1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG TRẦN LỆ PHƯƠNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP
BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
HÀ NỘI, NĂM 2011
2
3
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang trong thời kỳ xây dựng và mở rộng nền KTTT theo định hướng
XHCN, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏi
nhu cầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng DN đang là vấn đề lớn. Thực tiễn cho
thấy, các DN của nước ta hiện đang phải cạnh tranh khốc liệt để có thể tồn tại và có
được chỗ đứng vững chắc trên thương trường, Để có thể tồn tại và phát triển, các DN
phải tận dụng những lợi thế của mình, từng bước khắc phục những điểm yếu để nâng
cao khả năng cạnh tranh. Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn
vốn của mình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động SXKD trong điều kiện cạnh
tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay.
Trong quá trình hoạt động SXKD của mỗi DN, vốn đóng một vai trò hết sức
quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của DN. Vốn đảm bảo cho quá
trình SXKD được tiến hành liên tục. Nếu không chú trọng tới quản trị vốn DN sẽ gặp
khó khăn trong việc duy trì và mở rộng SXKD. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơn nữa thế
mạnh của mình. Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu Điện Hà Nội” để
nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa về mặt lý luận những vấn đề cơ bản về vốn và hiệu quả sử dụng
vốn của doanh nghiệp.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu
Điện Hà Nội.
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VỐN
1.1.1. Khái niệm về vốn
Vốn của DN là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản được huy động, sử dụng
vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lời, hay nói cách khác, vốn là năng lực hoạt
động SXKD của doanh nghiệp.
1.1.2. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh
Vốn có vai trò rất quan trọng trong hoạt động SXKD của DN.
Thứ nhất, vốn là yếu tố tiền đề quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển
của DN.
Thứ hai, vốn là yếu tố góp phần định hướng SXKD của DN.
Thứ ba, vốn thực hiện việc đánh giá hiệu quả SXKD của DN.
1.1.3. Phân loại vốn
1.1.3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành
* Vốn chủ sở hữu
Vốn CSH của DN là nguồn vốn do CSH đầu tư, DN được toàn quyền sử dụng
mà không phải cam kết thanh toán. Vốn CSH bao gồm: NVKD, các quỹ của DN,
Nguồn vốn XDCB,`nguồn vốn từ LN chưa phân phối.
* Vốn huy động của doanh nghiệp (vốn vay)
Ngoài vốn CSH thì DN còn tồn tại một loại vốn khác mà vai trò của nó khá
quan trọng đó là vốn huy động. Nguồn vốn huy động được thực hiện dưới các
phương thức chủ yếu như: Vốn tín dụng ngân hàng, vốn tín dụng thương mại, vốn
chiếm dụng của các đối tượng khác, vốn do phát hành trái phiếu.
1.1.3.2. Phân loại vốn theo vai trò và đặc điểm chu chuyển
* Vốn cố định:
VCĐ của DN là bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ. Đặc điểm của nó
chính và mức độ mạo hiểm với tình hình tài chính của công ty.
1.1.4.2. Quản lý vốn lưu động
* Quản lý vốn tiền mặt
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong DN là để làm thông suốt các
giao dịch trong KD cũng như duy trì khả năng thanh toán và ứng phó với những nhu
cầu bất thường chưa dự đoán được của DN ở mọi thời điểm. Nội dung chủ yếu của
việc quản lý vốn tiền mặt bao gồm: Xác định số dư tiền mặt mục tiêu; Hoạch định
ngân sách tiền mặt; Đầu tư tiền nhàn rỗi.
* Quản lý hàng tồn kho
HTK là những tài sản mà DN lưu trữ để sản xuất hoặc bán ra sau này.
Quản lý HTK bao gồm việc lập kế hoạch, tổ chức và quản lý các hoạt động
nhằm vào NVL, hàng hoá đi vào, đi qua và đi ra khỏi DN. Quản lý HTK dự trữ trong
các DN là rất quan trọng bởi vì nếu dự trữ không hợp lý sẽ làm cho quá trình SXKD
bị gián đoạn, hiệu quả kém. Việc quản lý HTK có hiệu quả phải đạt được 2 mục tiêu
sau: Mục tiêu an toàn và mục tiêu kinh tế.
* Quản lý các khoản phải thu
Các khoản phải thu chính là số vốn DN bị chiếm dụng. DN cần đặc biệt chú ý
tới các nhân tố mà mình có thể kiểm soát được, tác động lớn tới chất lượng của các
khoản phải thu, đó là chính sách tín dụng và theo dõi các khoản phải thu.
1.2. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Khái niệm
Hiệu quả sử dụng vốn của DN là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai
thác, sử dụng nguồn vốn của DN vào hoạt động SXKD nhằm mục đích sinh lợi tối đa
với chi phí thấp nhất.
1.2.2. Tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DN
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn rất quan trọng vì:
- Đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp.
- Là điều kiện để DN tham gia vào quá trình cạnh tranh trên thị trường.
7
1.2.4.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời
- Hệ số sinh lời
- Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
* Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Được biểu hiện qua hai chỉ tiêu: số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển VLĐ.
- Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn
*Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn
lưu động
- Vòng quay các khoản phải thu.
- Kỳ thu tiền bình quân được xác định bằng công thức.
- Thời gian quay vòng hàng tồn kho
- Thời gian quay vòng tiền mặt
1.2.4.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
- Hệ số thanh toán hiện thời.
- Hệ số thanh toán nhanh.
Như vậy có thể nói, việc phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ là một
trong những nhiệm vụ quan trọng trong công tác tài chính của DN. Bởi vì nó không
chỉ ảnh hưởng tới LN mà còn liên quan đến việc thu hút các nguồn lực cho DN.
8
1.3. NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG DN
1.3.1. Nhân tố khách quan
- Nhân tố sự ổn định và mức độ phát triển của nền kinh tế
- Nhân tố môi trường, chính sách pháp lý
- Nhân tố phát triển của thị trường
- Nhân tố rủi ro bất thường
1979, đội được được đổi tên thành Công ty Xây dựng BĐHN. Đến ngày 18/12/1996,
Công ty xây lắp BĐHN được chính thức thành lập theo quyết định số
4351/QĐ/TCCB của TCT BCVTVN và trở thành một trong 15 thành viên chính thức
của BĐHN hạch toán kinh tế phụ thuộc. Tháng 7 năm 2000, Công ty tiến hành CP
hoá DNNN theo quyết định 950/QĐ - TCCB ngày 13/10/2000 của TCT BCVTVN.
Công ty CPXLBĐHN là DN có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng, mở tài
khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật và tổ chức hoạt động SXKD theo
giấy phép đãng ký KD số 0103000234 ngày 22/1/2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư
của Thành phố Hà Nội.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
+ Tư vấn, Thiết kế thi công các công trình xây lắp BCVT, công trình xây lắp
cơ điện lạnh, công trình xây lắp dân dụng và giao thông;
+ Sản xuất vật tư, vật liệu phục vụ các công trình trên;
+ Buôn bán VT, TB ngành BCVT, PT-TH, cơ điện lạnh, giao thông;
+ Tư vấn khảo sát, giám sát, thẩm định, lập dự án, dự toán công trình BCVT;
+ Quản lý, giám sát các công trình xây dựng trong lĩnh vực dân dụng, công
nghiệp và thông tin;
+ Duy tu, bảo dưỡng các loại tổng đài điện thoại, các thiết bị thông tin liên lạc,
các mạng cáp đồng, cáp quang nội tỉnh và liên lỉnh;
+ Cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi, mặt bằng;
+ Thi công các công trình xây lắp Bưu chính – Viễn thông
+ Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa;
+ Kinh doanh bất động sản
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội
Công ty CPXLBĐHN được tổ chức theo mô hình Công ty CP gồm : ĐHCĐ,
HĐQT, Ban Kiểm soát, Ban TGĐ điều hành và Khối QL Công ty.
chuyên ngành Xây dựng.
2.2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
2.2.1. Nguồn vốn của Công ty
2.2.1.1. Khái quát chung về nguồn vốn của Công ty
BAN
KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC, CÁC PHÓ
TỔNG GIÁM ĐỐC
KHỐI QUẢN LÝ KHỐI SẢN XUẤT PHÒNG
TÀI
CHÍNH
KẾ
TOÁN PHÒNG
KẾ
HOẠCH
KỸ
11
Bảng 2.1: Nguồn hình thành vốn của Công ty CPXLBĐHN
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chỉ tiêu
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Tổng cộng 265.977
100%
240.920
100%
236.821
100%
33,21%
80.000
33,78%
TD vốn CP 74.905
28,16%
57.131
23,71%
57.131
24,12%
CP quỹ -1.083
-0,41%
-
0,00%
-2.511
-1,06%
1,44%
5.250
2,22%
2. Nguồn KP và quỹ khác
3.317
1,25%
2.993
1,24%
1.542
0,65%
Quỹ khen thưởng, PL 3.317
1,25%
2.993
1,24%
1.542
0,65%
0,69%
176
0,07%
Phải trả người bán 16.825
6,33%
17.909
7,43%
12.448
5,26%
Người mua trả tiền trước 8.446
3,18%
7.229
3,00%
8.442
3,56%
16.542
6,87%
20.441
8,63%
Các khoản PT, PNNH khác 18.900
7,11%
12.312
5,11%
8.671
3,66%
2. Nợ dài hạn 908
0,34%
1.231
0,51%
2.747
410
0,17%
1849
0,78%
(Nguồn: Bảng CĐKT của Công ty ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
Từ bảng trên ta thấy TS của Công ty được hình thành từ hai nguồn là nguồn
vốn vay và chiếm dụng (Nợ phải trả) , NVCSH và cả hai nguồn này đều giảm dần
qua 3 năm phân tích. NV CSH giảm chủ yếu là do LN và quỹ KTPL của công ty
giảm dần trong 3 năm từ 2008-2010. Ngoài ra, có thể thấy, trong 3 năm phân tích, nợ
phải trả của Công ty có xu hướng giảm dần, cho thấy lãnh đạo công ty cố gắng giảm
sức ép từ các khoản nợ.
2.2.1.2. Tình hình huy động vốn để phục vụ hoạt động SXKD của Công ty
Trong 3 năm phân tích, vốn CSH của Công ty chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng
NV của công ty. Chính sách tài trợ của Công ty là sử dụng NV của bản thân. Đây là
một chính sách hợp lý trong điều kiện nền KT ngày một khó khăn, sức ép về lãi suất
vay vốn đối với các DN là khá lớn. đồng thời Công ty cũng chủ động được NV SXKD
của mình.
12
2.2.2.Tình hình quản lý và sử dụng vốn của Công ty
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn của Công ty
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chỉ tiêu
Số tiền
40,827
17.24%
Tổng vốn 265,977
100%
240,920
100%
236,821
100%
(Nguồn: BCTC của Công ty CPXLBĐHN ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
Có thể nhận thấy VLĐ là loại vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số
vốn của công ty, tỷ lệ VLĐ trong tổng số vốn SXKD của Công ty luôn đạt trên 80%.
Để có cái nhìn toàn diện và chi tiết hơn, hãy tiến hành phân tích công tác quản lý và
sử dụng VCĐ và VLĐ của Công ty.
2.2.2.1. Quản lý và sử dụng vốn cố định
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn cố định của Công ty
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chỉ tiêu
Số tiền
(Tr.đ)
11,650
28.54%
3. Các khoản ĐTTCDH 17,332
34.30%
8,876
20.63%
8,876
21.74%
4. TSCĐ khác
53
0.10%
110
0.26%
181
0.44%
Vốn cố định 50,536
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
1. Tiền
32,327
15.01%
23,182
11.71%
12,390
6.32%
2. Các khoản ĐTTCNH
294
0.14%
9,064
5. TSLĐ khác 1,950
0.91%
2,505
1.27%
2,338
1.19%
Tổng TSLĐ và ĐTNH 215,441
100%
197,899
100%
195,994
100%
(Nguồn: BCTC của Công ty CPXLBĐHN ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
- Tiền: Có thể thấy trong 3 năm phân tích, lượng tiền trong Công ty chiếm một
tỷ lệ không nhiều và giảm dần theo các năm.
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1.783
8
2.964
24
Các khoản tương đương tiền 27.200
84
20.571
88
9.100
73
Vốn bằng tiền 32.326
100
23.182
100
12.390
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Phải thu của khách hàng 76.813
48
83.313
57
84.410
56
Trả trước cho người bán 4.814
4
3.017
2
2.615
2
Các khoản phải thu khác 79.144
151.477
100
(Nguồn: BCTC của Công ty CPXLBĐHN ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
Phải thu khách hàng:
Trong 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010, tỷ lệ khoản phải thu của khách hàng
chiếm một tỷ lệ khá lớn. Công ty phải chú trọng hơn trong việc đòi nợ, không để
đồng vốn của mình bị chiếm dụng quá lâu, ảnh hưởng tới hoạt động SXKD.
Các khoản phải thu khác:
Các khoản phải thu khác của Công ty cũng chiếm tỷ lệ khá cao, chủ yếu là phải
thu của các xí nghiệp, các đội thi công, chủ nhiệm công trình ứng tiền để thi công các
công trình xây lắp do phần lớn các công trình không được tạm ứng hợp đồng khi thi
công
Để có những nhận xét chi tiết về công tác quản lý các khoản phải thu của công
ty hãy phân tích chỉ tiêu qua bảng sau
Bảng 2.7: Thời gian một vòng quay các khoản phải thu của Công ty
STT
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
1 Các khoản phải thu bình quân Tr. đồng 160.425
dẫn đến kỳ thu tiền bình quân ở công ty là quá lớn. Nguyên nhân là do các khoản
phải thu của Công ty tăng không ngừng qua các năm trong khi doanh thu lại giảm.
Công ty nên cố gắng hoàn thiện các hồ sơ, chứng từ phục vụ cho công tác thanh
15
quyết toán công trình, tránh để tình trạng các khoản phải thu vẫn còn cao như vậy.
- Hàng tồn kho:
Chiếm một tỷ lệ khá lớn trong VLĐ của công ty qua 3 năm phân tích
Bảng 2.8: Cơ cấu hàng tồn kho của Công ty
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Chỉ tiêu
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
Số tiền
(Tr.đ)
Tỷ lệ
(%)
NL, VL tồn kho 954
5
446
Dự phòng giảm giá HTK -
-
(39)
(1)
(31)
(1)
Hàng tồn kho 20.444
100
16.948
100
15.878
100
(Nguồn: BCTC của Công ty CPXLBĐHN ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
Chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số HTK là chi phí SXKD dở dang, điều này
phản ánh Công ty có nhiều công trình đang thi công, nhưng bên cạnh đó, cũng là một
điểm để Công ty chú ý trong việc đẩy nhanh tiến độ thi công công trình và hoàn thiện hồ
sơ công trình.
4,2
4,6
(Nguồn: BCTC của Công ty CPXLBĐHN ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
Có thể nhận thấy, vòng quay hàng tồn kho của Công ty khá ổn định và không
có biến động nhiều qua các năm.
16
2.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
2.2.3.1. Hiệu quả sử dụng tổng vốn
Bảng 2.10: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
(Đơn vị tính: 1.000.000 đồng)
STT Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1 DTT 113.116
84.678
81.767
2 VKD bình quân 281.939
253.449
238.871
3 LNST 12.724
(Nguồn: BCTC của Công ty CPXLBĐHN ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
Trong 3 năm phân tích, do hoạt động SXKD của Công ty chưa hiệu quả, dẫn
đến DT, lợi nhuận giảm dần, do đó dẫn đến chỉ tiêu tỷ suất LN sau thuế VKD, tỷ suất
LN vốn CSH và chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn của công ty cũng bị giảm theo.
2.2.3.2. Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.11: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
(Đơn vị tính: 1.000.000 đồng)
STT Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
Năm
2010
1 VCĐ bình quân 45.553
46.779
41.924
2 LNST 12.724
7.185
5.389
3 DTT 113,116
84,678
206.670
196.947
2 LNST 12.724
7.185
5.389
3 DTT 113.116
84.678
81.767
4 HS sinh lời VLĐ (2/1) 0,05
0,03
0,03
5 HS đảm nhiệm VLĐ (1/3) 2,09
2,44
2,41
6 Số lần luân chuyển VLĐ (3/1) 0,48
195.994
2 HTK 20.445
16.947
15.879
3 Nợ NH 106.734
85.265
81.829
4 Hệ số thanh toán hiện thời (1/3) 2,02
2,32
2,40
5 Hệ số thanh toán nhanh [(1-2)/3] 1,83
2,12
2,20
(Nguồn: BCTC của Công ty CPXLBĐHN ngày 31/12 các năm 2008, 2009, 2010)
Qua bảng số liệu trên, có thể thấy hệ số thanh toán nhanh và thanh toán hiện
thời của công ty tương đối ổn định.
- Các khoản phải thu và HTK chiếm tỷ trọng cao
+ Hiệu suất sử dụng vốn thấp (năm 2008 hiệu suất sử dụng vốn là 0,43, năm
2009 là 0,33 và năm 2010 là 0,34).
+ Số vòng quay vốn lưu động thấp: bình quân các năm đều nhỏ hơn 1.
+ Mức doanh lợi vốn cố định và vốn lưu động thấp.
+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn và lợi nhuận trên vốn CSH thấp.
►Các nguyên nhân sau sẽ giúp ta lý giải được các hạn chế trên:
+ Việc bố trí cơ cấu vốn của doanh nghiệp chưa được phù hợp, chủ yếu là vốn
lưu động còn vốn cố định chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng vốn của công ty. Đây là
một vấn đề không hợp lý trong phân bổ cơ cấu vốn của DN xây lắp.
+ Chi phí quản lý vốn của doanh nghiệp cao. Công ty chưa quản lý chặt chẽ tại
các xí nghiệp, đội thi công công trình nên sẽ gây ra thất thoát nguyên vật liệu, công
cụ, dụng cụ, bớt xén giá trị làm suy giảm chất lượng công trình.
+ Trình độ cán bộ quản lý của công ty nhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, bộ
máy quản lý còn nhiều cồng kềnh, hiệu quả quản lý thấp
19
+ Phân tích tài chính: thời gian nộp báo cáo của Công ty còn chậm làm hạn chế
việc điều chỉnh các chính sách tài chính cho phù hợp, nhiều khi bỏ lỡ cơ hội KD.
+ Về thị trường: từ năm 2008 Tập đoàn BCVTVN giảm đầu tư vào mảng
XDCB. Ngoài ra, cũng do ảnh hưởng tiêu cực của suy thoái kinh tế nên cũng gây
khó khăn cho hoạt động SXKD của Công ty nên lợi nhuận bị giảm sút và hệ số sinh
lời cũng bị giảm theo.
Ngoài những nguyên nhân trên thì còn nhiều nguyên nhân khác nữa cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty như hành lang pháp luật,
định hướng phát triển kinh tế đất nước và nhiều nhân tố khác.
- Tăng cường công tác quản trị của Công ty.
- Tập trung thu hồi công nợ với VNPT
- Tăng cường công tác thanh quyết toán nội bộ…
3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY
3.2.1. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn
3.2.1.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Tiến hành phân loại, đánh giá lại tài sản
- Đầu tư có chiều sâu và mua sắm thêm TSCĐ để tăng tỷ trọng TSCĐ
- Tiến hành phân cấp quản lý TSCĐ cho các bộ phận trong nội bộ công ty.
- Lựa chọn phương pháp khấu hao TSCĐ hợp lý.
3.2.1.2. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Giảm thiểu vốn tồn kho dự trữ
Thúc đẩy công tác thu hồi nợ
Tăng doanh thu
Giảm chi phí
21
3.2.2. Hoàn thiện hoạt động huy động vốn
3.2.3. Các biện pháp chung để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3.2.3.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch vốn kinh doanh
3.2.3.2. Hoàn thiện công tác kế toán thống kê tài chính
3.2.3.3. Tổ chức tốt nguồn nhân lực
3.2.3.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ
3.2.3.5. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động quản lý
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
3.3.1. Đối với Nhà nước
- Tạo môi trường cạnh tranh công bằng, bình đẳng
- Hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý tài chính
3.3.2. Đối với Tập đoàn Bưu chính - Viễn thông
Công ty CPXLBĐHN đã đạt được những kết quả khả quan trong việc sử dụng vốn,
đem lại hiệu quả KD nhất định cho bản thân và hiệu quả phục vụ cao cho các đơn vị
khác. Với xu thế hội nhập và cạnh tranh ngày càng khốc liệt để phát triển thành công
ty mạnh, phấn đấu trở thành công ty xây lắp hàng đầu trong lĩnh vực viễn thông, công
ty CPXLBĐHN cần tổ chức hoạt động SXKD khoa học, giá trị đồng vốn ngày càng
được sử dụng sao cho đạt hiệu quả tối ưu hơn nữa. Vì vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CPXLBĐHN” được đặt ra với nhiều nội dụng cần
được nghiên cứu là một vấn đề thiết thực về mặt lý luận và thực tiễn.
Sau khi nghiên cứu tìm hiểu và phân tích những giải pháp liên quan đến hoạt
động quản lý sử dụng vốn tại công ty CPXLBĐHN, tác giả đã tổng kết và hoàn chỉnh
luận văn. Tuy nhiên, vấn đề hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một vấn đề có
quy mô lớn và đòi hỏi nghiên cứu sâu rộng. Mặt khác, công ty CPXLBĐHN có hoạt
động phức tạp và liên quan đến những lĩnh vực chuyên ngành đặc thù, giai đoạn
nghiên cứu là giai đoạn có những biến động trong công ty. Vì vậy, việc nghiên cứu
hiệu quả sử dụng vốn của công ty là vấn đề khó khăn và không thể tránh khỏi những
khiếm khuyết nhất định. Tác giả rất mong nhận được các ý kiến đóng góp để đề tài
được hoàn thiện hơn.
Trong quá trình thực hiện, luận văn được sự hướng dẫn hết sức tận tình của
thầy giáo Ts. Nguyễn Xuân Vinh, cùng sự giúp đỡ, cung cấp tài liệu và thông tin hết
sức nhiệt tình của Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên thuộc Công ty CPXLBĐHN.
Tác giả xin chân thành cảm ơn và mong được sự đóng góp ý kiến để luận văn được
hoàn chỉnh hơn.