HOÀN THIỆN NGHIỆP vụ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG tại CÔNG TY TNHH VIỆT tân - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
˜&™ LÊ THỊ HỒNG
HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY
TNHH VIỆT TÂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành : KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Lớp : 44KTTM
MSSV : 44D4109
Giáo viên hướng dẫn : ThS. TRẦN CÔNG TÀI
xin chân thành cảm ơn:
Thầy Trần Công Tài đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo em trong suốt thời gian
thực tập vừa qua để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Các quý Thầy cô khoa Kinh tế Trường Đại Học Thủy Sản đã truyền đạt những
kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý báu giúp ích cho em trong suốt quá trình
thực tập
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các cấp Ban lãnh đạo, các anh
chị, nhân viên trong Công ty TNHH Thương Mại Việt Tân, đặc biệt là Phòng Giao
Nhận Xuất Nhập Khẩu đã giúp đỡ tạo điều kiện cho em trong quá trình thực tập.

Xin chân thành cảm ơn!

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- v -
MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA ii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN iii
LỜI CẢM ƠN iv
MỤC LỤC v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP
KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 3
1. Khái niệm và tầm quan trọng của giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu (XNK) 3
1.1 Khái niệm 3
1.2 Tầm quan trọng của giao nhận hàng hoá XNK 3
2. Phân loại giao nhận 4
3. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận 4
3.1 Nghiệp vụ giao nhận truyền thống 4
3.2 Nghiệp vụ giao nhận quốc tế 5

6.6.12 Hợp đồng thương mại 16
7. Qui trình giao nhận hàng xuất khẩu của hàng không Việt Nam 16
8. Sự phát triển của vận tải hàng không quốc tế từ năm 1945 đến nay 17
8.1 Sự đổi mới và áp dụng công nghệ mới để sản xuất, chế tạo và điều khiển máy
bay. 18
8.2 Đối tượng chuyên chở đa dạng và khối lượng vận tải ngày càng tăng lên 18
8.3 Số lượng máy bay, sân bay và các hãng hàng không tăng nhanh chóng 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 21
1. Giới thiệu chung về công ty 21
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
1.1.1 Quá trình hình thành 21
1.1.2. Quá trình phát triển 22
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của doanh nghiệp 22
1.2.1Chức năng 22
1.2.2 Nhiệm vụ 23
1.2.3 Quyền hạn của doanh nghiệp 23
1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 24
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của công ty Việt Tân 24
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban 24
2.Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 26
2.1Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 26
2.1.1Môi trường tự nhiên 26
2.1.2 Môi trường kinh tế 27
2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 28
2.1.4 Môi trường khoa học công nghệ 29
2.1.5 Khách hàng 30
2.1.6 Đối thủ cạnh tranh 30
2.1.7 Nhà cung ứng 31
2.1.8 Giá cả 32

3.2.9 Đóng phí lao vụ 62
3.2.10 Làm thủ tục hải quan 62
3.2.11 Lập MAWB và hoàn tất bộ chứng từ thanh toán 65
3.2.12 Soi hàng 68
3.2.13 Thông báo kết quả giao hàng 68
3.3 Những vấn đề cần lưu ý, những rủi ro và biện pháp trong qúa trình giao
nhận bằng đường hàng không 68
3.3.1. Những vấn đề cần lưu ý 68
3.3.2. Những rủi ro và biện pháp trong quá trình thực hiện giao nhận bằng
đường hàng không 69
3.3.2.1. Khi hãng hàng không không đảm bảo chỗ đã book 69
3.3.2.2. Các sai sót chứng từ 70
3.3.2.3. Chuyến bay bị trễ hoặc bị hoãn 70
3.3.2.4. Hàng hoá bị hư hỏng, đổ vỡ 70
4. Đánh giá chung về tình hình giao nhận tại công ty 71
4.1. Tình hình chung 71
4.2. Chiến lược cạnh tranh của phòng giao nhận 71
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- viii -
4.3. Hoạt động bán hàng và tiếp thị 72
4.4. Hoạt động hiện trường tại sân bay 74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA
CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG
KHÔNG TẠI CÔNG TY TTHH THƯƠNG MẠI VIỆT TÂN 76
1. CÁC BIỆN PHÁP 76
1.1 Biện pháp 1: Mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty 76
1.1.1 Lý do đưa ra biện pháp 76
1.1.2 Nội dung của biện pháp 76
1.1.3 Điều kiện thực hiện của biện pháp 77
1.1.4 Hiệu quả của biện pháp 77

Giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là một lĩnh vực
hoạt động còn mới mẻ tại Việt Nam nhưng lại là một lĩnh vực kinh doanh sinh lợi cao
và có sức hấp dẫn mạnh mẽ, hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển. Giao nhận hàng hoá
còn là khâu trực tiếp tác động đến quá trình lưu chuyển hàng hoá mua bán ngoại
thương, gắn kết nhiều lĩnh vực khác trong quá trình sản xuất – lưu thông hàng hoá.
Trong quá trình đổi mới và phát triển hiện nay của nền kinh tế đất nước và quốc
tế, việc đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại, XNK là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của Việt Nam. Song song với đó, việc mở rộng và tăng nhanh tốc độ phát
triển của ngành giao nhận vận tải là một yêu cầu tất yếu.
Ngày nay cùng với sự phát triển của kinh tế ngoại thương Việt Nam ngành công
nghiệp giao nhận vận tải nói chung và ngành giao nhận hàng không nói riêng là một
nhân tố không thể thiếu được trong hoạt động kinh tế. Nó được cho là hệ thống huyết
mạch của hoạt động kinh tế. Do đó các công ty giao nhận ngày càng gia tăng .
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên tại công ty TNHH Thương Mại
Việt Tân, em đi đến quyết định chọn đề tài nghiên cứu của mình là:
“HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG XUẤT KHẨU BẰNG
ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT TÂN”.
2.Mục đích nghiên cứu:
Tập vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, nhằm củng cố, bổ sung và nâng cao kiến
thức đã học.
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận chung về hoạt động giao nhận hàng hoá của
một doanh nghiệp.
Phân tích đánh giá thực trạng tình hình tổ chức hoạt động giao nhận hàng hoá
của công ty TNHH Thương mại Việt Tân, trên cơ sở đó đưa ra biện pháp giải quyết
nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Từ hoạt động của công ty TNHH Thương Mại Việt Tân em đã đi sâu phân tích
đánh giá tình hình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường hàng không của công ty.
Tư liệu để phân tích và chứng minh trong đề tài chủ yếu dựa vào số liệu năm 2003,
2004 & 2005 của công ty.


PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 3 -

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU
BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

1. Khái niệm và tầm quan trọng của giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu (XNK)
1.1 Khái niệm :
Giao nhận được xem là việc chuyên chở hàng hoá từ nước người bán (nước xuất
khẩu) sang nước người mua (nước nhập khẩu). Đây là một quá trình phức tạp, tốn
nhiều công sức và chi phí.
Quá trình chuyên chở quốc tế bao gồm nhiều công việc khác nhau. Ngoài việc
chính là chuyên chở, đòi hỏi phải thực hiện nhiều công việc khác nhau liên quan đến
chuyên chở như đưa hàng ra cảng, cân soi hàng, nhận hàng tại cảng, giao hàng cho
người nhận … những công việc đó gọi là giao nhận. Vậy giao nhận là việc tổ chức quá
trình vận chuyển từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng.
Khi nền kinh tế chưa phát triển, việc buôn bán giữa các nước có phần hạn chế,
hoạt động giao nhận có thể được tiến hành do người xuất khẩu hay người nhập khẩu,
người chuyên chở đảm nhiệm. Ngày nay trước xu thể toàn cầu hoá, mở rộng giao

doanh mà còn nâng cao mức sống của nhân dân cả về tinh thần lẫn vật chất, không
chỉ tăng tích luỹ cho nền kinh tế mà nó còn tạo được uy tín vững chắc trên trường
quốc tế.
2. Phân loại giao nhận
v Căn cứ vào phạm vi hoạt động :
- Giao nhận nội địa: Là hoạt động giao nhận phục vụ chuyên chở hàng hoá
trong phạm vi một nước.
- Giao nhận quốc tế: Là hoạt động giao nhận phục vụ tổ chức chuyên chở
quốc tế, ra khỏi phạm vi một quốc gia.
v Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh giao nhận :
- Giao nhận thuần tuý :là hoạt động giao nhận chỉ bao gồm việc gửi hàng và
nhận hàng .
- Giao nhận tổng hợp : Là hoạt động giao nhận ngoài hoạt động giao nhận
thuần tuý còn bao gồm cả việc xếp dỡ, bảo quản hàng hoá, vận chuyển đường ngắn và
hoạt động kho hàng.
v Căn cứ vào phương thức vận tải:
- Chuyên chở bằng đường hàng không
- Chuyên chở bằng đường biển
- Chuyên chở bằng đường sông
- Chuyên chở bằng đường sắt
- Chuyên chở bằng đường ô tô
- Vận tải đa phương thức
3. Nội dung cơ bản của nghiệp vụ giao nhận
3.1 Nghiệp vụ giao nhận truyền thống:
Gồm 4 bước
- Tổ chức chuyên chở hàng hoá từ nơi sản xuất đến các điểm đầu mối vận
tải và ngược lại.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 5 -


4.1 Thay mặt người gửi hàng (Người xuất khẩu)
Theo những chỉ dẫn của người gửi hàng, Người giao nhận sẽ thực hiện :
- Chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp.
- Lưu cước với người chuyên chở đã chọn.
- Nhận hàng và cung cấp những chứng từ cần thiết cho việc giao hàng ở
nước xuất, nhập khẩu, cũng như nước quá cảnh.
- Lo việc lưu kho hàng hoá.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 6 -

- Nếu người gửi hàng yêu cầu mua bảo hiểm thì tiến hành mua bảo hiểm
cho lô hàng .
- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, khai báo hải quan, làm thủ tục hải quan và
giao hàng cho người chuyên chở.
- Thanh toán phí và các khoản chi phí bao gồm cả tiền cước.
- Nhận vận đơn của người chuyên chở, giao cho người gửi hàng.
- Ghi nhận tổn thất của hàng hoá nếu có.
4.2 Thay mặt người nhận hàng (Người nhập khẩu)
- Giám sát quá trình tiếp nhận hàng hoá, lo liệu việc vận tải hàng.
- Nhận và kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc vận chuyển hàng hoá.
- Nhận hàng của người vận chuyển, nếu cần thì thanh toán phí.
- Thu xếp việc khai hải quan, trả phí, thuế và các khoản chi phí khác.
- Thu xếp việc lưu kho quá cảnh nếu cần.
- Giúp người nhập khẩu tiến hành khiếu nại đối với người chuyên chở về
việc tổn thất hàng hoá (nếu cần)
Đại lý giao nhận còn có thể thực hiện các dịch vụ khác, đặc biệt có cả dịch vụ gom
hàng.
5.Trách nhiệm của người giao nhận :
5.1 Khi làm đại lý :
Người giao nhận với tư cách là một đại lý, phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ

thường không áp dụng mà sẽ áp dụng công ước quốc tế hoặc các qui tắc do phòng
thương mại quốc tế ban hành.
Tuy nhiên người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát hư hỏng
của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau:
- Do lỗi của khách hàng hoặc người của khách hàng uỷ thác.
- Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp .
- Do bản chất của hàng hoá.
- Có tính chất bất khả kháng.
Ngoài ra người giao nhận không phải chịu trách nhiệm khi mất một khoản lợi
đáng lẽ khách hàng được hưởng hay về sự chậm trễ của người giao nhận khi sai địa
chỉ mà không phải do lỗi của mình.
6. Chuyên chở hàng hoá XNK bằng đường hàng không (Carriage of goods by Plane)
Trong những thập kỷ gần đây việc vận tải hàng hoá bằng đường hàng không giữa
các quốc gia trên thế giới phát triển vô cùng mạnh mẽ. Về mặt kỹ thuật, máy bay
nhanh hơn, mạnh hơn chở nhiều hàng hoá hơn… đó là các thông tin liên lạc, dự báo
thời tiết được trang bị bằng các phương tiện hiện đại, tối tân và ngày một hoàn thiện
trên máy bay cũng như trên mặt đất. Nhằm đáp ứng và thoả mãn nhu cầu ngày càng
tăng của công việc, các quốc gia và các nhà hoạt động hàng không thấy cần thiết ngồi
lại với nhau để phối hợp hành động một cách hiệu quả nhất.
Với tinh thần đó, các hiệp hội hàng không đã ra đời như:
v Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (ICAO- International Civil Aviation
Organization) thành lập năm 1944.
v Hiệp hội vận chuyển hàng không quốc tế: (IATA – International Air
Transport Association)
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 8 -

v Hiệp hội quốc tế các tổ chức giao nhận quốc tế (FIATA Federation
Internationae des Associations de Transitaires et As – similes )
Với tinh thần đó từ diễn đàn của họ :

…đây là một trong những yếu tố cấu thành nên giá cước hàng không, giá cước này
luôn cao hơn bất cứ phương tiện nào khác (cước hàng không cao gấp 8 lần cước đường
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 9 -

biển và gấp từ 2 đến 4 lần cước ô tô, tầu hoả). Do vậy các loại hàng hoá thông thường
ít được chuyên chở bằng phương thức vân tải này.
- Mức độ tổn thất khi có rủi ro trong vận tải hàng không rất lớn và hậu quả thảm
khốc của nó ít ai có thể lường trước được. Ví như năm 1976 có 4 vụ tai nạn lớn trong
đó có vụ hai chiếc Boing của hai công ty Kim và Pan American đâm nhau ở sân bay
Santacrua trên đảo Taneriff đã làm cho 597 người chết. Ngày 23/09/89 chiếc DC- 10
của hãng hàng không Pháp trên đường từ Bradavin về Pháp, sau khi vừa ghé qúa cảnh
sân bay Sat đã nổ tung khi vừa cất cánh làm cho 171 người thiệt mạng, ở Việt Nam
điển hình là vụ máy bay hành khách từ sân bay Tân Sơn Nhất đi Nha Trang bị rơi ở
Okha Valley hồi đầu năm 1993…
- Tính an toàn cao và hành trình đều đặn
Tuy nhiên tai nạn so với các phương tiện khác vẫn là thấp nhất . Vận tải hàng
không vẫn được coi là phương tiện an toàn (ô tô gấp 10 lần máy bay ở Mỹ cứ 1 tỷ Km/
hành khách có 16 người chết trong vận tải ô tô, 0,85 người chết trong vận tải hàng
không và 1,2 người chết trong vận tải đường sắt).
Như vậy vận tải hàng không vẫn là phương tiện hiện đại phù hợp với trình độ sản
xuất cao và là một ngành kinh tế mang lại hiệu quả lớn với nhiều lợi nhuận đáng kể.
Ngành vận tải hàng không vẫn đang trên đà phát triển không ngừng.
6.3 Các trường hợp sử dụng
Chuyên chở hành khách trên khoảng cách vận chuyển trung bình và đường xa,
đặc biệt là đến các vùng có địa hình không thuận lợi cho các phương tiện vận tải khác.
Chuyên chở các loại hàng hoá có khối lượng, trọng lượng không quá lớn, nhưng
đòi hỏi phải vận chuyển nhanh chóng, khẩn cấp như hàng dễ thối, hỏng (rau, quả, thịt
cá tươi, hoa tươi…), dược phẩm đặc trị chống bệnh dịch , báo chí bưu phẩm
Một số loại hàng có giá trị cao, cần vận chuyển nhanh và đảm bảo an toàn như :

Các ga cảng : nhận hàng, giao hàng, lưu kho, xếp dỡ, cấp giấy ra vào cảng.
Các công ty vận tải: vận chuyển hàng hoá.
Công ty mua bảo hiểm: Cấp giấy chứng nhận bảo hiểm, tiến hành bồi thường…
Công ty giám định: Giám định khi được uỷ thác, cấp biên bản giám định…
Các ngân hàng : Thanh toán tiền, bảo lãnh…
Tóm lại: vận tải quốc tế có tác dụng to lớn đối với buôn bán quốc tế, nó đảm bảo
quá trình chuyên chở khối lượng hàng hoá ngày một tăng trong buôn bán quốc tế, nó
góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường, đặc biệt là có tác dụng
bảo vệ tích cực hoặc làm xấu đi cán cân mậu dịch và cán cân thanh toán. Chúng ta có
thể khẳng định rằng vận tải quốc tế là một yếu tố không thể tách rời với buôn bán quốc
tế.
“Ai nói đến buôn bán quốc tế cũng phải nói đến vận tải. Buôn bán quốc tế có
nghĩa là hàng hoá được thay đổi người sở hữu. Còn vận tải làm cho hàng hoá đó thay
đổi vị trí”.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 11 -

Do qui trình giao nhận có vai trò quan trọng như thế nên nó đòi hỏi phải vừa giải
quyết cùng lúc hai vấn đề đối nội và đối ngoại. Giao nhận muốn đạt hiệu quả phải đáp
ứng được những yêu cầu sau:
+ Thời gian giao nhận ngắn (hợp lý), nhằm giảm thiểu mức độ mất mát hư hỏng,
tranh thủ được thị trường, muốn thế thì phải giảm thời gian lưu kho, lưu bãi, giảm thời
gian lập chứng từ và thời gian kiểm tra hàng hoá, cần đạt chất lượng giao nhận tốt,
muốn thế thì đáp ứng tốt nhu cầu của giao nhận và đảm bảo an toàn cho hàng hoá và
quan trọng hơn hết là làm sao cho chi phí giao nhận là thấp nhất, vì chi phí phản ánh
hiệu quả của công tác giao nhận.
+ Muốn giải quyết yêu cầu trên thì người chủ hàng hay người giao nhận phải chọn
lựa chính xác phương tiện vận tải, lập đúng và chính xác các chứng từ vận tải, cung
ứng kho tàng bến bãi, các công cụ vận tải đường ngắn và phải có sự am hiểu về đặc
tính hàng hoá XNK.

hành năm 1986. Trên vận đơn này không in sẵn tên người chuyên chở, không có biểu
tượng của người chuyên chở, nhưng có chữ As Carrier (là người chuyên chở). FIATA
đề nghị người giao nhận sử dụng loại vận đơn này khi họ làm dịch vụ gom hàng (đóng
vai trò người thầu chuyên chở) hoặc làm đại lý cho người chuyên chở thực tế. Vận đơn
này đưa ra nhằm thay cho vận đơn gom hàng (HAWB) vì vận đơn gom hàng không
đáp ứng được yêu cầu của UCP (Các qui tắc và thực hành thống nhất về tín dụng
chứng từ) khi thanh toán bằng LC.
Việc phát hành và phân phối AWB:
AWB được phát hành theo bộ (Liên). Một bộ vận đơn hàng không gồm 3 bản
gốc (Original) và từ 6 đến 11 bản sao (Đánh số từ copy 4 trở đi). Các bản gốc khác bản
sao ở chỗ: các bản gốc in theo các mầu khác nhau và in cả hai mặt, còn các bản sao in
trên nền trắng, mặt sau để trống.
Các bản gốc và bản sao phân phối như sau:
Bản gốc 1 mầu xanh lá cây – cho người chuyên chở.
Bản gốc 2 mầu hồng- gửi cùng hàng hoá đến nơi đến cho người nhận .
Bản gốc 3 mầu xanh da trời – cho người gửi hàng.
Bản copy 4 mầu vàng – làm biên lai giao hàng ở nơi đến.
Bản copy 5- cho sân bay đến.
Bản copy 6 – cho người chuyên chở thứ 3.
Bản copy 7 – cho người chuyên chở thứ 2.
Bản copy 8 – cho ngươì chuyên chở thứ 1.
Bản copy 9 – cho đại lý.
Bản copy 10 và 11- phụ thêm cho người chuyên chở.
Bản copy 12- cho hải quan.
Nội dung của AWB: Tất cả các điều khoản của vận đơn hàng không đều do công
ước quốc tế hàng không gọi tắt là: Công ước WARSAWA 1929 (Convention For The
Unification Of Certain Rules Relating To International Carriage Of Goods By Air-
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 13 -


-01 bản kẹp chung với tờ khai hải quan để trình cho hải quan kiểm hoá khi
kiểm tra hàng.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 14 -

6.6.6 Giấy uỷ quyền (Letter of Authority- L/A)
Chủ hàng sẽ cấp cho người giao nhận giấy uỷ quyền thay mặt cho người chủ
hàng để xuất hàng.
Giấy uỷ quyền được làm thành 3 bản: 1 bản lưu tại công ty, 1 bản để khai hải
quan, 1 bản trình cho thương vụ ga và bộ phận kho hàng.
6.6.7 Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice):
Hoá đơn thương mại là một chứng từ cơ bản của khâu thanh toán, là yêu cầu của
người bán đòi người mua phải trả tiền hàng ghi trên hoá đơn. Trong hoá đơn phải nêu
đặc điểm của hàng hoá, đơn giá, tổng trị giá hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng,
phương thức thanh toán, phương tiện vận tải…
Tác dụng của hoá đơn :
Nó là trung tâm của bộ chứng từ thanh toán. Trong trường hợp bộ chứng từ có
hối phiếu kèm theo, qua hoá đơn người mua có thể kiểm tra lệnh đòi tiền trong hối
phiếu, khi không có hối phiếu hoá đơn có tác dụng thay thế cho hối phiếu, làm cơ sở
cho việc đòi tiền và trả tiền.
Trong việc khai báo hải quan, hoá đơn nói lên giá trị của hàng hoá và là bằng
chứng của sự mua bán. Trên cơ sở đó người ta tiến hành giám sát, quản lý và tính tiền
thuế.
Hoá đơn thường được lập thành nhiều bản, để dùng trong nhiều việc khác nhau:
xuất trình cho ngân hàng đòi tiền hàng, xuất trình cho công ty bảo hiểm để tính chi phí
bảo hiểm, cho hải quan để tính thuế…
@
Chú ý: Các chi tiết ghi trên các loại chứng từ này phải thống nhất với nhau, tránh
những sai sót đáng tiếc có thể gây trục trặc cho việc gửi hàng đi.
6.6.8 Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin- C/O)

kiểm tra và trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người sử dụng.
Giấy chứng nhận hun trùng (Fumigation Certificate): Do cơ quan có thẩm quyền
kiểm tra về chất lượng hàng hoá, xác nhận hàng hoá đã được kiểm tra và sử lý chống
các dịch bệnh, mối, côn trùng…
6.6.11 Tờ khai hải quan :
Tờ khai hải quan xuất khẩu ký hiệu HQ2002- XK là một chứng từ kế toán được
sử dụng để ghi chép, phản ánh số thuế và thu khác đánh vào hàng hoá XK của các
doanh nghiệp tham gia vào hoạt động XNK. Là chứng từ ban đầu của thống kê xuất
nhập khẩu hàng hoá.
Đối với hàng mậu dịch công ty :
Tờ khai hàng hoá xuất khẩu được sử dụng chung cho các loại hình: kinh doanh
(bao gồm cả đại lý mua bán với nước ngoài), sản xuất hàng xuất khẩu, gia công, hàng
đầu tư liên doanh, hàng tạm xuất – tái nhập.
Tờ khai hàng hoá xuất khẩu được in trên khổ giấy A4, chữ mầu đen trên nền giấy
có vân mầu hồng nhạt.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 16 -

Tờ khai hàng hoá xuất khẩu được thiết kế với mục tiêu từng bước tự động hoá
thủ tục hải quan để tham gia có hiệu quả vào tiến trình hội nhập của Hải Quan Việt
Nam với khu vực ASEAN và thế giới. Do vậy, trên phần khai báo và tính thuế của tờ
khai sẽ dành cho một mặt hàng.
Trường hợp lô hàng có từ hai mặt hàng trở lên, việc khai báo chi tiết hàng hoá và
tính thuế đối với toàn bộ lô hàng sẽ được thực hiện trên phụ lục tờ khai. Trên phụ lục
kèm theo tờ khai chính, chỉ khai báo và tính thuế đối với những lô hàng có từ 2 mặt
hàng trở lên. Tờ khai hàng hoá xuất khẩu (bao gồm cả phụ lục tờ khai) được lập thành
3 bản để nộp cho cơ quan hải quan cùng với các tài liệu, chứng từ phải nộp và phải
xuất trình với cơ quan hải quan theo qui định của hải quan nhà nước có thẩm quyền
vào thời điểm mở tờ khai hải quan. Việc lưu trữ tờ khai hải quan thực hiện theo qui
định của pháp luật.

người giao nhận chỉ tiến hành:
+ Thu gom toàn bộ chứng từ ở bước 1.
+ Lưu khoang máy bay.
+ Lập AWB (MAWB, HAWB).
+ Gửi bộ chứng từ theo hàng.
+ Kê khai hải quan, kiểm hoá…
Bước 3: Thanh toán các chi phí:
+ Thu cứơc của người uỷ thác.
+ Lập phiếu xin chi ngoại tệ và thanh toán tiền cứơc phí.
Bước 4: Thông báo cho người nhận hàng:
Sau khi đã tập kết hết hàng vào kho hàng, hãng hàng không thông báo cho người
nhận hàng hoặc đại lý của họ biết:
+ Tên hành trình.
+ Số BL.
+ Số hiệu chuyến bay, ngày bay.
+ Tên hàng, số lượng, thể tích hàng hoá.
+ Chi tiết về hàng hoá, nếu là lô hàng thu gom.
Bước 5: Thanh lý hợp đồng nội:
Sau khi hoàn thành công việc trên, lập phiếu thanh toán chuyến và thanh lý hợp
đồng nội.
8. Sự phát triển của vận tải hàng không quốc tế từ năm 1945 đến nay.
Hơn 50 năm qua, vận tải hàng không quốc tế đã phát triển một cách nhanh
chóng. Sự phát triển của vận tải hàng không quốc tế được thể hiện ở các mặt sau đây:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
- 18 -

8.1 Sự đổi mới và áp dụng công nghệ mới để sản xuất, chế tạo và điều khiển máy bay.
+ Động cơ maý bay được cải tiến ngày càng hiện đại, có sức đẩy lớn hơn. Đầu
tiên là động cơ Piston, sau đó là động cơ tua bin cánh quạt và ngày nay là động cơ tua
bin phản lực…

Những năm trước đây, do chi phí vận tải hàng không quá cao, vì thế vận tải hàng
không chủ yếu phục vụ những hành khách công vụ, vận chuyển thư tín và những loại
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status