TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA CHẾ BIẾN
VƯƠNG HUY HÙNG
KHẢO SÁT VÀ TÍNH KIỂM TRA LẠI
HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TẠI
TRUNG TÂM
HỘI NGHỊ QUỐC TẾ HOÀN VŨ – NHA
TRANG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
TS. TRẦN DANH GIANG NHA TRANG - 2008
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
1.3.1. Sự ô nhiễm không khí và vẫn đề thông gió 9
1.3.2. Tiêu chuẩn môi trường trong điều hòa không khí 10
2. Yêu cầu về lượng gió tươi , độ sạch , và độ ồn cho phép. 10
1.3.3. Ảnh hưởng của môi trường đối với con người 11
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ 11
2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối 14
3 Ảnh hưởng của tốc độ khơng khí 14
4 Ảnh hưởng của bụi 15
5 Ảnh hưởng của các chất độc hại 16
7 Ảnh hưởng của độ ồn 16
1.4. PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐHKK 17
1.4.1 Máy cửa sổ 17
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
1.4.2. Máy điều hồ hai mảng 18
8. Nhiệt hiện và ẩn do gió tươi mang vào Q
hN
và Q
âN
. 38
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
9. Nhiệt hiện và ẩn do gió lọt Q
5
. 39
10. Các nguồn nhiệt khác . 39
2.2.3 THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 40
2.2.3.1 Thành lập sơ đồ điều hoà không khí 40
2.2.3.2 Tính toán sơ đồ điều hoà không khí 42
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
5.1 Khảo sát hệ thống thông gió 83
5.2 Tính kiểm tra lại 85
5.2.1 kiểm tra lại quạt 85
5.2.1.1 xác định thông số bội số tuần hoàn 85
5.2.2 kiểm tra lại đường ống 86
CHƯƠNG 6: TỰ ĐỘNG HÓA HỆ THỐNG 87
6.1 HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG TRONG ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ
87
6.1.1. Nhiệm vụ và chức năng của hệ thống điều khiển 87
6.1.2 Sơ đồ điều khiển và các thiết bị chính của hệ thống điều khiển 87
6.1.2.2Các thiết bị điều khiển 89
6.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN 91
6.2.1 Điều khiển nhiệt độ 91
6.2.2 Điều khiển công suất 91
6.2.2.1. Phương pháp điều khiển ON-OFF 91
6.2.2.2. Phương pháp điều khiển bước 92
CHƯƠNG 7 LẮP ĐẶT, BẢO DƯỠNG HỆ THỐNG 94
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH HỆ THỐNG 94
7.1 Lắp đặt hệ thống 94
7.1.1. Lắp đặt dàn lạnh 94
7.1.2 Lắp đặt dàn nóng 94
7.1.3 Lắp ống gas 95
7.1.4 Lắp đặt hệ thống đường ống dẫn không khí 95
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
7.6 Tính giá thành của hệ thống 102
KẾT LUẬN ĐỒ ÁN 103
TAØI LIEÄU THAM KHAÛO 104
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Danh mục bảng
Trang
Bảng 1.1 độ ồn cho phép 10
Bảng1.2. Tốc độ tính tốn của khơng khí trong phòng 15
Bảng3.1 tổng kết nhiệt hiện và ẩn của từng tầng, từng phòng. 47
Bảng 3.2: Nhiệt hiện bức xạ qua kính Q11 48
Bảng3.3: nhiệt truyền qua mái 49
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Bảng 4.9 Bảng tra chọn bộ chia gas dàn lạnh cho gas R410A 81
Bảng 4.10 Bảng tra chọn bộ chia gas dàn nóng cho gas R410A 81
Bảng 5.1 bội số tuần hoàn 86
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 1 - MỞ ĐẦU
Điều hòa không khí là một trong những lĩnh vực quan trọng trong đời
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 2 - 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
4. Khảo sát và tính chọn lại máy và thiết bị.
5.Các biện pháp thi công, lắp đặt, vận hành, bảo dưỡng và sửa chữa.
6. Kết luận đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài song không
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của quý thầy cô cùng bạn
đọc.
Em xin chân thành cảm ơn. Nha Trang tháng 11 năm 2008
Sinh viên thực hiện
Vương Huy Hùng
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
những quá trình này chỉ có thể được tiến hành tốt trong môi trường không khí
có nhiệt độ, độ ẩm nằm trong giới hạn nhất đònh. Có thể nói ĐHKK và kỹ
thuật thông gió là có liên quan chặt chẻ với nhau mà trong đó ĐHKK là đỉnh
cao của kỹ thuật thông gió. Nếu kỹ thuật thông gió chỉ chú trọng chủ yếu vào
vấn đề khử nhiệt thừa, khống chế nhiệt độ, vận tốc gió và độ trong sạch của
môi trường không khí thì ĐHKK ngoài các vấn đề nêu trên còn phải có khả
năng khử ẩm thừa, khống chế cả nhiệt độ và độ ẩm - 2 yếu tố vi khí hậu quan
trọng nhất của môi trường không khí bên trong các công trình dân sự và công
nghệ.
ĐHKK là ngành khoa học kỹ thuật bao gồm rất nhiều lónh vực chuyên
môn khác nhau: kiến trúc, xây dựng, nhiệt kỹ thuật, nhiệt động học, kỹ thuật
lạnh, thuỷ khí động học, cơ khí, điện - điện tử, tự động hoá, điều khiển và điều
chỉnh tự động v.v… Do đó sự phát triển của kỹ thuật ĐHKK không thể tách rời
khỏi sự phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật có liên quan nêu trên. Vì
vậy khi nền kinh tế của đất nước phát triển, sản xuất tăng trưởng, đời sống vật
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 4 -
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
- 5 - bóng v.v…thì liệu các công trình đó có phát huy được hiệu quả sử dụng hay
không. Hiện nay nền kinh tế của đất nước đã có những bước tiến đáng kể, đời
sống nhân dân được cải thiện rỏ rệt, nhiều nhà ở tư nhân ở các đô thò cũng đã
thấy sự cần thiết của ĐHKK để đảm bảo môi trường vi khí hậu bên trong nhà
phù hợp với điều kiện vệ sinh, bảo đảm sức khoẻ.
Trong y tế cũng vậy, ĐHKK ngày càng được sử dụng rất rộng rải nhiều
bênh viện được trang bò hệ thống ĐHKK trong các phòng điều trò để tạo môi
trường vi khí hậu tốt ưu giúp cho bệnh nhân chóng hồi phục sức khoẻ. Tiến
hành nhiều nhiệm vụ và quá trình y học quan trọng như nuôi cấy tế bào,
vacxin, bảo quản mô, giải phẩu…
Trong sản xuất công nghiệp: thành phần không khí và các thông số vật
lý là điều kiện cần thiết, nhiều khi bắt buộc để tiến hành nhiều loại quá trình
công nghiệp khác nhau của nền công nghiệp hiện đại. ĐHKK có vai trò quan
trọng trong các nghành sản xuất như: cơ khí chính xác, chế tạo dụng cụ đo
lường, dụng cụ quang học, độ trong sạch và sự ổ đònh của nhiệt độ và độ ẩm
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
Không những trong sinh hoạt – trong sản xuất công nghiệp mà ĐHKK
cũng rất quan trọng trong các công trình văn hoá – nghệ thuật. Ở đất nước
chúng ta thì phải nói đến Lăng Chủ Tòch Hồ Chí Minh, công trình này có tồn
tại vónh hằng hay không một phần quan trọng là nhờ vào hệ thống ĐHKK. Độ
tinh khiết của môi trường không khí ở những khu vực trọng yếu của Lăng.
Cũng có ý nghóa thiết trong các phòng thí nghiệm phúc vụ cho công tác nghiên
cứu khoa học. Đối với quá trình bảo quản và khai thác các mẫu đo lường
chuẩn, yêu cầu về thành phần và thông số vật lý của môi trường không khí
xung quanh và trong các lónh vực khác như tranh ảnh, tượng, sách cổ…Đây
cũng là lónh vực quan trọng cần thiết phải có ĐHKK nhằm gốp phần lưu giữ,
giữ gìn lưu truyền cho thế hệ sau.
Tóm lại ĐHKK nó có tầm quan trọng trong tất cả các lónh vực, có ý nghóa –
vai trò quan trọng trong đời sống sinh hoạt, trong các ngành công nghiệp, kinh
tế – xã hội, lòch sử - văn hoá… vô cùng to lớn.
1.2. QUÁ TRINH CƠ BẢN TRONG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
Từ khi Willis.H.Carrier phát minh ra máy điều hòa không khí năm
1902, kể từ đó đã có nhiều tiến bộ vượt bậc trong công nghệ, nhưng tất cả các
hệ thống vẫn hoạt động dựa trên nguyên cơ bản là: không khí nóng (lạnh)
trong phòng được hút vào máy điều hòa không khí, được lọc tách ẩm và làm
lạnh (nóng) sau đó được thổi trở lại phòng. Lượng nhiệt hấp thụ từ không khí
qua dàn trao đổi nhiệt được thải ra môi trường bên ngoài.
Các nguyên tắc điều hòa không khí dựa rên quá trình của không khí ẩm:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
1.2.2. Quá trình làm lạnh và khử ẩm.
Không khí được làm lạnh nhờ bề mặt lạnh của dàn bay hơi (khô hoặc ướt),
và biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2
Quá trình này:
+ Nhiệt độ giảm t = t
1
– t
2
+ Lượng ẩm tách ra d = d
1
– d
2 1.2.3. Quá trình hòa trộn không khí ẩm.
Dòng không khí (1) ngoài trời có lưu lượng G
1
(kg/h) được hòa trộn với
không khí tuần hoàn (2) lưu lượng G
2
thì ta có điểm hòa trộn (3) nằm trên đoạn
1-2 và chiều dài a, b có tỷ lệ nghòch với lưu lượng:
2
t
1
t (
0
C)
1
2
d
1
=d
2
=100%
1
2
d(g/kg)
I
1
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
Các thông số điểm (3);
+
b
a
ba
21
3
+
b
a
bIaI
I
21
3
+
b
1
+ t
2
< t
1
.
b) Gia ẩm bằng phun hơi nước
Muốn gia ẩm mà giữ nguyên hoặc tăng nhiệt độ, phải gia ẩm bằng hơi
nước.
Không khí ở trạng thái (1) được pha trộn với hơi nước có I = 800
kcal/kg.
1
d(g/kg)
=100%
I
1
= I
2
2
I
2
3
1
d
1
d
3
d
2
t
1
t
2
t
3
t(
0
C)
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
1.3. VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TRONG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ
1.3.1. Sự ô nhiễm không khí và vẫn đề thông gió
Một trong những vấn đề cơ bản là hệ thống điều hòa không khí cần chú
ý tới việc thông gió cho không gian điều hòa.
Không gian điều hòa không khí là tương đối kín, trong không gian có sự
hiện diện của con người và có sự tồn tại của đủ loại vật dụng khác nhau. Bên
cạnh đó còn có sự ảnh hưởng của của bụi và các vật thể nhỏ li ty có sẵn trong
không khí, chính con người và vật dụng là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm
không khí như:
- Do hít thở;
- Do hút thuốc lá;
- Do các loại mùi khác thoát ra từ cơ thể.
2
1
d(g/kg)
=100%
I
2
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
k
.
c
o
m
- 10 - 1.3.2. Tiêu chuẩn môi trường trong điều hòa không khí
1. Tiêu chuẩn
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trong sinh hoạt, trong hoạt động sản xuất
gia công, chế biến. Với mục tiêu nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
phục vụ yêu cầu công nghệ, cải thiện điều kiện lao động, người ta đã đưa ra
các tiêu chuẩn về điều hòa không khí và thông gió (TCVN), về:
- Nhiệt độ;
- Độ ẩm;
- Tiếng ồn;
2. Yêu cầu về lượng gió tươi , độ sạch , và độ ồn cho phép.
-Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5687-1992, thì lượng gió tươi đối với
phần lớn các công trình là 20m
3
/một người.một giờ .
-Độ sạch của không khí và độ ồn được coi là yếu tố quan trong gây ô
nhiễm môi trường nên phải tăng độ sạch và khống chế độ ồn ở một mức hợp
lý , đặc biệt với điều hòa tiên nghi thì hai yếu tố này cần được quan tâm hơn
.Tăng độ sạch của không khí nghóa là giảm các mùi khó chòu và các tạp chất,
bụi bẩn lơ lửng trong không khí . Trong hệ thống điều hòa không khí thì tiếng
ồn gây ra chủ yếu do các nguyên nhân sau: Máy nén, bơm, quạt, các ống dẫn
không khí, các miệng thổi không khí .
Theo bảng 1.5 [1] độ ồn cho phép với cơng trình này như sau:
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
động của con người trở nên vơ cùng cấp thiết.
Mơi trường khơng khí tác động lên con người và các q trình sản xuất thơng qua
nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố sau đây ảnh hưởng nhiều nhất đến con người:
- Nhiệt độ khơng khí t,
o
C;
- Độ ẩm tương đối ϕ, %;
- Tốc độ lưu chuyển của khơng khí ω, m/s;
- Nồng độ bụi trong khơng khí N
b
ụi, %;
- Nồng độ của các chất độc hại N
z
; %
- Nồng độ ơxi và khí CO2 trong khơng khí; NO2, NCO2, %;
- Độ ồn L
p
, dB.
Dưới đây chúng ta sẽ nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đó.
1. Ảnh hưởng của nhiệt độ.
Nhiệt độ là yếu tố gây cảm giác nóng lạnh đối với con người. Cơ thể con
người có nhiệt độ xấp xỉ 37
o
C. Trong q trình vận động cơ thể con người ln
ln thải ra mơi trường nhiệt lượng q
t
ỏa
. L
ượng nhiệt do cơ thể toả ra phụ thuộc
vào cường độ vận động: vận động càng nhiều thì nhiệt lượng toả ra càng lớn. Vì
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
qtỏa = qh + qâ (1-1)
Đây là một phương trình cân bằng động, giá trị của mỗi một đại lượng
trong phương trình có thể thay đổi tuỳ thuộc vào cường độ vận động, nhiệt độ, độ
ẩm, tốc độ chuyển động của không khí môi trường xung quanh vv Trong
phương trình đó q
â
là đại lượng mang tính chất điều chỉnh, giá trị của nó lớn nhỏ
phụ thuộc vào mối quan hệ của q
to
ả và q
h
để đảm bảo phương trình luôn luôn cân
bằng.
- Nếu cường độ vận động của con người không đổi thì qtoả= const, nhưng qh
giảm, chẳng hạn khi nhiệt độ môi trường tăng, ∆t = t
ct
-t
mt
giảm; khi tốc độ gió
giảm hoặc khi nhiệt trở tăng. Phương trình (1-1) mất cân bằng, khi đó cơ thể sẽ
thải ẩm, qâ xuất hiện và tăng dần nếu q
h
giảm.
- Nếu nhiệt độ môi trường không đổi, tốc độ gió ổn định và nhiệt trở cũng không
đổi thì qh = const, khi cường độ vận động tăng qtoả tăng, phương trình (1-1) mất
cân bằng, khi đó cơ thể cũng sẽ thải ẩm, q
to
ả càng tăng cao thì q
â
cũng tăng lên
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
- 13 -
- Nhiệt hiện : Truyền nhiệt từ cơ thể con người vào môi trường xung quanh
dưới 3 phương thức: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ. Nhiệt hiện qh phụ thuộc vào
độ chênh nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường xung quanh ∆t = tct-tmt, tốc độ
chuyển động của dòng không khí và nhiệt trở (áo quần, chăn vv . . . )
Đặc điểm của nhiệt hiện là phụ thuộc rất nhiều vào ∆t = tct-tmt : khi nhiệt
độ môi trường t
mt
nhỏ hơn thân nhiệt, cơ thể truyền nhiệt cho môi trường, khi
nhiệt độ môi trường lớn hơn thân nhiệt thì cơ thể nhận nhiệt từ môi trường. Khi
nhiệt độ môi trường khá bé, ∆t = t
ct
- t
mt
lớn, q
h
lớn, cơ thể mất nhiều nhiệt nên có
cảm giác lạnh và ngược lại khi nhiệt độ môi trường lớn khả năng thải nhiệt ra
môi trường giảm nên có cảm giác nóng.
Khi nhiệt độ môi trường không đổi, tốc độ không khí ổn định thì q
h
không đổi.
Nếu cường độ vận động của con người thay đổi thì lượng nhiệt hiện q
h
không thể
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
- 14 - lớn, tuy nhiên nhiệt độ thích hợp nhất đối với con người chỉ nằm trong khoảng
hẹp. Nhiệt độ và độ ẩm thích hợp đối với con người có thể lấy theo TCVN 5687-
1992
2 Ảnh hưởng của độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối có ảnh hưởng lớn đến khả năng thoát mồ hôi vào trong
môi trường không khí xung quanh. Quá trình này chỉ có thể xảy ra khi ϕ <
100%. Độ ẩm càng thấp thì khả năng thoát mồ hôi càng lớn, cơ thể sẽ cảm thấy
dễ chịu.
Độ ẩm quá cao, hay quá thấp đều không tốt đối với con người.
- Khi độ ẩm cao: Khi độ ẩm tăng lên khả năng thoát mồ hôi kém, cơ thể cảm
thấy rất nặng nề, mệt mỏi và dễ gây cảm cúm. Người ta nhận thấy ở một nhiệt độ
và tốc độ gió không đổi khi độ ẩm lớn khả năng bốc mồ hôi chậm hoặc không thể
bay hơi được, điều đó làm cho bề mặt da có lớp mồ hôi nhớp nháp.
3 Ảnh hưởng của tốc độ không khí
Tốc độ không khí xung quanh có ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt
và trao đổi chất (thoát mồ hôi) giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh.
Khi tốc độ lớn cường độ trao đổi nhiệt ẩm tăng lên. Vì vậy khi đứng trước gió ta
cảm thấy mát và thường da khô hơn nơi yên tĩnh trong cùng điều kiện về độ ẩm
và nhiệt độ.
Khi nhiệt độ không khí thấp, tốc độ quá lớn thì cơ thể mất nhiều nhiệt gây
cảm giáclạnh. Tốc độ gió thích hợp tùy thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ gió,
cường độ lao động, độ ẩm, trạng thái sức khỏe của mỗi người vv
Trong kỹ thuật điều hòa không khí người ta chỉ quan tâm tốc độ gió trong vùng
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
k
, m/s
16 ÷ 20
21 ÷ 23
24 ÷ 25
26 ÷ 27
28 ÷ 30
> 30
< 0,25
0,25 ÷ 0,3
0,4 ÷ 0,6
0,7 ÷ 1,0
1,1 ÷ 1,3
1,3 ÷ 1,5 4 Ảnh hưởng của bụi
Độ trong sạch của không khí là một trong những tiêu chuẩn quan trọng
cần được khống chế trong các không gian điều hoà và thông gió. Tiêu chuẩn này
càng quan trọng đối với các đối tượng như bệnh viện, phòng chế biến thực phẩm,
các phân xưởng sản xuất đồ điện tử, thiết bị quang học vv. Bụi là những phần
tử vật chất có kích thước nhỏ bé khuếch tán trong môi trường không khí. Khi
trong không khí có các chất độc hại chiếm một tỷ lệ lớn thì nó sẽ có ảnh hưởng
đến sức khỏe con người: ảnh hưởng đến hệ hô hấp, thị giác và chất lượng cuộc
sống. Đặc biệt đối với đường hô hấp, hạt bụi càng nhỏ ảnh hưởng của chúng
càng lớn, với cỡ hạt 0,5 ÷10µm chúng có thể thâm nhập sâu vào đường hô hấp
nên còn gọi là bụi hô hấp. Mức độ tác hại của mỗi một chất tùy thuộc vào bản
chất của bụi, nồng độ của nó trong không khí, thời gian tiếp xúc của con người,
tình trạng sức khỏe, kích cỡ hạt bụi vv. . .
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
chất độc hại như NH
3
, Clo vv. . . Đó là những chất rất có hại đến sức khỏe con
người. Cho tới nay không có tiêu chuẩn chung để đánh giá mức độ ảnh hưởng
tổng hợp của các chất độc hại trong không khí. Theo TCVN 5687 : 1992 nồng độ
các chất độc hại của không không khí trong phòng
6 Ảnh hưởng của khí CO2 và tính toán lượng gió tươi cung cấp
Khí CO
2
không phải là một khí độc, nhưng khi nồng độ của chúng lớn thì
sẽ làm giảm nồng độ O2 trong không khí, gây nên cảm giác mệt mỏi. Khi nồng
độ quá lớn có thể dẫn đến ngạt thở, kích thích thần kinh, tăng nhịp tim và các rối
loạn khác.Trong các công trình dân dụng, chất độc hại trong không khí chủ yếu
là khí CO
2
do con người thải ra trong quá trình sinh hoạt.
7 Ảnh hưởng của độ ồn
Độ ồn ảnh hưởng đến con người thông qua các nhân tố sau:
- Anh hưởng đến sức khoẻ: Người ta phát hiện ra rằng khi con người làm việc lâu
dài trong khu vực có độ ồn cao thì lâu ngày cơ thể sẽ suy sụp, có thể gây một số
bệnh như: Stress, bồn chồn và gây các rối loạn gián tiếp khác. Độ ồn tác động
nhiều đến hệ thần kinh và sức khoẻ của con người.
- Anh hưởng đến mức độ tập trung vào công việc hoặc đơn giản hơn là gây sự
khó chịu cho con người. Ví dụ các âm thanh của quạt trong phòng thư viện nếu
quá lớn sẽ làm mất tập trung của người đọc và rất khó chịu. Độ ồn trong các
phòng ngủ phải nhỏ không gây ảnh hưởng đến giấc ngủ của con người, nhất là
những người lớn tuổi.
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
Toàn bộ các thiết bò chính như máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, quạt
giải nhiệt, quạt gió lạnh, các thiết bò điều khiển điều chỉnh tự động, phin lọc
gió, khử mùi gió tươi cũng như các thiết bò phụ khác được lắp đặt trong một vỏ
gọn nhẹ. Năng suất lạnh khơng q 7Kw (24.000Btu/h) và thường chia ra 5 loại:
6, 9, 12, 18 và 24 nghìn Btu/h với các đặc điểm cần lưu ý sau:
+ Ưu điểm:
Chỉ cần phích cắm điện là máy chạy, khơng cần cơng nhân lắp đặt có tay
nghề cao.
Có sưởi mùa đơng bằng bơm nhiệt.
Có khả năng lấy gió tươi qua cửa lấy gió tươi.
Giá thành rẽ, vốn đầu tư thấp do được sản xuất hàng loạt.
+ Nhược điểm:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m