1
BẢN CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn “Đánh giá biến động các yếu tố môi trƣờng tại vùng nuôi tôm hùm
Bình Ba, thuộc xã Cam Bình, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa” là một phần của đề tài trọng
điểm cấp nhà nƣớc “Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng, công thức và công nghệ sản
xuất thức ăn công nghiệp nuôi tôm Hùm Bông (P. ornatus) và tôm Hùm Xanh
(P. homarus)”, mã số: KC.06.23/06-10. Toàn bộ luận văn và các sản phẩm liên quan tới
luận văn này thuộc bản quyền của đề tài KC.06.23/06-10.
Sinh viên Đinh Văn Quân
2
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp tôi đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân,
tôi xin chân thành cám ơn những sự giúp đỡ quý báu đó.
Xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Lại Văn Hùng, Trƣởng khoa Nuôi trồng thủy sản, chủ trì đề tài
KC.06.23/06-10 đã tạo điều kiện cho tôi đƣợc thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn sự hƣớng dẫn của thầy Đinh Văn Khƣơng đã giúp tôi hoàn thành đợt thực tập tốt
nghiệp và luận văn tốt nghiệp này.
Xin chân thành cảm ơn các chú, các anh tại khu vực nuôi tôm hùm tại đảo Bình Ba đã nhiệt tình
giúp đỡ tôi trong quá trình thu mẫu
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn bạn Quỳnh, Sâm và các bạn, ngƣời thân đã luôn bên cạnh
động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT………………………………………………………vii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU……………………………………………………………………….1
PHẦN 2: TỔNG QUAN………………………………………………………………… 3
2.1. Tổng quan về các yếu tố môi trƣờng khu vực biển tỉnh Khánh Hòa………….3
2.2 Tổng quan về nghề nuôi tôm Hùm tại Việt Nam và tỉnh Khánh Hòa………….6
2.2.1 Tình hình nuôi trồng trồng Thủy sản ở Việt Nam và Khánh Hòa…….6
2.2.2 Tác động của hoạt động Nuôi trồng Thủy sản tới môi trƣờng……… 7
2.2.3 Tình hình nuôi tôm Hùm…………………………………………… 8
2.2.4 Các điều kiện môi trƣờng nuôi tôm hùm Bông……………………….9
2.2.5 Thƣc ăn cho tôm Hùm Bông………………………………………….9
2.2.6 Bệnh trên tôm hùm Bông……………………………………………10
2.2.7 Hiệu quả kinh tế nghề nuôi tôm Hùm ở Việt Nam………………… 10
PHẦN 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………………………………………… 12
3.1 Thời gian………………………………………………………………………12
3.2 Địa điểm nghiên cứu………………………………………………………… 12
3.3 Phƣơng pháp phân tích các yếu tố môi trƣờng……………………………… 14
3.3.1 Nhiệt độ…………………………………………………………… 14
3.3.2 Độ mặn………………………………………………………………14
3.3.3 pH……………………………………………………………………14
3.3.4 Oxy hòa tan (DO)……………………………………………………14
3.3.5 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD – Biochemical Oxygen Demand)…… 16
3.3.6 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand)……… 18
3.3.7 Phốt phat PO
4
3-
……………………………………………… …… 19
3.3.8 Nitrate NO
3
-
………………………………………………………….21
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Cảng Cam Ranh và Đảo Bình Ba…………………………………………… 12
Hình 3.2. Địa điểm thu mẫu môi trƣờng và sinh vật tại vịnh Bình Ba ………………… 13
Hình 3.3 Chuẩn bị mẫu phân tích P-PO
4
3-
……………………………………………… 20
Hình 3.4. Đo P-PO
4
3-
…………………………………………………………………… 20
Hình 3.5. Đƣờng chuẩn độ P-PO
4
3-
………………………………………………………20
Hình 3.6. Đo N-NO
6
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Chú thích các điểm thu mẫu……………………………………………….… 13
Bảng 3.2 Độ pha loãng khuyến nghị để xác định BOD
5
…………………………… … 17
Bảng 4.1. Biến động các yếu tố độ mặn, P-PO
4
3-
, N-NO
3
-
, độ trong và hàm lƣợng các
chất hữu cơ trong đáy tại các điểm thu mẫu khu vực Ba……………………………… 31
Bảng 4.2 Mật độ vi khuẩn tổng số và Vibrionaceae………………………………… …32
Bảng 4.3 Tỉ lệ các chất thải rắn ra môi trƣờng từ hoạt động nuôi tôm hùm Bông bằng
cá tạp so với thức ăn viên………………………………………………………… ……34
ppm
parts per million
ppb
parts per billion
TAV
Điểm thu mẫu tại khu vực nuôi có sử dụng thức ăn viên
CAT
Điểm thu mẫu tại khu vực nuôi có sử dụng thức ăn cá tạp
DC
Điểm thu mẫu tại khu vực đầu cảng Bình Ba
100M
Vị trí không có lồng nuôi tôm ở trong vịnh
CN
Cửa nhỏ
CL
Cửa lớn
xã Cam Bình, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa. Đƣợc sự cho phép của ban chủ nhiệm
khoa Nuôi trồng Thủy sản – Trƣờng Đại hoc Nha Trang em đã thực hiện đề tài tốt nghiệp:
“Đánh giá biến động các yếu tố môi trƣờng tại vùng nuôi tôm hùm Bình Ba, thuộc xã
Cam Bình, huyện Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa” với các nội dung chính:
Tìm hiểu về hoạt động nuôi tôm hùm tại Bình Ba (số lƣợng lồng, số loài, thức ăn,
chất thải).
9
Phân tích biến động các yếu tố môi trƣờng tại khu vực nuôi tôm Hùm vịnh Bình
Ba trong năm 2009 – 2010.
Đánh giá về chất lƣợng nƣớc tại vùng nuôi.
Phân tích khó khăn và thuận lợi về môi trƣờng để nuôi tôm hùm tại khu vực này.
Nha Trang, ngày 09 tháng 06 năm 2010
Sinh viên thực hiện Đinh Văn Quân
10
PHẦN 2: TỔNG QUAN
2.1. Tổng quan về các yếu tố môi trƣờng khu vực biển tỉnh Khánh Hòa
Trong những năm qua nghề nuôi trồng thủy sản nƣớc ta đã gặt hái những thành tựu
đáng kể. Tổng diện tích dành cho hoạt động nuôi trồng thủy sản năm 2009 khoảng
1065000 ha, đạt tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản khoảng 4,4 tỷ USD chỉ đứng sau hai
ngành công nghiệp Dầu khí và Dệt may [33]. Cùng với đó Khánh Hòa là một trong những
tỉnh đi đầu về phát triển nuôi trồng Thủy sản và đặc biệt nghề nuôi trồng Hải sản. Với
khoảng 385 km chiều dài đƣờng bờ biển (kể cả các đảo) và một vùng biển rộng lớn có
nhiều nguồn tài nguyên quý hiếm. Bên cạnh đó Khánh Hòa còn có chế độ khí hậu khá ổn
huyền ảo của tự nhiên, thuận lợi cho việc phát triển du lịch nghỉ dƣỡng, du lịch núi và
trồng các loại cây có nguồn gốc ôn đới. Lƣợng mƣa trung bình trên dƣới 2.000 mm/năm,
chia làm 2 mùa rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 9 đến tháng 12 tập trung 70% - 80% lƣợng mƣa
cả năm
Trong các vùng biển kể trên của tỉnh Khánh Hòa thì vịnh Cam Ranh là một nơi có
điều kiện tự nhiên thích hợp cho nghề nuôi tôm Hùm lồng phát triển. Theo kết quả tính
toán của Tống Phức Hoàng Sơn (2003) thể tích nƣớc toàn vịnh Cam Ranh khoảng
754328629 m
3
trong đó đầm Thủy Triều chiếm 27224547 m
3
, phần phía Bắc vịnh Cam
Ranh chiếm 235711739 m
3
, phần phía Nam vịnh chiếm khoảng 2/3 lƣợng nƣớc:
491392343 m
3
[14].
Nghiên cứu của Bùi Hồng Long (2006) cho biết vịnh Cam Ranh là một vịnh kín
không quá lớn và thông với bên ngoài bằng một cửa duy nhất là eo Sộp nên quá trình trao
đổi nƣớc ở đây phụ thuộc chủ yếu vào chế độ thủy triều và dòng nƣớc từ lục địa chảy ra
theo mùa [8].
Độ sâu tự nhiên ở vịnh Cam Ranh tƣơng đối lớn trung bình khoảng 20 m. Tốc độ
dòng chảy phân bố tƣơng đối đều V
tb
= 0.15 m/s, V
max
= 0,27 m/s. Tốc độ dòng chảy lớn
xuất hiện dọc khu vực trung tâm của vịnh và khu vực vịnh Bình Ba. Khu vực phía Nam
của vịnh hình thành hoàn lƣu xoáy thuận tƣơng đối rõ nét [8].
dao động trong khoảng 4.8-7.4 mg/L, nhu cầu oxy hóa học dao động trong khoảng 15,3-
37,3 mg/L [24].
pH của nƣớc khu vực vịnh Cam Ranh và đầm Thủy Triều dao động trong khoảng
7,28 – 8,30 [24].
Lê Thị Vinh đã có những nghiên cứu về hàm lƣợng chất dinh dƣỡng tại các vực
nƣớc ven bờ tỉnh Khánh Hòa (2000- 2007)[23]. Kết quả cho thấy hàm lƣợng muối dinh
dƣỡng và cả tỉ số mol N/P và N/Si có phạm vi biến động nhƣ sau:
Vịnh Vân Phong – Bến Gỏi, NH
3,4
: 0-69 μg N/L; NO
2
-
: 0-3,7 μg N/L, NO
3
-
: 30 -90
μg N/L, PO
4
: 1,3 - 21,3 μg P/L; SiO
3
: 44 - 968 μg Si/L, N/P: 5,83 – 93,0 và N/Si: 0,15 -
2,7.
Đầm Nha Phu – vịnh Bình Cang, NH
3,4
: 0-51 μg N/L; NO
2
-
: 0-6,1 μg N/L, NO
3
-
:
508 μg N/L, PO
4
: 112,5 μg P/L; N/P: 9,71 78,65 và N/Si: 0,07 – 2,63).
13
Đầm Thủy Triều – vịnh Cam Ranh, NH
3,4
: 0-296 μg N/L; NO
2
-
: 0- 10,5 μg N/L,
NO
3
-
: 28-70 μg N/L, PO
4
: 1,0 – 26,8 μg P/L; SiO
3
: 193 - 3845 μg Si/L, N/P: 5,82 – 166,7
và N/Si luôn nhỏ hơn 1.
Nghiên cứu của Thái Ngọc Chiến, Rune Rosland, Knut Barthel, Bùi Hồng Long,
Nguyễn Tác An (2006) [4], nhằm khảo sát thành phần và sinh khối thực vật phù du ở
vinh Vân Phong và vịnh Cam Ranh trong 2 năm 2004 -2005 cho thấy chúng biến đổi theo
mùa rất rõ rệt. Thành phần chủ yếu của thực vật phù du vịnh Cam Ranh là tảo Silic và ở
vịnh Vân Phong là tảo Hai Roi. Tính đa dạng của sinh vật phù du của vịnh Vân Phong cao
(192 loài) và ở vịnh Cam Ranh ( 166 loài). Có tới 67% thành phần tảo ở hai vịnh này là
giống nhau. Sinh khối trung bình tảo Silic và tảo Hai Roi ở vịnh Cam Ranh tƣơng ƣớng là
48mgC/m
3
2569000 tấn tăng 7% so với kế hoạch và tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2008 [25],[26].
Khánh Hòa là một tỉnh có tiềm năng rất lớn về phát triển Nuôi trồng Thủy sản đặc
biệt là nghề Nuôi trồng Hải sản. Toàn tỉnh có khoảng 600 ha diện tích Nuôi trồng Thủy
sản với tổng sản lƣợng Nuôi trồng Thủy sản khoảng 15070 tấn [27]. Với lợi thế về chiều
dài đƣờng bờ biển khoảng gần 400 km ( kể cả các đảo) và 1 vùng biển rộng lớn. Trong
những năm qua sản lƣợng nuôi trồng của tỉnh không ngừng đƣợc tăng lên. Theo kết quả
điều tra nông nghiệp, nông thôn và Thủy sản của Tổng cục Thống kê năm 2006 toàn tỉnh
có khoảng 4515 hộ nuôi lồng bè trên biển. Các đối tƣợng nuôi biển cũng vô cùng phong
phú từ cá biển nhƣ: cá Giò, cá Mú, cá Chẽm… cho tới Giáp xác, Nhuyễn thể.
2.2.2 Tác động của hoạt động Nuôi trồng Thủy sản tới môi trường
Nuôi trồng Thủy sản ven bờ vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm vì nó rất nhạy cảm
với các tác động của môi trƣờng bên ngoài vùng ven biển và bản thân nó cũng gây không
ít những tác động cho môi trƣờng xung quanh. Những năm qua nuôi trồng ven biển tăng
nhanh đặc biệt là nuôi lồng bè trên biển với tốc độ phát triển hiện nay mật độ lồng nuôi
ngày càng cao, lƣợng chất thải ngày càng nhiều nên đã làm thay đổi một số yếu tố thủy
lý,thủy hóa của môi trƣờng theo chiều hƣớng bất lợi [9].
Nguy cơ ô nhiễm vào môi trƣờng Nuôi trồng Thủy sản cao nhất là từ thức ăn, các
loại thức ăn kém chất lƣợng, khẩu phần và chế độ cho ăn không hợp lý sẽ dẫn tới dƣ thừa,
khiến cho sinh vật nuôi không tiêu thụ hết, phần còn lại thải ra môi trƣờng nƣớc làm vẩn
đục nguồn nƣớc [22].
Theo Nguyễn Văn Quỳnh Bôi (2002) khi những động vật nuôi đƣợc cho ăn thì
không phải tất cả thức ăn đều đi tới chúng, một vài thức ăn rơi xuống đáy, những chất
dinh dƣỡng lọc ra khỏi thức ăn và tạo thành hàng đống những chất dinh dƣỡng phân hủy
trong nƣớc.
Theo Nguyễn Tác An ( 1997) ven biển Khánh Hòa môi trƣờng nƣớc thƣờng bị ảnh
hƣởng bởi sự nhiễm bẩn dầu mỡ, chất thải nông nghiệp giàu dinh dƣỡng, chất độc hại nhƣ
thuốc trừ sâu, diệt cỏ, chất thải công nghiệp [1].
15
Cũng theo Nguyễn Tác An ( 2004) ở Khánh Hòa mỗi năm sử dụng khoảng 30%
Tôm hùm Bông Panulirus ornatus (Fabricius,1798)
Tôm hùm đá Panulirus homarus (Linnaeus, 1758)
Tôm hùm sỏi Panulirus stimpsoni (Holthuis, 1963)
16
Tôm hùm đỏ Panulirus longipes (Edwards, 1868)
Tôm hùm ma Panulirus penicilatus (Olivier, 1791)
Tôm hùm sen Panulirus versicolor (Latraille, 1804)
Tôm hùm bùn Panulirus poliphagus (Herbst, 1793)
Nhƣng hiện nay ngƣời dân chủ yếu tập trung nuôi tôm Hùm Bông, một đối tƣợng
có kích thƣớc thƣơng phẩm lớn và có giá trị kinh tế cao. Bên cạnh đó còn có một số mô
hình nuôi ghép tôm Hùm với Vẹm Xanh, nuôi ghép tôm Hùm với rong và Vẹm Xanh hay
phổ biến hiện nay là nuôi ghép tôm Hùm với Tu Hài đã tỏ ra khá hiệu quả kinh tế và góp
phần cải thiện môi trƣờng nuôi.
2.2.4 Các điều kiện môi trường nuôi tôm hùm Bông
Độ mặn: Độ mặn ảnh hƣởng trực tiếp tới sinh tƣởng của tôm hùm Bông vì chúng là bọn
biến thẩm thấu (poikilosmotic). Ở giai đoạn nhỏ chúng chỉ có thể chịu đƣợc độ mặn tối
thiểu là 20 ppt (Booth và Kittaka, 2000).
Oxygen: Tôm hùm Bông là loài phụ thuộc vào oxy hòa tan, điểm oxy giới hạn vào
khoảng 30% giá trị bão hòa (Crear và Forteath, 1998) và phụ thuộc vào nhiều yếu tố nhƣ:
giới tính, khối lƣợng cơ thể, giai đoạn sống, nhiệt độ, độ mặn và thời gian trong ngày.
Tôm nhỏ có tốc độ tiêu thụ oxy trong thời gia nghỉ ngơi khoảng 0,02 – 0,07 mg/g khối
lƣợng cơ thể/giờ. Tôm lớn đòi hỏi ít oxy/đơn vị khối lƣợng cơ thể trong khi quá bão hòa
oxy có thể gây ra bệnh bọt khí (Brisson, 1985).
Amonia: Amonia có thể gây độc cho tôm hùm Bông nếu hàm lƣợng của nó trong môi
trƣờng cao. Khả năng chịu đựng amonia của tôm hùm Bông tăng lên theo độ tuổi và giảm
đi khi nhiệt độ tăng và gặp stress. Nồng độ amonia không nên vƣợt quá 0,5 mg/L
(Forteath, 1990 và Harvie, 1993).
2.2.5 Thức ăn cho tôm hùm Bông
Thức ăn sử dụng nuôi tôm hùm Bông phải có giá trị dinh dƣỡng cao và thƣờng
nhập khoảng 20 triệu USD. Giá bán tại lồng vào thời điểm năm 2000 khoảng 420.000
VND/kg. Lợi nhuận biên đạt 50% [20].
Thông qua những nghiên cứu về hiện trạng nghề nuôi tôm Hùm trên Thế giới và
Việt Nam hiện nay cho chúng ta thấy đây quả thực là một nghề nuôi mới có nhiều triển
vọng phát triển và đúng nhƣ vậy nhƣng đồng thời nó cũng có thể gây ra ô nhiễm nguồn
nƣớc khu vực nuôi. Chính vì điều đó đòi hỏi cơ quan chức năng phải có những biện pháp
quy hoach và quản lý vùng nuôi một cách có hiệu quả. Đẩy mạnh những nghiên cứu về
18
dinh dƣỡng tôm Hùm. Nâng cao ý thức cho ngƣời dân về quản lý nguồn thức ăn và áp
dụng các mô hình nuôi ghép một cách hiệu quả. Đồng thời có những nghiên cứu về sự
biến động các yếu tố môi trƣờng nuôi và đánh giá sự tác động ngƣợc trở lại của hoạt động
nuôi tới môi trƣờng. Góp phần phát triển nghề nuôi tôm Hùm ngày càng phát triển cao và
ổn định.
Đảo Bình Ba
Hình 3.1. Cảng Cam Ranh và Đảo Bình Ba (Ảnh: Google Earth)
20
13’38.64E
3 (CAT)
Vị trí lồng nuôi tôm hùm tập
trung (thức ăn cá tạp)
11
0
5037.50N
109
0
14’00.75E
4 (DC)
Cảng Bình Ba
11
0
50’23.08N
109
0
14’19.66E
5 (CN)
Cửa nhỏ
11
0
51’09.45N
109
0
14’49.39E
6 (CL)
Cửa lớn
11
0
Phƣơng pháp dự trên cơ sở phản ứng mà ở đó Mn hóa trị 2 trong môi trƣờng kiềm (dung
dịch đƣợc cho vào mẫu nƣớc trong hỗn hợp cùng với dung dịch KI) bị O
2
trong mẫu nƣớc
oxy hóa đến hợp chất Mn hóa trị 4, số đƣơng lƣợng của hợp chất Mn hóa trị 2 lúc đó đƣợc
kết hợp với tất cả oxy hòa tan.
MnCl2 + 2NaOH = 2 NaCl + Mn(OH)
2
↓ (màu trắng)
2Mn(OH)
2
+ O2 = 2 MnO(OH)
2
↓ (màu vàng nâu)
Số đƣơng lƣợng của Mn hóa trị 4 đƣợc tạo thành ở dạng kết tủa vàng nâu bằng số đƣơng
lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc. Khi thêm axit H
2
SO
4
vào trong mẫu, hợp chất Mn hóa trị 4
hay nói khác đi là số đƣơng lƣợng của oxy hòa tan, chính bằng số đƣơng lƣợng I
2
có trong
mẫu nƣớc.
MnO(OH)
2
+ 2 H
2
SO
4
S
4
O
6
Quá trình xác định hàm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc theo phƣơng pháp này đƣợc thực
hiện trong ba giai đoạn:
Giai đoạn I: Cố định oxy hòa tan trong mẫu nƣớc (cố định mẫu)
Giai đoạn II: Tách I
2
bằng môi trƣờng axit (axit hóa, xử lý mẫu)
Giai đoạn III: Chuẩn độ I
2
bằng Na
2
S
2
O
3
(phân tích mẫu)
Trình tự tiến hành:
Cố định mẫu nƣớc
22
Thu mẫu bằng batomet chuyển sang chai 125 mL nút mài, cho vòi cao su sát đáy để nƣớc
tràn ra ngoài hết khoảng 1/3 thể tích chứa lúc đầu. Lập tức cho vào 1 mL MnCl
2
, 1 mL
dung dịch KI/NaOH. Đậy nút mài không cho có bọt khí và đảo đều từ trên xuống dƣới.
Trong mẫu nƣớc xuất hiện kết tủa màu trắng rồi chuyển sang màu vàng nâu.
0,01 N đã chuẩn
độ hết. Làm 2 – 3 lần lấy kết quả trung bình.
Công thức tính toán
Hàm lƣợng oxy hòa tan trong nƣớc đƣợc tính theo công thức
0
2
1000.8
/
V
NV
LmgO
Trong đó:
V : Số mL dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,01 N đã dùng hết
N : Nồng độ dung dịch chuẩn Na
2
S
2
O
3
V
0
: Thể tích mẫu nƣớc đã xử lý để phân tích
.4H
2
O trong 625 mL nƣớc cất đựng vào lọ
trắng.
- Dung dịch KI/NaOH: Hòa tan 150 g KI trong 200 mL nƣớc cất, hòa tan 500 g
NaOH trong 500 mL nƣớc cất (khi vừa khuấy vừa làm lạnh). Trộn 2 dung dịch này với
nhau và thêm nƣớc cất đến đủ 1 L. Đựng vào lọ nâu, nút cao su.
- Dung dịch hồ tinh bột: Hòa tan 0,5 g tinh bột dễ tan với một ít nƣớc cất, rồi thêm
100 mL nƣớc cất và khuấy, đun đến sôi. Có thể thêm 3 giọt CCl
4
hoặc CHCl
3
để diệt
khuẩn.
- Dung dịch nguyên chuẩn K
2
Cr
2
O
7
0,1 N: Cần 4,903 g tinh thể hòa tan và định mức
đến 1 L bằng nƣớc cất hoặc là dùng phecxannal K
2
Cr
2
O
7
N/10.
- Dung dịch H
2
2
S
2
O
3
N/10. Dung dịch vừa pha không có nồng độ chính xác vì vậy cần
phải xác định lại nồng độ. Lý do là trong tinh thể Na
2
S
2
O
3
thƣờng lẫn Na
2
S, NaSO
3
,
NaCO
3
và Na
2
S
2
O
3
dễ bị vi khuẩn phân giải, bị oxy trong không khí oxy hóa.
3.3.5 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD – Biochemical Oxygen Demand)
BOD là hàm lƣợng oxy cần thiết để vi sinh vật tiêu thụ trong quá trình phân hủy các chất
hữu cơ trong nƣớc trong điều kiện yếm khí. Phản ứng xảy ra nhƣ sau:
Chất hữu cơ + O
Trƣờng hợp có hàm lƣợng chất hữu cơ cao, cần pha loãng nƣớc nghiên cứu bằng dung
dịch pha loãng.
Chuẩn bị dung dịch pha loãng: nƣớc pha loãng đƣợc chuẩn bị ở chai to, miệng rộng, bằng
cách thổi không khí sạch ở 20
o
C vào nƣớc cất và lắc nhiều lần cho bão hòa oxy, sau đó
thêm 1 mL dung dịch đệm phốt phat, 1 mL dung dịch MgSO
4
, 1 mL FeCl
3
, định mức đến
1 L bằng nƣớc cất.
Sau khi pha loãng xong, chuyển mẫu nƣớc vào hai chai thủy tinh nút mài. Xác định BOD
5
đã trình bày ở trên.
Bảng 3.2 Độ pha loãng khuyến nghị để xác định BOD
5
BOD
5
dự đoán (mg/L)
Hệ số pha loãng
3 – 6
Giữa 1 và 2
4 –12
2
10 – 30
5
20 – 60
4
.7H
2
O trong 1 L nƣớc cất.
- Dung dịch CaCl
2
: hòa tan 27,5 g CaCl
2
trong nƣớc cất định mức thành 1 L
- Dung dịch FeCl
3
: hòa tan 0,25 g FeCl
3
.6H
2
O trong nƣớc, định mức thành 1 L
BOD
5
= (O
2 đầu
– O
2
cuối
) × k
25
3.3.6 Nhu cầu oxy hóa học (COD – Chemical Oxygen Demand)
COD là lƣợng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa hóa học các chất hữu cơ trong nƣớc
thành CO
:
2KMnO
4
+ 10 KI + 8 H
2
SO
4
= 5I
2
+ 2MnSO
4
+ 6K
2
SO
4
+ 8H
2
O
Lƣợng I
2
đƣợc giải phóng ra, đƣợc chuẩn độ bằng Na
2
S
2
O
3
chỉ thị hồ tinh bột:
I
2
+ 2 Na
2
S
2
O
3
(B mL). Trong bƣớc này ta đã thực hiện đƣợc :
Số mili đƣơng lƣợng chất khử trong mẫu nƣớc cộng với chất khử lẫn trong thuốc thử và
sự tự hủy của KMnO4 là:
V KmnO
4
+ N KMnO
4
- V Na
2
S
2
O
3
× N Na
2
S
2
O
3
Khi nồng độ của KMnO
4
và Na
2
S