP KẾ TOÁN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
(Dành cho sinh viên hệ vừa làm vừa học)
CHƯƠNG 2: NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
BÀI 1 Cho tình hình số sư TK tiền gửi của cty TNHH Tân Á trong tháng 7/X như sau
ĐVT: triệu đồng
Ngày SDTK Số ngày tồn tại SD Tích số
27/06/X 150
30/06/X 720
04/07/X 850
14/07/X 900
16/07/X 530
24/07/X 650
27/07/X 830
Yêu cầu: Tính và hạch toán các NVKT phát sinh trong tháng 7/X trên TKTG công ty TNHH
Tân Á, biết NH quy định ngày tính lãi hàng tháng là 27, LS TGTT là 1,5%/năm.
Giải
30/06
N1011: 570.000.000
C4211: 570.000.000
04/07
N1011: 130.000.000
C4211: 130.000.000
14/07
N1011: 50.000.000
C4211: 50.000.000
16/06
N4211: 370.000.000
C1011: 370.000.000
24/07
N1011: 120.000.000
N801 : 85.333
C1011: 85.333
BÀI 3
Ngày 01/04/X, bà T đến NH lập các chứng từ yêu cầu trích số dư trên TK của bà để chuyển
cho con gái là cô Nguyễn Thị Hoa có TK tại NH số tiền 5.000.000 đồng
Ngày 03/04/X, bà T đến NH và thông báo là con gái của bà chưa nhận được tiền, NH đã kiểm
tra và phát hiện nhân viên của NH đã chuyển nhằm đến TK của cô Lê Thị Hoa (hiện giờ số dư
TK của cô Lê Thị Hoa là 2.000.000). Cô Lê Thị Hoa đồng ý lấy số dư còn lại trên TK của cô để
trả lại cho cô Nguyễn Thị Hoa , số còn lại sẽ trả sau.
Yêu cầu: Hạch toán các NVKT phát sinh
01/04
N4211.T : 5.000.000
C4211.LTH : 5.000.000
03/04
N4211.LTH : 2.000.000
N3615 : 3.000.000
C4211.NTH : 5.000.000
BÀI 4
Một KH A gửi tiết kiệm 100.000.000 đ tại EximBank thời hạn 3 tháng, lãnh lãi 1 lần lúc cuối
kỳ.
Nếu KH gửi tiết kiệm có dự thưởng thì LS 0,76%/tháng. Nếu KH gửi tiết kiệm không có dự
thưởng thì LS là 0,86%/tháng. Thời hạn gửi từ 22/07 đến 22/10, KH đồng ý gửi tiết kiệm có dự
thưởng.
Ngày 30/09, KH rút tiết kiệm trước hạn nên phải bồi thường phí dự thưởng. LS không kỳ hạn
là 0,3%/tháng.
Yêu cầu: Tính và hạch toán các NVKT phát sinh. Biết NH dự chi lãi hàng tháng vào nhóm
ngày KH gửi tiền, tính lãi theo phương pháp tích số.
22/07
N1011 : 100.000.000
C4232 : 100.000.000
cao điểm, bà không có thời gian mua quà cho con và muốn con chọn quà ưa thích nhất cho mình
nên bà tặng con gái 1 triệu đồng bằng cách chuyển tiền vào TK của con gái tại NH.
Ngày 25/02/09, bà đến NH nộp 30 triệu đồng vào TK.
Yêu cầu: Xử lý, hạch toán kế toán để theo dõi TK tiền gửi thanh toán của KH A trong thời gian
trên. Biết rằng NH hạch toán tiền lãi hàng tháng cho khách hàng vào nhóm ngày KH mở TK, lãi
suất 0,3%/tháng.
Giải
10/12
N1011 : 50.000.000
C4211 : 50.000.000
31/12
N801 : 50.000.000
×
30
%3,0
×
22 = 110.000
C4911 : 110.000
SỬ TRÍ THÀNH Page 3
ThS. TRẦN KIM TUYẾN
10/01
N4911 : 110.000
N801 : 45.000
C4211 : 155.000
15/01
N4211.NTL : 25.000.000
C4211.SV : 25.000.000
22/01
N4211.NTL : 1.000.000
C4211.TLH : 1.000.000
25/02
N1011 : 30.000.000
C4211 : 30.000.000
SỬ TRÍ THÀNH Page 4
ThS. TRẦN KIM TUYẾN
BÀI 9
Công ty TNHH Minh Tiến sản xuất, gia công giầy da có nhu cầu sử dụng các dịch vụ của NH
để thanh toán, chuyển tiền cho các đối tác. Do đó, ngày 05/01/2009 Giám đốc công ty là ông A
đại diện cho công ty đến NH để mở 1 TK tiền gửi thanh toán, đồng thời ông nộp 500.000.000
đồng vào TK. Và kể từ ngày này công ty đã có TK tiền gửi thanh toán và có các giao dịch sau:
- Ngày 08/01, có KH tên B có TK tại NH chuyển vào TK của công ty số tiền 300.000.000
đồng để thanh toán tiền hàng hóa.
- Ngày 12/01, công ty yêu cầu NH trích số dư trên TK để chuyển cho đối tác là công ty M.A
có tài khoản tại NH số tiền 250.000.000 đồng.
- Ngày 15/01, do nhu cầu sử dụng tiền mặt để chi lương cho nhân viên nên ông A đến NH lập
các chứng từ để rút 100.000.000 đồng.
- Bộ phận công ty sau khi rà soát công nợ báo cáo với giám đốc là trong thời gian này công ty
chưa phát sinh khoản nợ nào cần thanh toán nên ngày 20/01 công ty yêu cầu NH trích
200.000.000 đồng từ TK tiền gửi thanh toán của công ty để mớ 1 TK tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng.
- Ngày 25/01, công ty C có TK tại NH chuyển vào TK của công ty số tiền 100.000.000 đồng
để thanh toán tiền mua hàng trước đây.
- Ngày 20/02, công ty đến tất toán TK tiền gửi có kỳ hạn đã mở trước đây nay đến hạn và yêu
cầu chuyển vốn vào TK tiền gửi thanh toán của công ty, tiền lãi nhận bằng tiền mặt.
- Trong tháng 2 công ty không phát sinh them giao dịch nào nữa.
Yêu cầu: Hạch toán kế toán để theo dõi TK tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn của công ty
Minh Tiến trong thời gian trên. Biết rằng NH hạch toán lãi tiền gửi thanh toán, dự chi lãi tiền
gửi có kỳ hạn vào ngày 25 hàng tháng. Lãi suất không kỳ hạn 0,25%/tháng, kỳ hạn 1 tháng
0,6%/tháng.
5)+(350
×
1)]
×
30
%25,0
= 775.000
SỬ TRÍ THÀNH Page 5
ThS. TRẦN KIM TUYẾN
C4211 : 775.000
Tiền lãi Có kỳ hạn
N801 : 240.000
C4911 : 240.000
20/02
N4212 : 200.000.000
C4211 : 200.000.000
N801 : 1.040.000
N4911 : 240.000
C1011 : 1.280.000
BÀI 12
Tại NHTMCP Phương Đông có các NVKT phat sinh trong ngày 15/09/N như sau
a. Bà A xuất trình CMND và 100.000.000 đồng đề nghị mở sổ tiết kiệm kỳ hạn 6 tháng, LS
0,6%/tháng, lãi lãnh trước.
b. Công ty An Đông đề nghị được mở thêm TK tiền gửi kỳ hạn 3 tháng với LS 0,5%/tháng và
chuyển từ TK tiền gửi không kỳ hạn của công ty số tiền nhàn rỗi 200.000.000 đồng sang kỳ hạn
3 tháng.
c. Ông An xuất trình CMND và sổ tiết kiệm không kỳ hạn cới LS 0,2%/tháng đề nghị tất toán
sổ và dung toàn bộ số tiền cả gốc và lãi để mở sổ tiết kiệm mới kỳ hạn 3 tháng. Cho biết sao kê
sổ không kỳ hạn của ông An như sau
- Mở sổ ngày 15/8/N, số tiền 10.000.000 đồng.
25/08
N4231 : 5.000.000
C1011 : 5.000.000
31/08
N801 : 33.000
C4231 : 33.000
05/09
N1011 : 15.000.000
C4231 : 15.000.000
15/09
N4231 : 50.000.000
N801 : 46.033
C4232 : 50.079.033
d.
15/05
N1011 : 200.000.000
C4232 : 200.000.000
15/06
N801 : 1.300.000
C1011 : 1.300.000
15/07
N801 : 1.300.000
C1011 : 1.300.000
15/08
N801 : 1.300.000
C1011 : 1.300.000
15/09
N4232 : 200.000.000
C1011 : 200.000.000
N1011 : 3.900.000
31/12/N
N801 : 100.000.000
×
30
%65.0
×
17 =
368.333
C4913 : 368.333
31/03/N+1
N801 : 100.000.000
×
30
%65.0
×
73 =
1.581.667
N4913 : 368.333
C1011 : 1.950.000
30/06/N+1
N801 : 1.950.000
C1011 : 1.950.000
15/9
N801 : 1.950.000
C1011 : 1.950.000
b.
N4232 : 500.000.000
C1011 : 500.000.000
N4913 : 500.000.000
N1011 : 100.000.000
C4232 : 100.000.000
30/9
N801 : 100.000.000
×
30
%6.0
×
47 =
940.000
C4913 : 940.000
15/11
N4913 : 940.000
N801 : 100.000.000
×
30
%6.0
×
46 =
920.000
C4232 : 1.860.000
15/12
N801 : 101.860.000
×
30
%2.0
×
nghị gán nợ bằng TS cầm cố trước đây. NH và DN đồng ý định giá lại TS cầm cố lúc này chỉ còn
100.000.000đ, số tiền còn lại NH hoàn trả lại cho DN bằng tiền mặt. Sau đó, NH phát mãi TS
trên thu được 110.000.000đ bằng tiền mặt bao gồm 10% thuế VAT.
Yêu cầu: Tính và hạch toán các NVKT phát sinh. Biết NH tính lãi món và hạch toán theo
phương pháp thực thu.
BÀI 4
Ngày 18/3/2008, NH giải ngân cho DN X vay 500.000.000đ thời hạn 3 tháng, LS cho vay
1,2%/tháng, lãi vay thu hàng tháng, vốn gốc trả cuối kỳ. NH xác định giá trị tài sản thế chấp (bất
động sản) là 750.000.000đ. Diễn biến khoản vay này như sau:
Ngày 18/4/2005 và 18/5/2005 khách hàng thanh toán lãi đầy đủ
Ngày 18/6/2005 khách hàng không thanh toán
Ngày 1/8/2005 xác định khoản nợ không có khả năng thu hồi, thoả thuận gán nợ tài sản đã thế
chấp, giá trị thỏa thuận của TSĐB là 450.000.000đ.
Ngày 10/9 bán tài sản thu được 505.000.000đ (giá chưa bao gồm thuế VAT 10%)
Người mua có TK tại NH
Biết rằng NH trích dự phòng vào thời điểm cuối quý, tỷ lệ khấu trừ của TSĐB là 50%.
Yêu cầu: Tính và hạch toán các NVKT phát sinh. Biết NH tính lãi món và hạch toán lãi theo
phương pháp thực thu.
Giải
18/3
N2111 : 500.000.000
C1011 : 500.000.000
Nhập 994 : 750.000.000
18/4
N1011 : 500.000.000
×
30
%2,1
Nhập 9711 : 500.000.000
Nhập 9712 : 6.200.000
10/9
N4211 : 555.500.000
C387 : 450.000.000
C4531 : 50.500.000
C79 : 55.000.000
BÀI 8
Tại NH X, doanh nghiệp A có hạn mức tín dụng trong quý 3/2007 là 500.000.000. Trong quý
3/2007 có các nghiệp vụ:
- Ngày 7/7/07: DN A đến rút tiền vay bằng tiền mặt 150.000.000. HMTD còn 350.000.000
- Ngày 25/7/07: DN A đến rút tiền vay bằng tiền mặt 150.000.000. HMTD còn 200.000.000
- Ngày 31/07/07 DN A trích toài khoản tiền gửi của mình tại NH để trả lãi.
- Ngày 15/8/07: DN A đến rút tiếp bằng tiền mặt 200.000.000 . HMTD còn 0 đồng.
- Ngày 31/8/07: do làm ăn có lãi nên DN A đem tiền mặt lại NH X để trả hết lãi trong tháng 8
và trả luôn nợ gốc.
(Vì đây là hình thức cho vay theo HMTD nên NH X quy định DN A phải trả lãi hàng
tháng). Cho biết lãi suất 1.5%/tháng.
Yêu cầu: tính và hạch toán các NV phát sinh
Ngày 7/7
Nợ 2111.DN A : 150.000.000
C1011 : 150.000.000
Ngày 25/7
Nợ 2111.DN A : 150.000.000
C1011 : 150.000.000
Ngày 31/7 tiền lãi
N4211.DNA : [(150.000.000
×
18) + (300.000.000
×
đồng ý vì KH tham gia tiết kiệm dự thưởng sẽ không được rút vốn trước hạn. Các giao dịch viên
tư vấn, hướng dẫn KH cầm cố sổ tiết kiệm để vay lại NH. KH đồng ý vay đến ngày đáo hạn của
sổ tiết kiệm với LS trên sổ tiết kiệm cộng biên độ 4,8%/năm, lãi trả đến hạn.
Yêu cầu: KH được vay bằng trên sổ tiết kiệm không? Nếu được hãy xử lý, tính toán và hạch
toán kế toán để theo dõi hợp đồng tín dụng của bà B trong thời gian trên. Biết hàng tháng NH
tính dự chi theo nhóm ngày KH gửi tiền, dự thu lãi theo nhóm ngày KH vay tiền.
Giải
20/07
N1011 : 500.000.000
C4232 : 500.000.000
20/08
N801 : 500.000.000
×
30
%%7,0
×
31 =
3.616.667
C4913 : 3.616.667
20/09
N801 : 3.616.667
C4913 : 3.616.667
20/10
N801 : 3.500.000
C4913 : 3.500.000
20/11
N801 : 3.616.667
C4913 : 3.616.667
20/12
N801 : 3.500.000
- Ngày 01/10/2007, đến hạn đóng lãi nhưng KH không đến thanh toán.
- Ngày 10/10/2007, KH đến thanh toán tiền lãi bằng tiền mặt.
- Ngày 04/01/2008, đến hạn đóng tiền lãi nhưng KH không đến thanh toán.
- Ngày 16/02/2008, KH đề nghị thanh lý hợp đồng tín dụng trước hạn.
Theo quy định của NH LS quá hạn bằng 150% LS trong hạn. Từ 10 ngày đến 90 ngày kể từ
ngày đến hạn thanh toán vốn hoặc lãi, KH không trả NH sẽ chuyển nhóm nợ. Hàng tháng NH dự
thu lãi theo nhóm ngày KH vay và không dự thu đối với khoản vay từ nhóm 2 trở lên.
Yêu cầu: Tính và hạch toán kế toán ở các thời điểm khác nhau liên quan đến hợp đồng tín
dụng của KH B tại NH A.
Giải
04/04
N2111 : 300.000.000
C1011 : 300.000.000
Nhập 994 : 500.000.000
04/05
SỬ TRÍ THÀNH Page 13
ThS. TRẦN KIM TUYẾN
N3941 : 300.000.000
×
360
%2.16
×
30 = 4.050.000
C702 : 4.050.000
04/06
N3941 : 4.185.000
C702 : 4.185.000
04/07
N1011 : 12.285.000
C702 : 4.050.000
N3941 : 2.520.000
C702 : 2.520.000
04/01
N702 : 8.010.000
C3941 : 8.010.000
Nhập 941: 8.280.000
13/01
N2112 : 200.000.000
C2111 : 200.000.000
16/02
N1011 : 14.085.000
C702 : 8.280.000
C709 : 5.805.000
N1011 : 200.000.000
SỬ TRÍ THÀNH Page 14
ThS. TRẦN KIM TUYẾN
C2112 : 200.000.000
Xuất 941 : 8.280.000
Xuất 994 : 500.000.000
SỬ TRÍ THÀNH Page 15
HẾT