Báo cáo nghiên cứu khoa học đề tài " Các biện pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước kết hợp với tài liệu thành văn trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông " - Pdf 22



19
TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 66, 2011

CÁC BIỆN PHÁP SỬ DỤNG ðỒ DÙNG TRỰC QUAN QUY ƯỚC
KẾT HỢP VỚI TÀI LIỆU THÀNH VĂN TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Nguyễn Tuấn Anh
Trường ðại học Sư phạm, ðại học Huế
TÓM TẮT
Trong dạy học lịch sử ở Trường phổ thông, do ñặc trưng môn học, tài liệu nói chung và
ñồ dùng trực quan quy ước
1
cùng với tài liệu thành văn
2
nói riêng ñóng vai trò rất quan trọng.
Nó không chỉ phục vụ cho việc hình thành tri thức, mà còn góp phần giáo dục và rèn luyện kỹ
năng học tập bộ môn. Trong phạm vi bài viết này, tác giả chỉ trình bày vắn tắt một số biện pháp
sử dụng ñồ dùng trực quan quy ước kết hợp với tài liệu thành văn và lấy ví dụ qua dạy học lịch
sử Việt Nam từ năm 1975 ñến 1986 (chương trình nâng cao).

1. ðặt vấn ñề
Hiện nay, trong công cuộc ñổi mới ñất nước, khi mà “ñầu tư cho giáo dục là
ñầu tư phát triển” và “giáo dục là quốc sách hàng ñầu” [1, trang 151], ðảng và Nhà
nước ta ñã rất quan tâm ñến giáo dục. Tuy nhiên, trong thực tiễn chất lượng dạy và học
lịch sử ở trường phổ thông chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ñặt ra. Một trong những nguyên
nhân dẫn ñến tình trạng này là do phương pháp dạy của giáo viên còn nặng về nhồi nhét
kiến thức, chưa phát huy ñược tính tích cực, chủ ñộng, sáng tạo của học sinh. Vấn ñề ñặt
ra là phải tìm ra phương pháp dạy học thích hợp hơn, tạo ñược say mê, hứng thú cho
người học.

Việc sử dụng ñồ dùng trực quan quy ước kết hợp với tài liệu thành văn hướng ñến
cụ thể hóa về không gian, thời gian, ñặc ñiểm và bản chất… của sự kiện lịch sử sẽ góp
phần kích thích hứng thú học tập của học sinh, giúp học sinh nhớ và khắc sâu, có ấn
tượng mạnh về sự kiện và do ñó khó phai mờ những kiến thức lịch sử ñã ñược tiếp nhận.
Ví dụ khi giảng bài 29: Việt Nam trong năm ñầu sau ñại thắng mùa xuân 1975,
Mục I. Tình hình hai miền Bắc – Nam sau ñại thắng mùa xuân 1975. Giáo viên nên cho
học sinh ñọc trước nội dung mục này và nêu câu hỏi: Phân tích những thuận lợi và khó
khăn của hai miền sau 1975?. Sau khi học sinh suy nghĩ và trả lời, giáo viên chốt lại
bằng cách ñưa: “Sơ ñồ những thuận lợi và khó khăn của hai miền sau năm 1975”.

Kết hợp cung cấp cho các em một ñoạn tài liệu thành văn: “Chủ nghĩa thực dân
mới của ñế quốc Mĩ tăng cường thống trị và sự lũng ñoạn của tư sản nước ngoài ñã tạo
ra tầng lớp tư sản mại bản ở miền Nam nước ta… Ngày nay chúng là bọn ñầu sỏ ñầu cơ
tích trữ phá rối thị trường, gây tác hại ñến ñời sống nhân dân… Tình hình chính trị xã
hội ở miền Nam hiện nay còn phức tạp; bọn phản ñộng chưa bị quét sạch, vẫn tiếp tục
hoạt ñộng phá hoại. Các tệ nạn xã hội do chế ñộ cũ ñể lại rất nặng nề” [2, trang 406-
407] ñể giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách nhanh chóng và sâu sắc dung lượng
kiến thức như ñã nêu ở sơ ñồ trên.
Thuận lợi
Khó khăn
Miền Nam hoàn toàn giải phóng, cả nước bước vào kỉ
nguyên ñộc lập, thống nhất tiến lên chủ nghĩa xã hội.

- Miền Bắc: Bị tàn phá nặng nề

Nhiệm vụ cách mạng giai ñoạn mới của cách mạng Việt Nam sau khi kết thúc thắng lợi
cuộc kháng chiến chống Mĩ là gì?. Sau khi học sinh trả lời xong, giáo viên sẽ vẽ nhanh lên
bảng “Sơ ñồ mối quan hệ giữa ñộc lập, thống nhất với chủ nghĩa xã hội”.
Là ñiều kiện tiên quyết

ðảm bảo thêm bền vững
Và kết hợp với việc sử dụng ñoạn tài liệu thành văn: “Ngày nay, nước nhà ñã
hoàn toàn ñộc lập thì Tổ quốc và chủ nghĩa xã hội là một. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới
làm cho nhân dân ta vĩnh viễn thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, có cuộc sống văn minh,
hạnh phúc. Chỉ có chủ nghĩa xã hội mới ñem lại cho nhân dân ta quyền làm chủ ñầy ñủ,
ðộc lập -
thống nhất
Chủ nghĩa
xã hội
Là con ñường phát triển hợp quy luật
của cách mạng nước ta 22
mới làm cho Tổ quốc ta ñộc lập, tự do vững chắc và ngày càng giàu mạnh. Nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thành quả vĩ ñại của cuộc ñấu tranh lâu dài, gian khổ của
nhân dân ta, có lịch sử hết sức vẻ vang, có tiềm lực dồi dào, có tiền ñồ xán lạn, là một
tiền ñồ bất khả xâm phạm của hệ thống xã hội chủ nghĩa, là nhân tố quan trọng của hòa
bình, ñộc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội ở ðông Nam châu Á và trên thế giới” [3,
trang 917].
Khi quan sát sơ ñồ kết hợp với ñoạn tài liệu thành văn như ñã nêu ở trên, giáo viên
giúp học sinh hiểu ñược biểu tượng “Cách mạng Việt Nam chuyển sang giai ñoạn mới”.


23
- Nhóm 1: Phân tích thành tựu của kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 – 1980.
- Nhóm 2: Phân tích những khó khăn và hạn chế của kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 –
1980.
- Nhóm 3: Phân tích thành tựu của kế hoạch nhà nước 5 năm 1981 – 1985.
- Nhóm 4: Phân tích những khó khăn và hạn chế của kế hoạch nhà nước 5 năm 1981 –
1985.
ðặc biệt trong quá trình thảo luận giáo viên ñưa ra các ñoạn tài liệu thành văn ñể
chỉ những thành tựu cũng như hạn chế trong hai kế hoạch 5 năm, cụ thể như sau:

Tài liệu thành văn ñể chỉ những thành tựu:
Thời kì 1976-1980: “Công cuộc cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh ở
miền Nam tiến hành một cách mạnh mẽ. Các xí nghiệp của tư sản mại bản và tư sản bỏ
ra nước ngoài ñều bị quốc hữu hóa và chuyển thành quốc doanh. Nhà nước nhanh
chóng quốc hữu hóa vận tải ñường sắt, ñường biển, ñường hàng không, các ngân hàng
tư nhân, ñộc quyền phát hành tiền tệ… Ngay từ năm 1976, tư sản mại bản và tư sản lớn
ñã bị loại bỏ” [9, trang 50]. ðặc biệt “công nghiệp ñịa phương, nhất là tiểu thủ công
nghiệp vẫn vươn lên ñược, hằng năm tăng 6,7%, nhờ có tiềm năng và khai thác ñược
các thế mạnh trong nhân dân
” [9, trang 84].

Và “Thời kì 1981 – 1985, nhờ có Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 6
(khóa IV) năm 1979 với tinh thần ñể cho sản xuất “bung ra” nên không những ñã chặn
ñược ñà giảm sút mà còn làm cho sản xuất tăng một cách ñều ñặn, năm sau cao hơn
năm trước. ðến năm 1983, giá trị sản phẩm công nghiệp ñã vượt năm 1978, năm cao
nhất của thời kì 1976 – 1985 và ñến năm 1984 ñã tăng hơn năm 1978 là 20%. ðến năm
1985 toàn bộ ngành công nghiệp ñã sản xuất ñược trên 105 tỉ ñồng giá trị sản lượng,
tăng 61,3% so với năm 1976 và năm 57,4% so với năm 1980. Từ năm 1981 – 1985, tốc
ñộ tăng trưởng hằng năm là 9,5%, trong ñó nhóm A tăng 6,4%, nhóm B tăng 11,2%,

hoạch nhà nước 5 năm (1976-1980) và (1981-1985)” ñã chuẩn bị ở nhà lên ñể củng cố kiến
thức cho học sinh:
Kế hoạch
Nhà nước
5 năm
Thành tựu Khó khăn, hạn chế

1976-
1980
- Các cơ sở nông – công nghiệp, giao thông
vận tải bị ñịch ñánh phá cơ bản ñược khôi
phục và bước ñầu phát triển.
- Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa ñược
ñẩy mạnh trong các vùng mới giải phóng.
- Xóa bỏ những biểu hiện văn hóa phản
ñộng của chế ñộ thực dân, xây dựng nền
văn hóa mới cách mạng.
- Nền kinh tế mất cân ñối.
- Kinh tế tư nhân và cá thể
bị ngăn cấm.
- Kinh tế quốc doanh và
tập thể luôn thua lỗ.
- Sản xuất phát triển chậm.
- ðời sống nhân dân gặp
khó khăn.
- Trong xã hội nảy sinh
nhiều hiện tượng tiêu cực.

1981-
1985

.
Trong dạy học lịch sử, việc khái quát, kết luận có thể ñược thực hiện bằng nhiều
cách khác nhau. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh khái quát, rút ra kết luận ngắn gọn; có
thể tự mình nêu ra; cũng có thể lấy ý kiến lãnh tụ, của nhà khoa học ñể khái quát, kết luận.
Ví dụ khi giảng bài 30: Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và ñấu tranh bảo vệ
tổ quốc (1976-1986), mục I.2. Thực hiện kế hoạch nhà nước 5 năm 1976 – 1980. ðể
giúp học sinh hiểu ñược ñơn vị kiến thức này, giáo viên ñưa ra sơ ñồ: “Nguyên nhân hạn
chế của kế hoạch Nhà nước 5 năm 1976-1980”:

Kết hợp cung cấp ñoạn tài liệu thành văn giải thích nguyên nhân của những hạn
chế:
“Nguồn gốc sâu xa của những khó khăn về kinh tế và ñời sống là: Nền kinh tế
của nước ta còn phổ biến là sản xuất nhỏ, lại phải gánh chịu những hậu quả hết sức
nặng nề của chiến tranh dài và chủ nghĩa thực dân; 5 năm qua, chúng ta phải tiến hành
3
Mở ñầu tác phẩm: Lịch sử nước ta (viết theo lối diễn ca vào năm 1942 tại Pắc Pó – Cao bằng), Bác Hồ
ñã viết: Dân ta phải biết sử ta; Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam.
Nguyên nhân

Khách quan:
- Nước ta tiến lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế nông

ñòi hỏi thời gian, công sức của học sinh nhiều hơn và tác dụng, kết quả của nó cũng cao
hơn. Vì vậy có thể nhận thức: “Bài tập nhận thức trong giảng dạy lịch sử là tình huống
có vấn ñề, mà trong quá trình giải quyết học sinh phải vận dụng những kiến thức ñã học,
những tài liệu liên quan, biết tìm tòi sáng tạo, bài tập nhận thức là một hệ thống chứ
không phải là một bài tập rời rạc” [8, trang 114].
Các nhà nghiên cứu phương pháp dạy học lịch sử [4], [7], [8] cũng thống nhất
rằng, bài tập nhận thức phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- Làm cho học sinh nhận thức ñược các sự kiện lịch sử cơ bản, mối liên hệ giữa
chúng với nhau.
- Khôi phục ñược bức tranh lịch sử một cách khách quan như nó ñã xảy ra theo
trình ñộ và yêu cầu của từng lớp học.
- Phân tích các sự kiện trong tình huống có vấn ñề, rút ra ñược bản chất, ñặc
trưng của sự kiện, quy luật lịch sử và vận dụng kiến thức ñã biết ñể nhận thức bài mới,
phục vụ hoạt ñộng thực tiễn, phát triển năng lực sáng tạo và năng lực thực hành của học
sinh. 27
Bài tập nhận thức ñược quan niệm như vậy là rất phong phú, ña dạng và có ý
nghĩa rất lớn trong dạy học lịch sử theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
Việc sử dụng ñồ dùng trực quan quy ước kết hợp với tài liệu thành văn ñể ra bài tập nhận
thức có thể xem là một biện pháp hay nhằm phát huy năng lực sáng tạo, tư duy của học
sinh.
Ví dụ khi dạy xong bài 30: Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội và ñấu tranh bảo
vệ tổ quốc (1976-1986). ðầu tiên giáo viên cho học sinh xem “Bảng tóm tắt hai kế hoạch
nhà nước 5 năm (1976-1980) và (1981-1985)” như trình bày ở mục 2.3, kết hợp với việc
giáo viên cung cấp một ñoạn tài liệu thành văn miêu tả những hạn chế của kế hoạch nhà
nước 5 năm 1976-1980 và 1981-1985 ñể từ ñó học sinh có thể so sánh hai kế hoạch 5
năm 1976-1980 và 1981-1985, cụ thể như sau:
Kế hoạch 5 năm 1976-1980:“Giá cả sinh hoạt thị trường tự do ngày càng tăng

Sau ñó giáo viên ra bài tập nhận thức: “So sánh hai kế hoạch nhà nước 5 năm
1976-1980 và 1981-1985”. ðể làm ñược bài tập này, ñòi hỏi học sinh phải nắm vững
kiến thức của bài 30 và tập trung chú ý bảng tóm tắt hai kế hoạch nhà nước 5 năm cùng
với các ñoạn tài liệu thành văn mà giáo viên cung cấp (thực chất là giáo viên cung cấp
kiến thức ñể hướng học sinh ñến tri thức ñúng nhất). Có như vậy học sinh mới biết chọn
ra tiêu chí so sánh (Hoàn cảnh, mục tiêu, thành tựu, hạn chế, ý nghĩa) và từng ñơn vị
kiến thức của các tiêu chí ñó.
3. Kết luận
Tóm lại, các biện pháp sử dụng ñồ dùng trực quan quy ước kết hợp với tài liệu
thành văn trong dạy học lịch sử ở trường trung học phổ thông là cần thiết và có tính khả
thi. Những biện pháp này nếu thực hiện tốt thì sẽ góp phần vào việc giúp học sinh phát
huy tính tích cực, ñộc lập, sáng tạo, qua ñó nâng cao chất lượng của bài học lịch sử. ðặc
biệt, trong quá trình dạy học, tùy ñiều kiện cụ thể mà giáo viên vận dụng một cách linh
hoạt, sáng tạo các biện pháp ñó. Bởi vì, không có biện pháp sư phạm nào là vạn năng
mà nó còn phụ thuộc vào ñiều kiện cụ thể của từng ñối tượng học sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. ðảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện ðại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb.
Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1997.
[2]. ðảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện ðảng toàn tập, tập 36, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 2006.
[3]. ðảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện ðảng toàn tập, tập 37, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 2006.
[4]. Phan Ngọc Liên (chủ biên), Phương Pháp dạy học Lịch Sử, tập 1, Nxb. ðại học Sư
phạm, Hà Nội, 2007.
[5]. Hồ Chí Minh toàn tập, tập 4, Nxb. sự thật, Hà Nội, 1984.
[6]. Trần Thanh Phương, Sài Gòn tầng cao, Sài Gòn tầng thấp (Nhật kí), Nxb. Thanh niên,
Hà Nội, 2000.
[7]. Trần Vĩnh Tường, Tư liệu dạy – học lịch sử 12, Nxb. Giáo dục, Hà Nội, 2008.
[8]. Trần Vĩnh Tường, Một số vấn ñề về bài tập nhận thức trong dạy học lịch sử ở trường
THPT, Tập san khoa học, ðại học ðà Nẵng, số 5, 1998.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status