NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Nha Trang, ngày tháng năm 2010
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Diệu Na
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ ix
DANH MỤC LƯU ĐỒ x
DANH MỤC VIẾT TẮT xi
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3
1.1. Những vấn đề chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh 3
1.1.1. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ và ý nghĩa 3
1.4.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 10
1.4.3. Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 10
1.4.3.1. Phương pháp kê khai thường xuyên 11
1.4.3.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 11
1.5. Kế toán chi phí bán hàng 12
1.5.1. Nội dung 12
1.5.2. Tài khoản sử dụng 12
1.5.3 Nguyên tắc hạch toán 12
1.5.4. Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu 12
1.6. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.6.1. Nội dung 13
1.6.2. Tài khoản sử dụng 13
1.6.3. Nguyên tắc hạch toán 13
1.6.4. Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu. 13
1.7. Kế toán hoạt động tài chính 14
1.7.1.Kế toán doanh thu tài chính. 14
iv
1.7.1.1. Nội dung 14
1.7.1.2. Tài khoản sử dụng 14
1.7.1.3. Nguyên tắc hạch toán 14
1.7.1.4. Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu 14
1.7.2. Kế toán chi phí hoạt động tài chính 15
1.7.2.1. Nội dung 15
1.7.2.2. Tài khoản sử dụng 15
1.7.2.3. Nguyên tắc hạch toán 15
1.7.2.4. Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu. 15
1.8. Kế toán hoạt động khác 16
1.8.1.Kế toán thu nhập hoạt động khác 16
1.8.1.1. Nội dung 16
2.1.3. Cơ cấu tổ chức Công ty 23
2.1.3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty 23
2.1.3.2. Chức năng của các bộ phận 24
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong thời gian qua 26
2.1.5.1. Các nhân tố bên trong 26
2.1.5.2. Các nhân tố bên ngoài 28
2.1.6. Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của
Công ty trong thời gian qua. 28
2.1.7. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 35
2.2. Thực trạng về công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Liên Doanh Sodex Toseco: 36
2.2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 36
2.2.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán 36
2.2.1.2. Tổ chức công tác kế toán 38
2.2.2. Hình thức kế toán 38
2.2.2.1. Sơ đồ tổ chức sổ kế toán 38
2.2.2.2. Trình tự ghi sổ 41
vi
2.3. Thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết qủa kinh doanh
tại Công ty TNHH Sodex Toseco 41
2.3.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 41
2.3.1.1. Khái quát chung 41
2.3.2. Kế toán doanh thu bán hàng nội địa 43
2.3.2.1 Khái quát chung 43
2.3.2.2. Chứng từ sổ sách sử dụng 43
2.3.2.3. Tài khoản sử dụng 44
2.3.2.4. Quy trình luân chuyển chứng từ 45
2.3.2.5. Định khoản kế toán 46
2.3.6.4. Quy trình luân chuyển chứng từ 63
2.3.6.5. Định khoản kế toán 64
2.3.6.6. Sơ đồ chữ T. 65
2.3.6.7. Sổ sách minh họa 66
2.3.7. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 67
2.3.7.1. Khái quát chung 67
2.3.7.2. Chứng từ, sổ sách sử dụng 67
2.3.7.3. Tài khoản sử dụng 67
2.3.7.4. Quy trình luân chuyển chứng từ 69
2.3.7.5. Định khoản kế toán 70
2.3.7.6. Sơ đồ chữ T 73
2.3.7.7. Chứng từ sổ sách sử dụng 74
2.3.8. Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 75
2.3.8.1. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. 75
2.3.8.2. Kế toán chi phí tài chính 79
2.3.9. Kế toán thu nhập và chi phí hoạt động khác 82
2.3.9.1. Kế toán thu nhập khác 82
2.3.9.2. Kế toán chi phí khác 86
2.3.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 89
2.3.10.1. Khái quát chung 89
viii
2.3.10.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 89
2.3.10.3. Tài khoản sử dụng 89
2.3.10.4. Định khoản kế toán 90
2.3.10.5. Sơ đồ chữ T 91
2.3.10.6. Sổ sách chứng từ minh họa 92
2.4. Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH Sodex Toseco 93
2.4.1. Những ưu điểm 93
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 10
Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX 11
Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KK ĐK 11
Sơ đồ 1.7 : Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 12
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 13
Sơ đồ 1.9 : Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 14
Sơ đồ 1.10 : Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính. 15
Sơ đồ 1.11 : Sơ đồ hạch toán kế toán thu nhập khác. 16
Sơ đồ 1.12 : Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí khác 17
Sơ đồ 1.13 : Sơ đồ hạch toán kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 18
Sơ đồ 1.14 : Sơ đồ hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 19
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Công ty TNHH Sodex Toseco. 23
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty. 36
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức công tác kế toán tại Công ty. 38
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức sổ kế toán 39
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh. 91
x
DANH MỤC LƯU ĐỒ
Lưu đồ 2.1: Lưu đồ kế toán doanh thu bán hàng nội địa. 45
Lưu đồ 2.2: Lưu đồ kế toán doanh thu xuất khẩu. 51
Lưu đồ 2.3: Lưu đồ kế toán hàng bán bị trả lại 55
Lưu đồ 2.4: Lưu đồ kế toán giá vốn hàng bán 58
Lưu đồ 2.5: Lưu đồ kế toán chi phí bán hàng 63
Lưu đồ 2.6: Lưu đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 69
Lưu đồ 2.7: Lưu đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính. 76
Lưu đồ 2.8: Lưu đồ kế toán chi phí tài chính. 80
Lưu đồ 2.9: Lưu đồ kế toán thu nhập khác 84
Lưu đồ 2.10: Lưu đồ kế toán chi phí khác 87
CPBH :
Chi phí bán hàng NVQL :
Nhân viên quản lý
CPSCL :
Chi phí sữa chữa lớn NSNN :
Ngân sách Nhà nước
CSH :
Chủ sở hữu PC :
Phiếu chi
CTGS :
Chứng từ ghi sổ QLDN :
Quản lý doanh nghiệp
DCTT :
Dụng cụ thể thao TP.HCM :
Thành phố Hồ Chí Minh
DT :
Doanh thu TNDN :
Thu nhập doanh nghiệp
suốt nhất, giúp cho việc sử dụng vốn ngày càng có hiệu quả cao, tạo ra nhiều lợi
nhuận cho doanh nghiệp, mà còn có ý nghĩa rất quan trọng cho các đối tượng bên
ngoài doanh nghiệp. Điều mà người ta quan tâm đến nhiều khi tìm hiểu về doanh
nghiệp chính là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải hoạt
động làm sao để chi phí bỏ ra là thấp nhất, doanh thu và lợi nhuận đạt được là cao
nhất để bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh, trích lập các quỹ nâng cao đời sống
người lao động. Chính vì vậy mà công tác quản lý và hạch toán doanh thu tiêu thụ
và xác định kết quả kinh doanh rất quan trọng, nó giúp cho các nhà quản lý nắm bắt
được toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty mình để từ đó có biện
pháp và phương hướng để doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Trong điều kiện hiện nay, với chi phí đầu vào ngày càng gia tăng, việc nghiên
cứu để cho ra sản phẩm, hàng hóa với giá thành hợp lý đã khó thì việc tiêu thụ được
nhiều sản phẩm, hàng hóa còn khó hơn. Muốn đạt được điều này cần phải có chính
sách, chiến lược kinh doanh để sao cho thị trường chấp nhận sản phẩm của mình,
đồng thời phải tổ chức như thế nào để công tác hạch toán doanh thu, chi phí và việc
xác định kết quả kinh doanh được thực hiện một cách hợp lý, khoa học, chính xác
và hiệu quả nhất. Nhận thức được điều đó nên em đã chọn đề tài “Tổ chức hạch
toán kế toán doanh thu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Liên doanh Sodex Toseco” làm khoá luận tốt nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu:
Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn nhằm bổ sung và củng cố kiến thức đã học,
học hỏi kinh nghiệm từ thực tế.
Tìm hiểu thực tế công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh
doanh tại Công ty để thấy được những điểm mạnh, điểm yếu, những thuận lợi, khó
2
khăn, nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến hệ thống kế toán của Công
ty, từ đó đưa ra các hướng đề xuất góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ và xác định kết quả
kinh doanh
1.1.1. Khái niệm thành phẩm, tiêu thụ và ý nghĩa
1.1.1.1 Khái niệm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình chế biến do các bộ phận
sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất hoặc thuê ngoài gia công
đã được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng kỹ thuật quy định có thể
nhập kho hay giao ngay cho khách hàng. Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà
sản phẩm hoàn thành có thể chia thành nhiều loại với những phẩm cấp khác nhau
gọi là chính phẩm, thứ phẩm hay sản phẩm loại một, loại hai…
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản
xuất vào lưu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua các phương thức bán hàng.
Sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho khách hàng có thể là thành phẩm, bán thành
phẩm hay lao vụ đã hoàn thành của bộ phận sản xuất hay chính bộ phận sản xuất
phụ.
Kết quả sản xuất kinh doanh là chênh lệch giữa doanh thu và giá thành của
toàn bộ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được tiêu thụ và thuế phải nộp theo quy định
của pháp luật ( trừ thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ kế toán).
1.1.1.2. Ý nghĩa
Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để
bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm tốt là một vấn
đề có ý nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là điều kiện
cơ bản để thực hiện chế độ hạch toán kinh tế lấy thu bù chi và có lãi.
4
1.1.2. Các phương thức bán hàng
Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực
khác liên quan đến doanh thu.
Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm
bảo hiệu quả kinh tế của chi phí.
Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập báo cáo về tình hình
tiêu thụ các loại sản phẩm của doanh nghiệp.
Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác.
1.2. Kế toán doanh thu
1.2.1. Khái quát chung
Doanh thu là tổng các giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm: Doanh thu bán sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào, thực hiện công việc đã thõa thuận theo
hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi
nhuận được chia.
1.2.2. Chứng từ sử dụng
Hóa đơn Giá trị gia tăng (01-GTKT-3LL)
Hóa đơn bán hàng thông thường (02-GTTT-3LL)
Bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi (01-BH)
Thẻ quầy hàng (02-BH)
Các chứng từ liên quan khác
1.2.3. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 511: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp
2: 5111, 5112, 5113, 5114 và 5117.
Tài khoản 512: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp
2: 5121, 5122 và 5123.
1.2.4. Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu
6
và hàng bán bị trả lại phải hoạch toán riêng vào các tài khoản 521, 532, 531.
7
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền
hàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì trị giá số hàng này không được coi
là đã bán trong kỳ và không được ghi vào Tài khoản 511 mà chỉ hoạch toán vào bên
Có tài khoản 131 về khoản tiền đã thu.
Không được hạch toán vào tài khoản 511 các trường hợp sau :
+ Trị giá hàng hóa, vật tư xuất giao cho bên ngoài gia công chế biến.
+ Trị giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp giữa Công ty, Tổng Công ty với các
đơn vị hoạch toán phụ thuộc.
+ Trị giá hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho nhau giữa Tổng Công ty với các
đơn vị thành viên.
+ Trị giá hàng hóa đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách
hàng nhưng chưa được xác định là đã bán.
+ Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu nhập khác không được coi
là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Số tiền thu được về thanh lý và bán tài
sản cố định.
1.2.5. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Giá mua (bao gồm thuế)
133
Giá mua chưa thuế
Thu
ế GTGT đ
ư
ợc
KT
111, 112
Thu tiền
111, 112
3333
Thu
ế xu
ất
kh
ẩu
phải nộp
81.3. Các khoản giảm trừ doanh thu.
1.3.1. Chiết khấu thương mại.
1.3.1.1. Khái niệm.
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn.
1.3.1.2. Tài khoản sử dụng.
Tài khoản 521: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và có 3 tài khoản cấp 2
là: 5211, 5212, 5213 chi tiết cho từng loại hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ.
111, 112, 131
521
3331
511
CKTM
9
1.3.2. Kế toán hàng bán bị trả lại
1.3.2.1. Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.3.2.2. Tài khoản sử dụng
Tài khoản 531: Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
1.3.2.3. Nguyên tắc hạch toán
Chỉ hạch toán vào TK 531 trị giá của hàng bán bị trả lại tính theo đúng đơn
giá bán ghi trên hóa đơn và số lượng hàng bị trả lại
Chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp
phải chịu thì được phản ánh vào TK 641 – Chi phí bán hàng.
Phải theo dõi chi tiết hàng bán bị trả lại theo từng khách hàng và từng loại
hàng hóa, dịch vụ.
1.3.2.4. Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu
641
111, 112, 331, 334
Giá thanh toán h
àng
bán bị trả lại
Thu
ế GTGT
phải nộp
10
1.3.3.3.Nguyên tắc hạch toán
Chỉ hạch toán vào TK 532 các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá
ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành vào hóa đơn
Phải theo dõi chi tiết khoản giảm giá hàng bán theo từng khách hàng và từng
loại hàng hóa, dịch vụ.
1.3.3.4. Phương pháp hạch toán và một số nghiệp vụ chủ yếu Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán.
1.4. Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1. Khái quát chung
Giá vốn hàng bán là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp để
hoàn thành việc sản xuất một loại sản phẩm nhất định.
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của một số sản phẩm (hoặc gồm cả
chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa dịch vụ đã bán ra trong kỳ - đối với doanh
thanh toán c
ủa khỏan
giảm giá hàng bán
11
1.4.3.1. Phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản sử dụng : tài khoản 632, tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu : Sơ đồ 1.5 : Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
1.4.3.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632, tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
911
157
Nh
ập kho th
ành ph
ẩm,
hàng hóa bị trả lại
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay
155, 156Xác đ
ịnh ti
êu th
ụ
hàng gởi bán
Thành ph
ẩm sản xuất ra
để bán không nhập kho
155, 156
Th
ành ph
ẩm, h
àng hóa
xuất kho gởi bán
Cu
ố
i k
Cu
ối kỳ xác định v
à k
ết chuyển giá vốn của
hàng hóa đã xuất bán được xác định là tiêu thụ
(Doanh nghiệp thương mại)
157
KC giá v
ốn th
àn
h ph
ẩm,
hàng hóa cuối kỳ
KC tr
ị giá giá vốn th
ành ph
ẩm, h
àng hóa t
ồn kho
đầu kỳ
155, 156632
12
1.5. Kế toán chi phí bán hàng
1.5.1. Nội dung
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán hàng
642
Phí
ủy thác xuất khẩu
phải trả
Tính ti
ền l
ương và các
khoản trích theo lương của
NVBH
Xuất vật liệu, công cụ cho BPBH
Trích khấu hao của BPBH
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Thuế GTGT được KT
Trích trước CPSCL TSCĐ
Phân bổ chi phí trả trước cho BPBH
Dự phòng phải trả về bảo hành SP
334, 338
152, 153, 142, 242
214
133
111,112,131
335
242
352
338
133
Thu
ế GTGT đ
ư