BÀI TẬP
MÔN KINH TẾ VĨ MÔ
CHÍNH SÁCH THU NHẬPBài tập lớn Kinh tế vĩ mô
MỤC LỤC
Lời mở đầu.
Năm 1995, Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN, năm 2006 gia
nhập tổ chức thương mại thế giới WTO. Điều này đặt ra cho đất nước
những cơ hội lớn đồng thời đi kèm là những thách thức cần vựơt qua
để hội nhập và phát triển cùng với nền kinh tế thương mại thế giới.
Việt Nam tiến lên xây dựng xã hội chủ nghĩa từ một đất nước
nghèo vừa thoát khỏi chiến tranh, nền kinh tế lạc hậu, cơ sở vật chất
thiếu thốn. Đã có giai đoạn vấp phải những sai lầm do chủ quan nóng
vội đưa kinh tế đất nước xuống mức suy yếu và trì trệ nghiêm trọng.
Đảng và Nhà nước đã kịp thời nhận ra những khuyết điểm sai lầm, tìm
con đường đổi mới để khôi phục kinh tế. Thực tế đã khẳng định Việt
Nam đã đạt được rất nhiều thành quả do đổi mới mang lại thể hiện ở
tốc độ tăng trưởng kinh tế và quan trọng hơn sự phát triển đó là vì mục
tiêu con người. Tuy nhiên làm thế nào để giữ cho sự phát triển đó
được nhanh, bền vững, ổn định? Đó là câu hỏi được đặt ra không phải
chỉ đối với các nhà hoạch định kinh tế mà đó là trách nhiệm của mỗi
công dân, đặc biệt hơn là với sinh viên - thế hệ trẻ và là tương lai của
đất nước.
Việc học tập nghiên cứu kinh tế học là việc cần thiết quan trọng
trang bị cho sinh viên những lý thuyết cơ bản về tình hình kinh tế của
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
2
2
3
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Có nhiều cách mô tả hoạt động của nền kinh tế. Theo cách tiếp cận hệ
thống - gọi là hệ thống kinh tế vĩ mô hệ thống này được đặc trưng bởi
ba yếu tố: Đầu vào, đầu ra và hộp đen kinh tế vĩ mô
Các yếu tố đầu vào bao gồm:
- Những tác động từ bên ngoài bao gồm chủ yếu các biến tố phi kinh
tế: thời tiết, dân số, chiến tranh…
- Những tác động chính sách bao gồm các công cụ của Nhà nước
nhằm điều chỉnh hộp đen kinh tế vĩ mô, hướng tới cscs mục tiêu đã
định trước.
Các yếu tố đầu ra bao gồm: sản lượng, việc làm, giá cả, xuất-nhập
khẩu. Đó là các biến do hoạt động của hộp đen kinh tế vĩ mô tạo ra.
Yếu tố trung tâm của hệ thống là hộp đen kinh tế vĩ mô, còn gọi là nền
kinh tế vĩ mô. Hoạt động của hộp đen như thế nào sẽ quyết định chất
lượng của các biến đầu ra. Hai lực lượng quyết định sự hoạt động của
hộp đen kinh tế vĩ mô là tổng cung và tổng cầu
+ Tổng cung bao gồm tổng khối lượng sản phẩm quốc dân mà các
doanh nghiệp sẽ sản xuất và bán ra trong một thời kỳ tương ứng với
giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất đã cho. Tổng cung liên
quan đến khái niệm sản lượng tiềm năng. Đó là sản lượng tối đa mà
nền kinh tế có thể sản xuất ra trong điều kiện toàn dụng nhân công, mà
không gây nên lạm phát. Sản lượng tiềm năng phụ thuộc vào việc sử
dụng các yếu tố của sản xuất, đặc biệt là lao động.
+ Tổng cầu là tổng khối lượng hàng hoá và dịch vụ ( tổng sản phẩm
quốc dân ) mà các tác nhân trong nền kinh tế sẽ sử dụng tương ứng với
mức giá cả, thu nhập và các biến số kinh tế khác đã cho
• Mục tiêu và công cụ trong kinh tế vĩ mô:
+ Mục tiêu
- Mục tiêu sản lượng:
sử dụng nhiều công cụ chính sách khác nhau. Mỗi chính sách lại có
công cụ riêng biệt. Dưới đây là một số chính sách kinh tế vĩ mô chủ
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
5
5
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
yếu mà chính phủ ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển
thường sử dụng trong lịch sử lâu dài và đa dạng của họ.
* Chính sách tài khoá: Là việc chính phủ sử dụng thuế khoá và chi
tiêu công cộng để tác động đến nền kinh tế hướng nền kinh tế tới mức
sản lượng và việc làm mong muốn
Công cụ: chi tiêu của chính phủ (G)
thuế (T)
Đối tượng: Quy mô của chi tiêu công cộng
Chi tiêu của khu vực tư nhân
Sản lượng
Mục tiêu: Ngắn hạn: ổn định nền kinh tế
Dài hạn : hướng nền kinh tế đến sự phát triển lâu dài
* Chính sách tiền tệ: tác động đến đầu tư tư nhân, hướng nền kinh tế
tới mức sản lượng và việc làm mong muốn
Công cụ: Mức cung tiền (MS)
Lãi suất (i)
Đối tượng: Tác động đến đầu tư (I)
Chi tiêu của hộ gia đình (C)
Tiết kiệm (S)
Tỷ giá hối đoái (e)
Mục tiêu (giống chính sách tài khoá)
* Chính sách thu nhập: bao gồm các biện pháp mà chính phủ sử dụng
nhằm tác động trực tiếp đến tiền công, giá cả và để kiềm chế lạm phát
Công cụ: Tiền lương danh nghĩa (Wn)
Độ lệch giữa sản lượng tiềm năng và sản lượng thực tế gọi là sự thiếu
hụt sản lượng
Thiếu hụt sản lượng = Sản lượng tiềm năng - Sản lượng thực tế
-Tăng trưởng và thất nghiệp
Khi một nền kinh tế có tỷ lệ tăng trưởng cao thì một trong những
nguyên nhân quan trọng là đã sử dụng tốt hơn lực lượng lao động.
Như vậy tăng trưởng nhanh thì thất nghiệp có xu hướng giảm đi
- Tăng trưởng và lạm phát
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
7
7
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Sự kiện lịch sử của nhiều nước cho thấy những thời kỳ kinh tế phát
đạt, tăng trưởng cao thì lạm phát có xu hướng tăng lên và ngược lại.
Song mối quan hệ giữa tăng trưởng và lạm phát như thế nào, đâu là
nguyên nhân, đâu là kết quả? Vấn đề này kinh tế vĩ mô chưa có câu trả
lời rõ ràng.
- Lạm phát và thất nghiệp
Các nhà kinh tế cho rằng, trong thời kỳ ngắn thì lạm phát càng cao,
thất nghiệp càng giảm. Trong thời kỳ dài chưa có cơ sở nói rằng lạm
phát và thất nghiệp có mối quan hệ “ trao đổi”. Trong thời kỳ dài tỷ lệ
thất nghiệp phụ thuộc một cách cơ bản vào tỷ lẹ lạm phát trong suốt
thời gian đó
Trong điều kiện nước ta, quá trình chuyển đổi kinh tế chưa hoàn tất,
các yếu tố thị trường còn non yếu và chưa phát triển đồng bộ, Nhà
nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và điều tiết nền kinh
tế. Vì vậy khi nghiên cứu những mối quan hệ này trong điều kiện nước
ta cần chú ý những đặc điểm trong từng giai đoạn lịch sử cụ thể, tránh
rập khuôn máy móc
A2. Vị trí của môn học trong chương trình học đại học
- Khi tính GNP và GDP của thời gian nào thì chỉ tính những gì được sản
xuất ra trong đơn vị thời gian đó.
- Chỉ được tính GDP vá GNP giá trị của hàng hoá và dịch vụ cuối cùng,
không tính những chi phí trung gian.
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
9
9
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
- GNP và GDP theo giá thị trường (GNPmp Và GDPmp) khác với GNP
và GDP theo nhân tố chi phí (GDPfc, GNPfc) ở phần thuế gián thu.
* Ba phương thức xác định GNP, GDP
Căn cứ vào luồng chu chuyển thu nhập giữa các tác nhân kinh tế mà
hình thành ba phương pháp xác định GNP và GDP:
Tính theo luồng sản phẩm cuối cùng
Tính theo luồng chi phí hoặc thu nhập
Tính thao giá trị gia tăng.
Giữa GNP và GDP khác nhau ở tài khoản thu nhập ròng từ nước
ngoài. Chúng ta có thể tính GDP trứoc rồi tính GNP.
Cách 1: Tính GDP theo luồng sản phẩm cuối cùng
GDP = C + I nếu là kinh tế giản đơn
GDP = C + I + G khi có chính phủ
GDP = C + I + G + NX khi nền kinh tế mở
Cách 2: Tính GDP theo luồng chi phí hoặc thu nhập
- Đối với nền kinh tế giản đơn:
GDP = C + S + khấu hao
Mặt khac GDP gồm: - Tiền lương, tiền công
- Tiền thuê tài sản cố định
- Lãi suất do công ty trả
- Khấu hao TSCĐ
- Lợi nhuận công ty
GNPfc = Y = GNPmp - thuế gián thu
NNPmp = GNPmp - khấu hao
NNPfc = NI = GNPfc - thuế gián thu
PI = NI - thuế lợi nhuận công ty - bảo hiểm xã hội + TR
Yd = NI – Td + TR
hoặc Yd = PI – thuế thu nhập cá nhân
Các ký hiệu:
GNPmp, GDPmp: GNP và GDP theo giá thị trường
GNPfc, GDPfc: GNP và GDP theo nhân tố chi phí
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
11
11
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
NNPmp: Sản phẩm quốc dân ròng theo giá thị trường
NNPfc: Sản phẩm quốc dân ròng theo nhân tố chi phí
NI: Thu nhập quốc dân
PI: Thu nhập cá nhân
Yd: Thu nhập khả dụng
Te: Thuế gián thu
Td: Thuế trực thu
TR: Chi tiêu chuyển khoản của chính phủ
* Các chỉ số giá: CPI, D, PPI
Ip ( = CPI ) : Chỉ số giá hàng tiêu dùng ( chỉ số bán lẻ)
D : Chỉ số giản phát
PPI : Chỉ số giá sản xuất (chỉ số giá bán buôn)
Các chỉ số giá này thể hiện mức giá chung của nền kinh tế. Khi tỷ lệ
lạm phát có thể sử dụng một trong số các chỉ số giá này. Tuy nhiên
giữa các chỉ số giá này có sự khác nhau về phạm vi và cách tính
D =
PrGN
chỉnh các quy định về tiền lương
* Thị trường lao động
- Cầu đối với lao động: là số lượng lao động mà doanh nghiệp mong
muốn và có khả năng thuê tại các mức tiền công khác nhau trong
khoảng thời gian nhất định.
- Cung ứng về lao động: là số lượng lao động mong muốn và có khả
năng cung ứng lao động tại các mức tiền công khác nhau trong khoảng
thời gian nhất định.
- Thị trường lao động đạt trạng thái cân bằng khi cung và cầu về lao
động bằng nhau
* Tiền công tối thiểu và những quy định về tiền công tối thiểu
Tiền công tối thiểu là tiền trả tối thiểu để lôi cuốn yếu tố này làm công
việc đó.
Nhìn vào hình vẽ chúng ta thấy mối quan hệ cung - cầu lao động tạo ra
điểm cân bằng giữa lượng lao động cần thuê Lo và mức tiền công Wo.
Tiền lương tối thiểu là quy định của nhà nước. Nếu quy định mức
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
13
13
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
lương tối thiểu W1 thấp hơn mức tiền công cân bằng Wo thì điều đó
không hợp lý. Tại mức tiền công tối thiểu W1 thì cung về lao động là
L1, còn cầu về lao động là L2. Lượng lao động thiếu hụt so với nhu
cầu là L2 – L1. Nếu đặt mức tiền công tối thiểu là W2 cao hơn mức
tiền công cân bằng Wo thì lượng cung ứng về lao động sẽ tăng lên L2,
nhưng lượng cầu về lao động lại giảm xuống L1. Kết quả số lao động
dư thừa là L2 – L1.
Ở một số nước có quy định về mức tiền công tối thiểu trên cả nước
hoặc một số ngành nhất định. Nói chung việc quy định mức tiền công
tối thiểu phải dựa trên cơ sở sản phẩm giá trị biên của lao động cho
qua hơn 20 năm. Một trong những nội dung đổi mới then chôt là
chuyển nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm giải phóng và phát triển
lực lượng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế đi đôi với thưc hiện
tiến bộ và công bằng xã hội phù hợp với điều kiện cụ thể của nước ta.
Kể từ sau Đại hội VI, công cuộc đổi mới toàn diện đất nước ngày càng
đi vào chiều sâu, đồng thời quan niệm về con đường phát triển của
nước ta cũng từng bước được định hìnhngày càng rõ nét. Đại hội VII
của Đảng (6 / 1991) lần đầu tiên đã đưa ra công thức : “phát triển nền
kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng XHCN, vận hành
theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước”. Công thức này về
sau được Đại hội VIII của Đảng (6 / 1996) điều chỉnh thành : “ Phát
triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước theo định huớng XHCN”. Tiến lên một bước,
Đại hội IX của Đảng (4 / 2001) đã điểu chỉnh thành : “Phát triển nền
kinh tế định hướng XHCN” và xem đây là mô hình kinh tế tổng quát
của nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Trong mô hình này,
chúng ta sử dụng cơ chế thị trường với tư cách là thành quả của nền
văn minh nhân loại làm phương tiện để năng động hoá và đẩy nhanh
tốc độ tăng trưởng kinh tế , nâng cao đời sống vật chất và văn hoá của
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
16
16
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
nhân dân. Đồng thời chúng ta đề cao vai trò qủn lý và điều tiết vĩ mô
của Nhà nước đối với nền kinh tế nhằm thực hiện mục tiêu “ Dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.
Kinh tế xã hội Viêt Nam Trong giai đoan 1995 – 2005 đã có những
chuyển biến rõ rệt cả về chất và về lượng. Cụ thể như sau:
- Đạt đươc tốc dộ tăng trưởng cao
Nam
CHÍNH PHỦ căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm
2001. Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994; Luật sửa
đổi bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm
2002. Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã
hội
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1 :
Quy định mức lương tối thiểu để trả công đối với lao động là
người Việt Nam làm công việc giản đơn nhất tronh điều kiện lao động
bình thường trong doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
quố tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam như sau:
Mức 870.000 đồng / tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt
động trên địa bàn các quận thuộc địa bàn thành phố Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh.
Mức 790.000 đồng / tháng áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động
trên địa bàn các huyện thuộc thành phố Hà Nội; thành phố Hồ Chí
Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc
tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hoà thuộc tỉnh Đồng Nai; thành phố
Vũng Tàu; thị xã Thủ Dầu Một và các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến
Cát và Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương.
Mức 710.000 đồng / tháng áp dụng đối với doang nghiệp hoạt động
trên địa bàn còn lại.
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
18
18
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Điều 2:
Mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này được dùng làm căn
cứ tính các mức lương trong thang lương, bảng lương, các loại phụ cấp
2001. Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 và luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động ngày 02 tháng 4 năm
2002. Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và xã
hội, Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ Trưởng Bộ Tài chính.
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1:
Điều chỉnh mức lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng đối
với các đối tượng sau:
Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, quân nhân, công an nhân
dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương hưu hàng tháng theo
thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định.
Công nhân, viên chức và người hưởng lương hưu hàng tháng vừa
có thời gian hưởng lương theo thang lương, bảng lương không do Nhà
nước quy định, vừa có thời gian hưởng lương không theo thang lương,
bảng lương do Nhà nước quy định.
Công nhân, viên chức đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng
tháng, kể cả người hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết đính số
91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính
phủ.
Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.
Cán bộ xã, phường, thị trấn hưởng lương hưu, trợ cấp àng tháng
theo Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
20
20
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
chính phủ và Nghị định số 09/1998/ NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
1998 của Chính phủ.
Điều 2:
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2006, mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã
UBTVQHK11, Quyết định số 128/QĐ-TW, Nghị định số
204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP.
1d. Tăng 4% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khi nghỉ hưu từ 718 đồng/tháng trở lên theo Nghị định số
235/HĐBT; có số lương cũ từ 6,26 trở lên theo Nghị quyết số 35/NQ-
UBTVQHK9, Quyết định số 69/QĐ-TW, Nghị định số 25/CP và Nghị
định số 26/CP; có hệ số lương mới từ 7,64 trở lên theo Nghị quyết số
730/2004/NQUBTVQHK11, Quyết định số 128/QĐ-TW, Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP
2. Đối với qân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu
hưởng lương theo bảng lương cấp bậc quân hámĩ quan quân đội
nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân, cấp hàm cơ yếu và
bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân,
chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân, chuyên môn kỹ thuật
cơ yếu nghỉ hưu:
2a. Tăng 10% trên mức lương hiện hưởng đối với người có mức lương
trước khinghỉ hưu dưói 425 đồng / tháng theo Nghị định số
235/HĐBT; có hệ số lương cũ dưới 4,40 theo Nghị định số 25/CP; có
hệ số lương mới từ 5,60 đến 8,60 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2b. Tăng 8% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khi nghỉ hưu từ 425 đồng / tháng đến dưới 668 đồng /
tháng theo Nghị định số 235/HĐBT; có hệ số lương cũ từ 4,40 đến
dưới 7,20 theo Nghị định số 25/CP; có hệ số lương mới từ 5,60 đến
8,60 theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.
2c. Tăng 6% trên mức lương hưu hiện hưởng đối với người có mức
lương trước khi nghỉ hưu từ 668 đồng / tháng đến dưới 718 đồng /
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
22
22
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
23
23
Bài tập lớn Kinh tế vĩ mô
Điều 4:
Đối với người nghỉ hưu thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 điều 1
Nghị định này thì chỉ điều chỉnh phần lương hưu hưởng theo phần
lương thuộc thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định. Các mức
điều chỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 2, khoản 2 Điều 3 Nghị
định số 208/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004, khoản 1 và
khoản 2 Điều 2, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 117/2005/ NĐ-CP ngày
15 tháng 9 năm 2005 và mức điều chỉnh lương hưu theo Quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này hoặc tính theo mức bình
quân tháng đóng bảo hiểm xã hội của 60 tháng trứơc khi chuyển ra
hưởng tiền lương không theo tiền lương thuộc thang lương, bảng
lương do Nhà nước quy định theo Điều 3 Nghị định này tuỳ thuộc vào
thời điểm nghỉ hưu và thời điểm chuyển ra hưởng tiền lương không
theo thang lương , bảng lương do Nhà nước quy định.
Điều 5:
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ sở
tính lương hưu, trợ cấp một lần nghỉ hưu và mức điều chỉnh lương
hưu, trợ cấp hàng tháng đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng
chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng căn cứ vào tháng nghỉ chờ và thời
gian đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp hàng tháng được quy
định như sau:
1. Đối với người nghỉ chờ đủ tuổi đời để hưởng chế độ hưu trí
trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 và đủ điều kiện hưởng chế độ
hưu trí từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 trở đi.
1a. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội để làm cơ
sở tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu tính theo mức tiền
định tại Điều 3 Nghị định này.
Lại Thị Thảo KTB – 48 ĐH2
25
25