THỰC TRẠNG và một số GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG tác THU hút KHÁCH NHẬT đến KHU NGHỈ DƯỠNG EVASON ANA MANDARA NHA TRANG - Pdf 22



i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
BỘ MÔN QUẢN TRỊ DU LỊCH
  
VÕ BẢO NGỌC
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THU HÚT KHÁCH
NHẬT ĐẾN KHU NGHỈ DƯỠNG EVASON ANA
MANDARA NHA TRANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ DU LỊCH

Nha Trang, tháng 6 năm 2011


Nha Trang, tháng 6 năm 2011 iii

LỜI CẢM ƠN


Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, phòng tổ chức, các
trưởng bộ phận cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong khu nghỉ dưỡng Evason
Ana Mandara Nha Trang đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, những thông tin
cần thiết cho đề tài tôi đang thực hiện. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng tôi
đã học hỏi được nhiều điều bổ ích, rút ra cho mình nhiều kinh nghiệm thú vị, có cơ
hội phát huy những kiến thức đã học khi ngồi trên ghế nhà trường và củng cố trao
dồi thêm những kinh nghiệm sống quý báu.
Tôi cũng chân thành cám ơn sâu sắc đến các thầy cô thuộc Bộ môn Quản Trị
Du Lịch, đặc biệt là cô hướng dẫn Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, thầy Lê Chí Công đã tận
tình tư vấn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện bài luận.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình, bạn
bè đã hết lòng động viên, giúp đỡ trong quá trình học tập cũng như thực hiện và
hoàn thành khóa luận này.
Trân trọng
Võ Bảo Ngọc

1.2.4.2. Chính sách 8Ps nhằm thu hút khách du lịch……………………………… 19
1.2.4.2.1. Chính sách sản phẩm (Product) 19
1.2.4.2.2. Chính sách giá cả (Price) 20
1.2.4.2.3. Chính sách phân phối (Place) 21
1.2.4.2.4. Chính sách con người (People) 21 v

1.2.4.2.5. Chính sách chương trình (Programming) 22
1.2.4.2.6. Chính sách đối tác (Partnership) 22
1.2.4.2.7. Chính sách trọn gói (Packaging) 22
1.2.4.2.8. Chính sách cổ động - xúc tiến bán hàng (Promotion) 22
1.2.5. Vai trò của chính sách Marketing Mix trong thu hút khách………………… 22
1.2.6.1. Phân tích môi trường Marketing của tổ chức doanh nghiệp du lịch.23
1.2.6.2. Phân khúc thị trường và chọn lựa thị trường mục tiêu 23
1.2.6.3. Định vị sản phẩm 24
1.2.6.4. Xác định các giải pháp Marketing-Mix 24
1.3. Những vấn đề liên quan đến thị trường khách du lịch 25
1.3.1. Khách du lịch………………………………………………………… 25
1.3.2. Thị trường khách du lịch……………………………………………… 25
1.3.3. Sự gia tăng nhu cầu của khách du lịch………………………………… 25
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng du lịch……… ……26
1.3.4.1. Hành vi người tiêu dùng du lịch 26
1.3.4.2. Mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng du lịch 27
1.3.5. Đặc điểm tâm lý tiêu dùng của thị trường khách Nhật………………… 31
1.3.5.1. Khái quát về thị trường khách Nhật tại Việt Nam 31
1.3.5.2. Đặc điểm tâm lý tiêu dùng du lịch của thị trường khách Nhật 32
1.3.5.2.1. Cơ cấu khách du lịch 32
1.3.5.2.2. Thời gian đi du lịch 32

………………………… 62
CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THU HÚT KHÁCH NHẬT CỦA
KHU NGHỈ MÁT TRONG THỜI GIAN QUA 64
3.1. Phân tích môi trường Marketing của khu nghỉ dưỡng 64
3.1.1. Môi trường vĩ mô……………………………………………………………64
3.1.1.1. Môi trường tự nhiên 64
3.1.1.2. Môi trường kinh tế 65
3.1.1.3. Môi trường chính trị, pháp luật 66
3.1.1.4. Môi trường văn hóa – xã hội 68
3.1.2. Môi trường vi mô……………………………………………………………69
3.1.2.1. Khách hàng 69
3.1.2.2. Nhà cung cấp 70
3.1.2.3. Các trung gian marketing 70
3.1.2.4. Đối thủ kinh doanh 72 vii

3.1.2.4.1. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 72
3.1.2.4.2. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: 74
3.1.2.5. Khu nghỉ dưỡng Evason Ana Mandara 76
3.1.2.5.1. Thuận lợi 76
3.1.2.5.2. Khó khăn 77
3.2. Thực trạng về việc áp dụng chính sách Marketing-mix mà khu nghỉ mát đã
áp dụng nhằm thu hút khách Nhật 78
3.2.1. Chính sách sản phẩm (Product)……………………………………… 78
3.2.2.Thực trạng thực thi chính sách giá cả (Price)………………………… …… 81
3.2.3.Thực trạng thực thi chính sách phân phối (Place)…………………………… 85
3.2.4.Thực trạng thực thi chính sách con người (People)……………………………88
3.2.5. Thực trạng thực thi chính sách đối tác (Partnership)………………… 95

4.3.1. Kiến nghị với Tổng cục Du lich 114
4.3.2. Kiến nghị với chính quyền tỉnh Khánh Hòa, thành phố Nha Trang 115
4.4. Hạn chế của đề tài 115
KẾT LUẬN 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 119
PHỤ LỤC……………………………………………………………………… 121ix

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1-1: Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi du lịch 28
Sơ đồ 1-2: Sơ đồ cơ cấu của khu nghỉ dưỡng 40
Bảng 1-1: Phân tích báo cáo hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh 51
Bảng 1-2: Một số chỉ tiêu khái quát thực trạng tài chính và đánh giá hiệu quả kinh
doanh 54
Bảng 1-3:

Bảng thống kê doanh thu bán phòng, công suất phòng và giá phòng trung
bình
57
Bảng 1-4: Cơ cấu doanh thu theo dịch vụ của khu nghỉ dưỡng năm 2009-2010 59
Bảng 2-1:

Bảng thống kê phòng đêm bán được phân theo quốc tịch của khách lưu trú
60
Bảng 2-2:

Thống kê doanh thu phòng theo hình thức tổ chức chuyến đi

.

Việt Nam - một quốc gia tiềm năng du lịch với điều kiện tự nhiên, kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội thuận lợi đã từng bước đưa du lịch trở thành ngành kinh tế
mũi nhọn quốc gia, khẳng định vị trí của mình trong danh sách điểm đến du lịch an
toàn trên thế giới. Theo thống kê từ Tổng cục Du lịch Việt Nam về tình hình du
lịch trong hai tháng đầu năm 2011, lượng khách quốc tế đến Việt nam ước đạt 1,04
triệu lượt khách, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm 2010, trong đó lượt khách đến với
mục đích du lịch, nghỉ dưỡng đạt gần 626.000 lượt khách (tăng trên 14%). Điều này
cho thấy du lịch Việt Nam ngày càng chiếm được lòng tin yêu của bạn bè quốc tế và
công tác xúc tiến, quảng bá, marketing du lịch để thu hút du khách ngày càng phải
được đề cao, quan tâm hơn bao giờ hết.
Cùng với sự phát triển ngành, du lịch Khánh Hòa trong năm 2010 đã đón
1.840.000 lượt khách (tăng 20,25% so với năm 2009), trong đó khách quốc tế đạt
390.000 lượt (tăng 38,79%). Cũng trong năm 2010, tổng doanh thu du lịch đạt

1
GS.TS Nguyễn Văn Đính và TS. Trần Thị Minh Hòa , Giáo trình Kinh tế Du lịch, NXB Lao Động – Xã Hội
( 2004), trang 216.
2

1.880 tỷ đồng, bằng 107,43% kế hoạch và tăng 20,28% so với năm 2009
2
, góp phần
không nhỏ cho ngân sách tỉnh nhà và Nha Trang là nhân tố chính làm nên điều đó.
Những năm gần đây, thành phố Nha Trang được chọn làm nơi tổ chức nhiều
hội nghị, hội thảo, sự kiện văn hóa du lịch mang tầm quốc gia, khu vực và quốc tế


3

nhưng họ đa phần chi tiêu mạnh tay cho các dịch vụ bổ sung trong thời gian lưu
trú, góp phần không nhỏ vào doanh thu chung của khu nghỉ dưỡng. Xác định được
nhu cầu này, Ana Mandara luôn luôn không ngừng hoàn thiện chất lượng dịch vụ
cũng như chú trọng công tác marketing, quảng bá, tiếp thị hình ảnh, thông tin của
mình để có thể thu hút khách từ thị trường Nhật một cách có hiệu quả nhất song vẫn
có một vài thiếu sót. Vì thế tác giả chọn đề tài tốt nghiệp:
“THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC THU HÚT KHÁCH NHẬT ĐẾN KHU NGHỈ DƯỠNG EVASON ANA
MANDARA NHA TRANG”
Với đề tài nghiên cứu này, tôi kỳ vọng khu nghỉ dưỡng sẽ ngày càng hoàn thiện
chất lượng dịch vụ và xây dựng hình ảnh của mình một cách hiệu quả để có thể gia
tăng lượng khách cũng như doanh thu từ thị trường Nhật, góp phần xây dựng,
quảng bá hình ảnh thành phố du lịch Nha Trang đến với du khách quốc tế, gia tăng
nguồn ngân sách cho tỉnh nhà.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khi tiến hành thực hiện cần đáp ứng các mục tiêu cơ bản sau:
1. Thông qua số liệu thực tế báo cáo tài chính 3 năm qua nhằm đánh giá hoạt
động kinh doanh của khu nghỉ.
2. Thông qua các bảng báo cáo các thị trường du khách và doanh thu các năm tại
bộ phận kinh doanh - tiếp thị nhằm đánh giá thực trạng công tác thu hút du khách
đến khu nghỉ dưỡng trong 2 năm vừa qua.
3. Tìm hiểu và phân tích các chính sách kinh doanh thu hút khách mà khu nghỉ
mát đã và đang áp dụng riêng đối với thị trường Nhật.
4. Đề xuất các giải pháp nhằm giúp khu nghỉ dưỡng hoàn thiện công tác
Marketing đối với thị trường Nhật trong thời gian tới.
3. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng hoạt động khai thác khách Nhật

thu hút khách Nhật đến AnaMandara Nha Trang trong thời gian tới. 5

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Một số lý luận cơ bản về kinh doanh khách sạn
1.1.1. Khách sạn
Thuật ngữ “Hotel”- Khách sạn có nguồn gốc từ tiếng Pháp. Nói đến khách sạn
người ta thường hiểu đó là cơ sở cho thuê ở trọ (lưu trú), nhưng không chỉ có khách
sạn mới có dịch vụ lưu trú mà còn có các cơ sở khác như: nhà trọ, nhà khách, nhà
nghỉ, biệt thự, làng du lịch, bãi cắm trại, bungalows… đều có dịch vụ này. Tập hợp
các cơ sở cùng cung cấp cho khách dịch vụ lưu trú được gọi là ngành khách sạn.
Morcel Gotie - nhà nghiên cứu du lịch đã định nghĩa: ”Khách sạn là nơi lưu trú
tạm thời của du khách. Cùng với các buồng ngủ còn có nhiều nhà hàng với các
chủng loại khác nhau.”. Theo nhóm tác giả nghiên cứu người Mỹ trong cuốn sách
“Welcome to Hospitality” xuất bản năm 1995 thì: “Khách sạn là nơi mà bất kỳ ai
cũng có thể trả tiền để thuê buồng ngủ qua đêm ở đó. Mỗi buồng ngủ cho thuê bên
trong phải có ít nhất hai phòng nhỏ (phòng ngủ và phòng tắm). Mỗi buồng khách
đều phải có giường, điện thoại và vô tuyến. Ngoài dịch vụ buồng ngủ có thể có
thêm các dịch vụ khác như: dịch vụ vận chuyển hành lý, trung tâm thương mại (với
thiết bị máy photocopy), nhà hàng, quầy bar và một số dịch vụ giải trí. Khách sạn
có thể được xây dựng ở gần hoặc bên trong các khu thương mại, khu du lịch nghỉ
dưỡng hoặc các sân bay.”
Việc nghiên cứu khái niệm khách sạn phải phù hợp với mức độ phát triển của

gia trong lĩnh vực này thường sử dụng hai khái niệm: kinh doanh khách sạn theo
nghĩa rộng và nghĩa hẹp. Theo nghĩa rộng, kinh doanh khách sạn là hoạt động cung
cấp các dịch vụ phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi và ăn uống cho khách. Còn theo nghĩa
hẹp, kinh doanh khách sạn chỉ đảm bảo việc phục vụ nhu cầu ngủ, nghỉ cho khách.
Nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống vật chất ngày càng được cải thiện tốt
hơn, con người có điều kiện chăm lo đến đời sống tinh thần hơn, số người đi du lịch
ngày càng tăng nhanh. Cùng với sự phát triển của hoạt động du lịch, sự cạnh tranh
giữa các khách sạn nhằm thu hút ngày càng nhiều khách và nhất là những khách có
khả năng tài chính cao đã làm tăng tính đa dạng trong hoạt động của ngành. Ngoài
hai hoạt động chính đã nêu, điều kiện cho các cuộc hội họp, cho các mối quan hệ, 7

cho việc chữa bệnh, vui chơi giải trí… cũng ngày càng tăng nhanh. Theo đó, kinh
doanh khách sạn được bổ sung thêm các dịch vụ giải trí, thể thao, y tế, dịch vụ
chăm sóc sắc đẹp, dịch vụ giặt là…
Kinh doanh khách sạn còn là trung gian thực hiện dịch vụ tiêu thụ sản phẩm của
các ngành khác như: nông nghiệp, công nghiệp chế biến, công nghiệp nhẹ, dịch vụ
ngân hàng, dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ vận chuyển, điện, nước…
Trong kinh doanh khách sạn, hai quá trình sản xuất và tiêu thụ các dịch vụ
thường đi liền với nhau. Đa số các dịch vụ trong kinh doanh khách sạn phải trả tiền
trực tiếp, nhưng một số dịch vụ không phải trả tiền trực tiếp nhằm tăng mức độ thỏa
mãn nhu cầu của khách hàng, làm vui lòng họ và từ đó tăng khả năng thu hút khách
và khả năng cạnh tranh, ví dụ như dịch vụ cung cấp thông tin, dịch vụ chăm sóc
khách hàng…
Nội dung của kinh doanh khách sạn ngày càng được mở rộng và phong phú, đa
dạng về thể loại, bao gồm cả khu cắm trại, làng du lịch, các khách sạn - căn hộ,
motel Do sự phát triển ấy mà ngày nay người ta vẫn thừa nhận cả nghĩa rộng và
nghĩa hẹp của khái niệm “kinh doanh khách sạn”. Cả hai đều bao gồm cả hoạt động

khách sạn tăng lên cùng với sự tăng lên của thứ hạng khách sạn. Sự sang trọng của
các trang thiết bị được lắp đặt bên trong khách sạn chính là một nguyên nhân đẩy
chi phí đầu tư ban đầu của công trình khách sạn lên cao. Ngoài ra, chi phí ban đầu
cho cơ sở hạ tầng của khách sạn thường rất tốn kém, chi phí đất đai cho một khách
sạn rất lớn.
1.1.3.3. Kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp tương đối lớn
Sản phẩm khách sạn chủ yếu mang tính chất phục vụ và sự phục vụ này không
thể cơ giới hóa được, mà chỉ được thực hiện bởi những nhân viên phục vụ trong
khách sạn. Mặt khác lao động trong khách sạn có tính chuyên môn hóa khá cao.
Thời gian lao động lại phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách. Do vậy, cần
phải sử dụng một số lượng lớn lao động phục vụ trực tiếp trong khách sạn. Với đặc
điểm này các nhà quản lý khách sạn luôn phải đối mặt với những khó khăn về chi
phí lao động trực tiếp tương đối cao, khó giảm thiểu chi phí này mà không làm ảnh
hưởng xấu tới chất lượng dịch vụ của khách sạn. Khó khăn cả trong công tác tuyển
mộ, lựa chọn và phân công bố trí nguồn nhân lực của mình. Trong các điều kiện 9

kinh doanh theo mùa vụ, các nhà quản lý khách sạn thường coi việc giảm chi phí
lao động một cách hợp lý là một thách thức lớn đối với họ.
1.1.3.4. Kinh doanh khách sạn mang tính quy luật
Kinh doanh khách sạn chịu sự chi phối của một số quy luật như: quy luật tự
nhiên, quy luật kinh tế - xã hội, quy luật tâm lý của con người
Chẳng hạn, sự phụ thuộc vào tài nguyên du lịch, đặc biệt là tài nguyên thiên
nhiên, với những biến động lặp đi lặp lại của thời tiết khí hậu trong năm, luôn tạo ra
những thay đổi theo những quy luật nhất định trong giá trị và sức hấp dẫn của tài
nguyên đối với khách du lịch, từ đó gây ra sự biến động theo mùa của lượng cầu du
lịch đến các điểm du lịch, tạo ra sự thay đổi theo mùa trong kinh doanh của khách sạn,
đặc biệt là các khách sạn nghỉ dưỡng ở các điểm du lịch vùng biển hoặc vùng núi.

1.1.4. Khái niệm và đặc điểm về sản phẩm khách sạn
1.1.4.1. Khái niệm “sản phẩm khách sạn”
Theo Michael M.Coltman: ” Sản phẩm du lịch là một tổng thể bao gồm các
thành phần không đồng nhất, hữu hình và vô hình. Sản phẩm du lịch có thể là một
món hàng cụ thể như thức ăn hoặc một món hàng không cụ thể như chất lượng phục
vụ, bầu không khí tại nơi nghỉ dưỡng”
3
. Đối với khách sạn thì sản phẩm của khách
sạn là tất cả những dịch vụ và hàng hóa mà khách sạn cung cấp nhằm đáp ứng nhu
cầu của khách hàng kể từ khi họ liên hệ với khách sạn lần đầu để đăng ký buồng
cho tới khi tiêu dùng xong và rời khỏi khách sạn.
Nếu xét trên góc độ về hình thức thể hiện thì ta có thể thấy sản phẩm của khách
sạn bao gồm sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch vụ:
 Sản phẩm hàng hóa là những sản phẩm hữu hình mà khách sạn cung cấp như:
thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm, các hàng hóa khác được bán trong khách sạn. Đây
là loại sản phẩm mà sau khi trao đổi thì quyền sở hữu sẽ thuộc về người phải trả
tiền. Trong số những sản phẩm hàng hóa thì hàng lưu niệm là một loại hàng đặc
biệt, nó có ý nghĩa về mặt tinh thần đặc biệt đối với khách là người từ những địa
phương khác, đất nước khác đến. Chính vì vậy, các nhà quản lý khách sạn thường
rất chú ý tới việc đưa những sản phẩm này vào hoạt động kinh doanh của khách sạn.

3
Trần Thị Hà, Một số giải pháp Marketing Mix nhằm thu hút khách đến khu nghỉ dưỡng Sandy Beach Đà
Nẵng trong thời gian tới, Khóa luận tốt nghiệp đại học, ngành Quản Trị Kinh Doanh Du lịch, Khoa Kinh Tế,
Đại học Nha Trang 11

 Sản phẩm dịch vụ là những giá trị về vật chất hoặc tinh thần (hay cũng có thể là

12

 Hàng hóa bán kèm là hàng hóa được mua hay tiêu thụ bởi khách hàng trong
thời gian sử dụng dịch vụ. Ví dụ trong khách sạn là các vật đặt buồng như: xà
phòng, bàn chải đánh răng, giấy vệ sinh, sữa tắm…
 Dịch vụ hiện là những lợi ích trực tiếp mà khách hàng dễ dàng cảm nhận khi tiêu
dùng và cũng là những khía cạnh chủ yếu của dịch vụ mà khách hàng muốn mua. Ví
dụ trong khách sạn là chiếc giường đệm thật êm ái trong căn buồng ấm cúng, sạch
sẽ…
 Dịch vụ ẩn là những lợi ích mang tính chất tâm lý mà khách hàng chỉ cảm nhận
được sau khi đã tiêu dùng dịch vụ. Ví dụ cảm giác về sự an toàn, yên tĩnh khi ở tại
khách sạn hay sự cảm nhận về thái độ phục vụ niềm nở, ân cần, lịch sự và chu đáo
của nhân viên phục vụ của khách sạn.
1.1.4.2. Đặc điểm của sản phẩm của khách sạn
Sản phẩm của khách sạn có những đặc tính của dịch vụ trọn gói với các đặc
điểm vô hình, không thể lưu kho cất giữ, tính cao cấp, tính tổng hợp, có sự tham gia
trực tiếp của người tiêu dùng, phụ thuộc vào cơ sở vật chất kỹ thuật:
 Sản phẩm dịch vụ của khách sạn mang tính vô hình. Do sản phẩm khách sạn
không tồn tại dưới dạng vật chất, không thể nhìn thấy hay sờ thấy cho nên cả người
cung cấp và người tiêu dùng đều không thể kiểm tra được chất lượng của nó trước
khi bán và trước khi mua. Người ta cũng không thể vận chuyển sản phẩm dịch vụ
khách sạn trong không gian như các hàng hóa thông thường khác, điều này ảnh
hưởng trực tiếp tới hệ thống kênh phân phối sản phẩm của khách sạn bởi lẽ chỉ có
sự vận động một chiều trong kênh phân phối theo hướng: khách phải tự đến khách
sạn để tiêu dùng dịch vụ. Đây là một đặc điểm gây khó khăn không nhỏ trong công
tác Marketing khách sạn. Đồng thời cho thấy sự cần thiết phải tiến hành các biện
pháp thu hút khách đối với khách sạn nếu muốn tồn tại và phát triển trên thị trường.
 Sản phẩm khách sạn là dịch vụ không thể lưu kho cất trữ. Quá trình “sản xuất”
và “tiêu dùng” các dịch vụ khách sạn là gần như trùng nhau về không gian và thời
gian. Hay nói cách khác, sản phẩm khách sạn có tính “tươi sống” cao. Mỗi đêm nếu

điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật. Các điều kiện này hoàn toàn tùy thuộc vào các
quy định của mỗi quốc gia cho từng loại, hạng và tùy thuộc vào mức độ phát triển
của hoạt động kinh doanh du lịch ở đó. Ở Việt Nam các điều kiện về cơ sở vật chất
kỹ thuật của một khách sạn phải tuân thủ theo đúng Pháp lệnh Du lịch, Nghị định 14

của Chính phủ về kinh doanh lưu trú và ăn uống, Thông tư hướng dẫn của Tổng cục
Du lịch và thỏa mãn các điều kiện về mức độ trang thiết bị tiện nghi theo tiêu chuẩn
phân hạng khách sạn của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
1.1.4.3. Ý nghĩa của hoạt động kinh doanh khách sạn
*Ý nghĩa kinh tế
Kinh doanh khách sạn là một trong những hoạt động chính của ngành du lịch và
thực hiện những nhiệm vụ quan trọng của ngành, đồng thời tác động đến sự phát triển
của ngành du lịch và đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung của một quốc gia.
Thông qua kinh doanh lưu trú và ăn uống của các khách sạn, một phần trong quỹ
tiêu dùng của người dân được sử dụng vào việc tiêu dùng các dịch vụ và hàng hóa của
các khách sạn tại điểm du lịch. Kết quả dẫn đến sự phân phối lại quỹ tiêu dùng cá nhân
giữa các vùng trong nước. Một phần trong quỹ tiêu dùng từ thu nhập của người dân từ
khắp các nơi được đem đến tiêu dùng tại các trung tâm du lịch. Như vậy có sự phân
phối lại quỹ tiêu dùng từ vùng này sang vùng khác, từ nước này sang nước khác. Theo
cách này, kinh doanh khách sạn góp phần làm tăng GDP cho các vùng và các quốc gia.
Kinh doanh khách sạn phát triển góp phần tăng cường thu hút vốn đầu tư trong và
ngoài nước, huy động được vốn nhàn rỗi trong nhân dân. Do đầu tư vào kinh doanh
khách sạn đem lại hiệu quả của đồng vốn đầu tư cao, nên từ khi có chính sách mở cửa
của Đảng và Nhà nước đến nay đã thu hút được một lượng lớn vốn đầu tư của nước ngoài
vào ngành này (chiếm khoảng 70% tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam).
Các khách sạn là bạn hàng lớn của nhiều ngành khác trong nền kinh tế, vì hàng
ngày nó tiêu thụ một khối lượng lớn các sản phẩm của nhiều ngành như: công

Marketing ra đời ở Nhật và Hoa Kỳ trong quá trình tìm kiếm các giải pháp
thoát khỏi bế tắc khủng hoảng kinh tế. Hoạt động marketing ngày càng giữ vai trò
then chốt trong việc giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu quản lý. Trong các
ấn phẩm khoa học và trên thực tế, có rất nhiều khái niệm khác nhau về marketing.
Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ (1985) thì nhận định: ”Marketing là quá
trình lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch đó, định giá xúc tiến và phân phối hàng
hóa, dịch vụ và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với các nhóm khách hàng mục tiêu,
nhằm thỏa mãn mục tiêu của khách hàng và tổ chức”. 16

Philip Kotler, được suy tôn là cha đẻ marketing hiện đại của thế giới đã đưa ra
hàng loạt các định nghĩa về marketing (Những nguyên lý tiếp thị - Principle of
Marketing - tập 1 - NXB Thống kê 2004), trong số đó bao gồm:
”Marketing là một hình thức hoạt động của con người nhằm thỏa mãn những
nhu cầu mong muốn của họ thông qua trao đổi”.
”Marketing là làm thế nào để đưa sản phẩm, dịch vụ đúng, đến đúng khách
hàng, tại đúng địa điểm, đúng thời gian, đúng giá cả trên kênh phân phối đúng và
hoạt động yểm trợ đúng.”
"Marketing là quá trình quản lý mang tính xã hội, nhờ đó mà cá nhân và tập thể
đạt được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản
phẩm có giá trị với người khác.”
Như vậy, ta có thể hiểu: Marketing có nghĩa là làm việc với thị trường để biến
những trao đổi tiềm ẩn thành hiện thực với mục đích là thỏa mãn những nhu cầu và
mong muốn của con người.
4

1.2.2. Marketing du lịch
Marketing du lịch có nghĩa là vận dụng lý thuyết marketing trong lĩnh vực du


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status