Tối ưu hóa quá trình keo tụ bằng PAC trong xử lý nước cấp ở trung tâm cấp nước sạch khu công nghiệp suối dầu - Pdf 22


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo thuộc viện Nghiên cứu sinh học và môi trường để em có thể hoàn
thành tốt bài báo cáo của mình.
Đặc biệt em xin chân thành cám ơn giáo viên hướng dẫn Th.S Trần Nguyễn
Vân Nhi đã tận tình hướng dẫn, tư vấn và giúp đỡ em trong quá suốt trình thực hiện
đề tài này, các thầy cô giáo ở Tổ nghiên cứu và Trung tâm Thí nghiệm Thực hành
trợ giúp về máy móc, thiết bị tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực hiện thí
nghiệm, hoàn thành nội dung bài báo cáo.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Khu Công nghiệp Suối Dầu,
Các cán bộ nhân viên tại Trung tâm Cấp nước sạch Khu Công nghiệp đã giúp đỡ
nhiệt tình, quan tâm và tạo điều kiện về môi trường thực tập.
Em xin chân thành cám ơn!

MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHƢƠNG 1 : TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu chung 1
1.1.1 Lịch sử hình thành 1
1.1.2 Quá trình phát triển 1

2.2.3.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ 16
2.2.3.2 Song chắn rác và lưới chắn 16
2.2.3.3 Bể lắng cát 16
2.2.3.4 Làm thoáng 16
2.2.3.5 Clo hóa sơ bộ 17
2.2.3.6 Quá trình khuấy trộn hóa chất 18
2.2.3.7 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn 18
2.2.3.8 Quá trình lắng 19
2.2.3.9 Quá trình lọc 20
2.2.3.10 Khử trùng nước 21
2.2.3.11 Ổn định nước 21
2.2.4 Một số quy trình công nghệ xử lý nước cấp 22
2.2.4.1 Khi nguồn nước có hàm lượng cặn nhỏ hơn 2500 mg/L 22
2.2.4.2 Khi nguồn nước có hàm lượng cặn lớn hơn 2500 mg/L 22
2.2.4.3 Khi nguồn nước là nước ngầm 22
2.2.4.4 Khi nguồn nước là nước mặt 23
2.3 Lý thuyết về phương pháp keo tụ 23

2.3.1 Cơ sở khoa học của quá trình keo tụ 23
2.3.1.1 Phân loại các tạp chất trong nước theo kích thước 23
2.3.1.2 Cơ chế keo tụ – tạo bông 25
2.3.1.3 Hóa học của quá trình keo tụ bằng PAC 29
2.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình keo tụ 30
2.4 Cơ sở của quá trình tối ưu hóa theo phương án trực giao cấp hai 32
2.4.1 Phương pháp thiết kế thí nghiệm theo phương án trực giao cấp hai 32
2.4.2 Xác định điều kiện tối ưu 34
2.5 Phương pháp nghiên cứu 34

suất keo tụ 48
3.2.1 Kết quả thí nghiệm 1 48
3.2.1 Kết quả thí nghiệm 2 50
3.3 Kết quả thí nghiệm tối ưu hóa 51
3.3.1 Thiết kế thực nghiệm 51
3.3.2 Kết quả thí nghiệm Jartest 52
3.3.3 Xây dựng mô hình hồi quy cấp hai 53
3.3.4 Kiểm tra tính tương thích của mô hình 54
3.4 Kết quả thử nghiệm trên mô hình 58
3.4.1 Kết quả kiểm tra hiệu suất keo tụ 58
3.4.2 Kết quả phân tích một số chỉ tiêu đầu ra 58
3.5 Đề xuất cải tạo công nghệ 60
3.6 Khái toán kinh tế 61
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 TCVN 1329/2002/BYT- QĐ ngày 18/04/2002 5
Bảng 1.2 Phân loại nước theo kích thước tạp chất 24
Bảng 2.1 Bảng kế hoạch thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng PAC đến
hiệu suất keo tụ khi giữ nguyên giá trị pH 36
Bảng 2.2 Bảng kế hoạch thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất keo
tụ khi giữ nguyên giá trị nồng độ PAC 37
Bảng 2.3 Ma trận quy hoạch trực giao cấp hai, hai yếu tố 38
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của hàm lượng PAC đến hiệu suất keo tụ 49
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát ảnh hưởng của pH đến hiệu suất keo tụ 50

Hình 2.9 Thiết bị Jartest 36
Hình 2.10 Mô hình bể điều hòa 39
Hình 2.11Mô hình bể keo tụ 40
Hình 2.12 Mô hình bể tạo bông 41
Hình 2.13 Mô hình bể lắng 42
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ quy trình xử lý nước cấp tại KCN Suối Dầu 45
Hình 3.2 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của hàm lượng PAC đến hiệu suất keo tụ 50
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của pH đến hiệu suất keo tụ 51
Hình 3.4 Đồ thị và hình chiếu tương ứng mối quan hệ giữa hàm lượng PAC và pH
đến độ đục của nước sau keo tụ 56
Hình 3.5 Đồ thị và hình chiếu tương ứng mối quan hệ giữa hàm lượng PAC và pH
đến hiệu suất keo tụ 57
Hình 3.6 Biểu đồ so sánh một số chỉ tiêu của nước sau khi lắng 60
Hình 3.7 So sánh hiệu quả kinh tế giữa KCN và kết quả của bài nghiên cứu 61 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
Tên đầy đủ
SUDAZI
Khu Công nghiệp Suối Dầu
TIC
Công ty Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam


MỞ ĐẦU

Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhu cầu sử dụng nước
của người dân cho sinh hoạt, cho hoạt động công nghiệp dịch vụ là rất lớn. Hiện nay
nước từ thiên nhiên là nguồn cung cấp nước chính, chủ yếu là nguồn nước mặt và
nguồn nước ngầm. Tuy nhiên nguồn nước từ thiên nhiên có chất lượng rất khác
nhau và phần lớn bị ô nhiễm từ các hoạt động sinh hoạt công nghiệp của con người.
Vì vậy trước khi đưa vào sử dụng cần phải tiến hành xử lý chúng.
Trung tâm cấp nước sạch Khu Công nghiệp Suối Dầu là một trong những
thành viên của công ty cấp nước Khánh Hòa, chuyên xử lý và cung cấp nguồn nước
sạch cho KCNSuối Dầu và người dân xung quanh KCN. Nhà máy hiện đang sử
dụng nguồn nước mặt của hồ Suối Dầu để xử lý. Do đặc trưng của nguồn nước này
luôn thay đổi về thành phần, tính chất nên cần phải giám sát chặt chẽ nguồn nước
thô trước xử lý, đồng thời dây chuyền công nghệ, hóa chất sử dụng phải thay đổi
cho phù hợp với chất lượng nước đầu vào theo từng thời kì, cụ thể là sự thay đổi về
hóa chất trong quá trình keo tụ.
Trên nền tảng những kiến thức đã học từ nhà trường và muốn vận dụng vào
thực tế em thực hiện đề tài: "Tối ưu hóa quá trình keo tụ bằng PAC trong xử lý
nước cấp ở Trung tâm cấp nước sạch Khu Công nghiệp Suối Dầu". Nhằm mục
đích nắm bắt kiến thức, kinh nghiệm từ quá trình thực tập và góp phần cải tiến nâng
cao quá trình xử lý của dây chuyền công nghệ xử lý nước cấp cho Trung Tâm cấp
nước sạch. Chƣơng 1 : Tổng quan Trang 1

CHƢƠNG 1


Trang 2

- Xây dựng hoàn chỉnh một trạm bơm nước thô 2750 m
3
/ngày và một trạm
xử lý nước sạch công suất hiện tại 3000 m
3
/ngày. Nguồn cấp nước lấy từ hồ thủy lợi
Suối Dầu với công suất 10.000 m
3
/ngày, cung cấp đầy đủ nước cho sinh hoạt và
công nghiệp bằng đường ống dài 10km. Hoàn thiện hệ thống xử lý nước 5000
m
3
/ngày.
- Trong giai đoạn II của Dự án, SUDAZI sẽ tiếp tục phát triển trên phần diện
tích còn lại và hoàn thiện cơ cấu quản lý để đi vào quỹ đạo ổn định.
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ
1.1.3.1 Chức năng
SUDAZI do Xí nghiệp Phát triển Hạ tầng trực tiếp quản lý có chức năng
kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu Công nghiệp, xây dựng công trình dân dụng và công
nghiệp, bất động sản, dịch vụ ăn uống và kinh doanh các dịch vụ Khu Công nghiệp
khác.
1.1.3.2 Nhiệm vụ
Đến nay SUDAZI đã có trên 35 doanh nghiệp đã và đang thuê đất đầu tư sản
xuất, đạt công suất khai thác 70% diện tích đất cho thuê với 80% Doanh nghiệp
đang hoạt động và chế biến thủy sản. Nên nhiệm vụ trọng tâm của SUDAZI là đáp
ứng được nhu cầu sử dụng nước sạch thường xuyên, số lượng lớn và đảm bảo tiêu
chuẩn, xử lý nước thải của các Doanh nghiệp cũng là một nhiệm vụ quan trọng, cần

1.1.5 Phƣơng hƣớng đầu tƣ và phát triển
Mục tiêu xây dựng Khu Công nghiệp:
- Xây dựng Khu Công nghiệp tập trung với các điều kiện hạ tầng kỹ thuật
thuận lợi nhằm thu hút vốn đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
- Xây dựng Khu Công nghiệp tập trung với công nghệ tiên tiến và hiện đại.
Vậy với chức năng quản lý và kinh doanh hạ tầng Khu Công nghiệp Suối
Dầu, Xí nghiệp ngày càng hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng (theo ISO
9001:2000) trong việc sản xuất nước sạch, xử lý nước thải, vận động tiếp thị, quảng
cáo thu hút đầu tư để hoàn tất việc cho thuê giai đoạn I, đẩy mạnh tốc độ xây dựng
hạ tầng giai đoạn II để cố gắng hoàn thiện cơ sở hạ tầng và đưa cho thuê vào năm
2015. Mặt khác SUDAZI đã có trên 35 doanh nghiệp đang hoạt động và sản xuất.
Dự kiến những năm tiếp theo sẽ có nhiều doanh nghiệp khác đầu tư vào, việc này
giúp giải quyết vấn đề thất nghiệp đang rất nóng trong xã hội.
Chƣơng 1 : Tổng quan Trang 4

1.2 Tổng quan về trung tâm xử lý nƣớc sạch
Quá trình cấp nước sạch quy định việc nhận và cung cấp nước sạch cho
Khách hàng thuộc Khu Công nghiệp Suối Dầu. Bảo đảm yêu cầu theo tiêu chuẩn
nước sạch TCVN 1329/2002/BYT- QĐ.
1.2.1 Giới thiệu chung
Trạm xử lý nước sạch gồm có 9 cán bộ- công nhân viên có trình độ chuyên
môn và nhiều năm kinh nghiệm về việc xử lý và giải quyết các sự cố về máy móc,
chuyên môn trong hệ thống xử lý nước.
Trạm xử lý nước sạch hoạt động theo 2ca/(ngày đêm), các thành viên chia
thành 2 tổ trực 12h/24h luân phiên không ngừng. Trong mỗi ca trực, các ca viên
phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động hoặc sự cố xảy ra trong ca trực của mình.
Các ca viên có 3 công tác sau :

mua bán nước sạch, căn cứ theo Luật Thương Mại năm 2005 và theo nhu cầu của
các bên.
Hiện nay, tổng lượng nước sạch mà Xí nghiệp cấp cho khách hàng là 3.000
m
3
/ngàyđêm, lượng nước cấp này vẫn còn nằm dưới khả năng tối đa của tram.
Trong tương lai dự đoán cần tới 7.000 m3/ngàyđêm. Nước đầu ra phải đạt tiêu
chuẩn theo TCVN 1329/2002/BYT- QĐ với các thông số được quy định như sau:
Bảng 1.1 TCVN 1329/2002/BYT- QĐ ngày 18/04/2002
STT
Tên chỉ tiêu
ĐVT
Giới hạn tối
đa
Phƣơng pháp thử
1
Màu sắc
TCU
15
TCVN 6185-1996
(ISO 7887-1985)
2
Mùi vị

Không có
mùi, Vị lạ
Cảm quan
3
Ðộ đục
NTU

mg/l
1,5
TCVN 5988 – 1995(ISO 5664
1984)
Chƣơng 1 : Tổng quan Trang 6

9
Hàm lượng Anti-
mon
mg/l
0,005
AOAC hoặc SMEWW
10
Hàm lượng Asen
mg/l
0,01
TCVN 6182 – 1996
(ISO 6595 –1982)
11
Hàm lượng Bari
mg/l
0,7
AOAC hoặc SMEWW
12
Hàm lượng Bo tính
chung cho cả Borat
và Axit boric

17
Hàm lượng Xianua
mg/l
0,07
TCVN6181 - 1996
(ISO 6703/1-1984)
18
Hàm lượng Florua
mg/l
0,7 – 1,5
TCVN 6195- 1996
(ISO10359/1-1992)
19
Hàm lượng Hydro
sunfua
mg/l
0,05
ISO10530-1992
20
Hàm lượng Sắt (a)
mg/l
0,5
TCVN 6177-1996 (ISO 6332-
1988)
21
Hàm lượng Chì
mg/l
0,01
TCVN 6193- 1996 (ISO
8286-1986)

24
Hàm lượng Molyb-
den
mg/l
0,07
AOAC hoặc SMEWW
25
Hàm lượng Niken
mg/l
0,02
TCVN 6180 -1996 (ISO8288-
1986)
26
Hàm lượng Nitrat
mg/l
50
(b)

TCVN 6180- 1996
(ISO 7890-1988)
27
Hàm lượng Nitrit
mg/l
3
(b)

TCVN 6178- 1996 (ISO
6777-1984)
28
Hàm lượng Selen
Trang 8

Thế kỷ thứ XIII, các thành phố ở châu Âu đã có hệ thống cấp nước. Thời đó
chưa có các loại hóa chất phục vụ cho việc keo tụ xử lý nước mặt, người ta phải xây
dựng các bể lắng có kích thước rất lớn (gần như lắng tĩnh) mới lắng được các hạt
cặn bé. Do đó công trình xử lý rất cồng kềnh, chiếm diện tích và kinh phí xây dựng
lớn. Năm 1600 việc dùng phèn nhôm để keo tụ nước được các nhà truyền giáo Tây
Ban Nha phổ biến tại Trung Quốc. Năm 1800 các thành phố ở châu Âu, châu Mỹ đã
có hệ thống cấp nước khá đầy đủ thành phần như công trình thu, trạm xử lý, mạng
lưới …
Năm 1810 hệ thống lọc nước cho thành phố được xây dựng tại Paisay-
Scotlen.Năm 1908 việc khử trùng nước uống với qui mô lớn tại Niagara Falls, phía
Tây Nam New york. Thế kỷ XX kỹ thuật cấp nước ngày càng đạt tới tình độ cao và
còn tiếp tục phát triển, các loại thiết bị cấp nước ngày càng đa dạng phong phú và
hoàn thiện. Thiết bị dùng nước trong nhà luôn được cải tiến để phù hợp và thuận
tiện cho người sử dụng. Kỹ thuật điện tử và tự động hóa cũng được sử dụng rộng rãi
trong cấp thoát nước. Có thể nói kỹ thuật cấp nước đã đạt đến trình độ rất cao về
công nghệ xử lý, máy móc trang bị thiết bị và hệ thống cơ giới hóa, tự động hóa
trong vận hành, quản lý.
1.3.2 Công nghệ xử lý nƣớc cấp ở Việt Nam
Ở Việt Nam, hệ thống cấp nước đô thị được bắt đầu bằng khoan giếng mạch
nông tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 1894. Nhiều đô thị khác như
Hải Phòng, Đà Nẵng… hệ thống cấp nước đã xuất hiện, khai thác cả nước ngầm và
nước mặt. Hiện nay hầu hết các khu đô thị đã có hệ thống cấp nước.Nhiều trạm cấp
nước đã áp dụng công nghệ tiên tiến và tự động hóa của các nước phát triển như
Pháp, Phần Lan, Australia…. Hiện nay Đảng và nhà nước đang quan tâm đến vấn
đề cấp nước cho nông thôn, đòi hỏi các chuyên gia trong lĩnh vực cấp nước cần phải
đóng góp sức mình và sáng tạo nhiều hơn để đáp ứng yêu cầu thức tế.

/ngàyđêm đã hoạt động). Tại các thành phố,
thị xã trực thuộc tỉnh, các NMN có công suất phổ biến từ 10.000 m
3
/ngàyđêm tới
30.000 m
3
/ngàyđêm. Các trạm cấp nước của các thị trấn thường có công suất từ
1000 m3/ngày.đêm tới 5.000 m
3
/ngàyđêm, phổ biến nhất xung quanh 2.000
m
3
/ngàyđêm.
Công nghệ và công trình xử lý nước
 Công nghệ xử lý nước mặt phổ biến là:
Keo tụ + lắng + lọc nhanh trọng lực + khử trùng
 Công nghệ xử lý nước ngầm chủ yếu là khử sắt ( hoặc khử mangan) bằng
phương pháp:
Làm thoáng + lắng tiếp xúc + lọc nhanh trọng lực + khử trùng
Các công trình đơn vị trong trạm xử lý đa dạng
 Các công trình keo tụ ( đa số dùng phèn nhôm, PAC) với bể trộn đứng,
trộn cơ khí, bể tạo bông có vách ngăn ziczac, tạo bông có tầng cặn lơ lửng, tạo bông
kiểu cơ khí.
 Các công trình lắng: bể lắng đứng ( cho trạm công suất nhỏ) bể lắng ngang
thu nước cuối bể, thu nước bề mặt được sử dụng khá rộng rãi ở các dự án thành phố,
thị xã, bể lắng ngang lamen được sử dụng tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc: Lào Cai,
Yên Bái, Phú Thọ, Hoà Bình, Hưng Yên và sân bay Đà Nẵng. Loại bể đang được
phổ biến ở một số địa phương khác như bể lắng Pulsator ( công nghệ Pháp) được
dùng ở Nam Định, Cần Thơ và bể lắng ly tâm ( Thái Bình) là 2 loại bể lằng ít được
sử dụng.

năm 1954 toàn thành phố Đà Nẵng đều sử dụng nước ngầm với 36 giếng khoan ở
độ sâu 30 đến 50 mét. Các giếng khoan này chia thành một số nhóm, mỗi nhóm
cung cấp nước cho một khu vực nhỏ và hình thành một mô hình cung cấp nước bao
gồm: Giếng khoan - trạm bơm giếng - đài nước và đường ống cấp nước. Do nhu cầu
khai thác nước ngày càng tăng và thành phố ngày càng phát triển nên các giếng
khoan này càng bị nhiễm mặn, nhiễm bẩn, phải ngừng hoạt động dần. Đến năm
1971, hai nhà máy nước khai thác nước mặt sông Cẩm Lệ đã được xây dựng.
Chƣơng 1 : Tổng quan Trang 11

Một trong hai nhà máy được xây dựng sớm nhất ở Đà Nẵng là NMN Cầu
Đỏ công suất hiện nay là 120.000 m
3
/ngàyđêm. Với kinh nghiệm thực tiễn, đã xử lý
thành công nguồn nước cấp cho người dân tại đây với quy trình xử lý như sau:



Bể phản ứng

Bể trộn

Hóa
chất
PAC
[9]
Chƣơng 1 : Tổng quan Trang 12

Thuyết minh sơ đồ dây chuyền công nghệ
Nước từ sông Cẩm Lệ sẽ chảy vào cửa thu nước đặt sát mép sông. Cửa thu
nước được lắp đặt van đóng mở, lưới chắn rác phía ngoài và song chắn rác phía
trong có tác dụng cản rác không cho vào đường ống. Tiếp đến nước sẽ tự chảy vào
hồ sơ lắng xây dựng phía trong cửa thu nước theo đường ống D = 900mm. Tại đây
nước được trung hoà và lắng sơ bộ. Các máy bơm của trạm bơm cấp I bơm nước lên
và đẩy lên ngăn trộn. Hoá chất được châm vào trong đường ống từ trạm bơm cấp I
lên bể hoà trộn bằng bơm định lượng có Q = 2.000l/h và áp lực đẩy 4kg/cm.
Nước từ bể trộn sẽ chảy qua 4 ngăn phản ứng. Nhờ các vách ngăn nước
chuyển động trong bể luôn thay đổi theo chiều dòng chảy làm cho dòng chảy bị xáo
trộn, dẫn đến các hạt cặn trong nước có điều kiện va chạm với nhau tạo thành các
bông cặn lơ lửng. Nước có chứa các bông cặn lơ lửng được đưa sang bể lắng lamel-
la. Tại đây nước được chuyển động từ dưới lên tạo với phương ngang theo chiều
nghiêng 60
o
. Nước được di chuyển trong các tấm lamen nhờ đó dòng chảy không bị

 Xác định giá trị pH và hàm lượng PAC tối ưu theo phương pháp quy
hoạch thực nghiệm
 Thử nghiệm và hoàn thiện quy trình keo tụ-tạo bông trên mô hình Chƣơng 2 : Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu Trang 14

CHƢƠNG 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tƣợng nghiên cứu, hóa chất và dụng cụ
2.1.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nước thô lấy từ trạm bơm cấp I của Trung tâm cấp
nước sạch Khu Công nghiệp Suối Dầu. Nước thô ban đầu chưa qua bất kỳ xử lý,
được lấy vào thùng và vận chuyển từ Trạm xử lý về phòng thí nghiệm Trường Đại
học Nha Trang.
2.1.2 Hóa chất sử dụng
 Hóa chất phân tích các chỉ tiêu: nước cất, HCl 5%, HCl 3%, HCl 1%,
HCL 0,1%, NaOH 5%, NaOH 3%, NaOH 1%, NaOH 0,1%.
 Chất keo tụ : PAC
2.1.3 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
2.1.3.1 Thiết bị
- Máy đo quang DR2000 - pH kế
- Cân phân tích - Máy Jartest
- Bơm nước thải - Bơm định lượng hóa chất
- Mô hình bể lắng - Mô hình bể điều hòa
- Mô hình bể phản ứng keo tụ - Mô hình bể tạo bông

nhà nước. Do đó phải xử lý nước thô trước khi cấp cho các đối tượng tiêu thụ. Nhà
nước đã ban hành tiêu chuẩn TCVN 5942-1995 quy định nguồn nước mặt sử dụng
làm nguồn nước cấp.
Tiêu chuẩn đã chia nguồn nước mặt và nước ngầm dùng làm nguồn cấp nước
thành ba loại theo các chỉ tiêu chất lượng của nước thô như sau :
1. Nước thô đạt chỉ tiêu chất lượng loại A : áp dụng các quy trình xử
lý đơn giản, lọc trực tiếp, khử trùng rồi cấp cho người tiêu thụ.
2. Nước thô đạt chỉ tiêu chất lượng loại B : áp dụng các quy trình xử
lý truyền thống ; pha phèn, khuấy trộn, keo tụ, lắng, lọc, khử trùng …
3. Nước thô đạt chỉ tiêu chất lượng loại C : áp dụng quy trình xử lý
đặc biệt như ; khử NH
3
, NO
2
,H
2
S, khử mangan, sắt, khử màu, khử
mùi, khử trùng … trước khi cấp cho người tiêu thụ.
[2]
[4]
Chƣơng 2 : Đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu Trang 16

2.2.3 Các quá trình xử lý nƣớc
2.2.3.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ
Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ là tạo điều kiện thuận lợi cho các quá
trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi trùng do tác động của các
điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác dụng của oxy hòa tan

cao thế oxy hóa khử của nước để thực hiện dễ dàng các quá trình oxy
hóa các chất hữu cơ trong quá trình khử mùi và màu của nước
[4]

Trích đoạn Thuyết minh công nghệ Công tác vận hành hệ thống Xây dựng mô hình hồi quy cấp hai Kết quả phân tích một số chỉ tiêu đầu ra Khái toán kinh tế
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status