Báo cáo nghiên cứu khoa học " NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ " - Pdf 14


79

NÔNG NGHIỆP Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Lê Thị Kim Liên
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

TÓM TẮT
Hiện nay tình trạng nợ tồn đọng trong các HTXNN đang là vấn đề nổi
cộm cần được giải quyết. Nợ phải thu chiếm tỷ lệ quá cao trong tổng số tài sản
lưu động của HTXNN tỷ lệ trung bình là 63,01 % đặc biệt ở huyện Phú Lộc là
91,56% gây ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của các HTXNN. Tỷ lệ
nợ khó đòi trước năm 1996 vẫn còn chiếm một tỷ trọng cao. Theo kết quả điều
tra ý kiến của ban quản lý và xã viên HTXNN để giải quyết dứt điểm tình tình
công nợ vẫn chưa được rõ ràng. Trước tình hình đó HTXNN cần có định hướng
đưa ra biện pháp xử lý dứt điểm các khoản nợ đặc biệt là nợ trước năm 1996,
trong kinh doanh cần đưa ra các giải pháp phù hợp không để tình trạng nợ ngày
càng cao. Các cấp huyện, tỉnh cần có các chỉ đạo thích hợp giúp HTXNN giải
quyết vấn đề nợ tồn đọng đối với các nông hộ.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị, các tổ chức ở bất kỳ hình
thức sản xuất kinh doanh nào đều tồn tại các khoản phải thu và các khoản phải
trả trong quan hệ thanh toán giữa các đơn vị [1][6].
Sau khi các hợp tác xã nông nghiệp (HTXNN) chuyển đổi theo Luật HTX,
các HTXNN đã chuyển đổi loại hình hoạt động sang các hoạt động dịch vụ cho

80

các nông hộ. Trong quá trình thực hiện các hoạt động dịch vụ các nông hộ đã
không thanh toán đầy đủ cho HTXNN, số nợ ngày càng gia tăng [2][3]. Các
khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số vốn kinh doanh của các

0
2,000,000
4,000,000
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
14,000,000
16,000,000
3. Phú Vang
Huyện
Giá trị (Đơn vị tính: nghìn
đồng)
Tài sản lưu động
Nợ phải thu
Nợ khó đòi trước năm
1996

Nguồn: Báo cáo tình hình công nợ của Tỉnh đến năm 2005 và
Báo cáo kế toán của các HTXNN năm 2005
Trong nhiều HTXNN số nợ ngày càng tăng cao qua các năm do xã viên
tiếp tục nhận các hoạt động dịch vụ để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, nhưng
đến khi thu hoạch do mất mùa gặp điều kiện thiên tai hạn hán nên không có khả
năng trả nợ cho HTXNN.
Trong số nợ phải thu còn các khoản nợ trước năm 1996 cũng chiếm một tỷ
lệ khá cao trung bình chung của toàn tỉnh là 24,27%, trong đó có rất nhiều

82

HTXNN số nợ khó đòi trước năm 1996 chiếm trên 30%, đặc biệt có 2 huyện Phú

Đơn vị tính: (%)
Không xoá nợ
đối với nợ trước
năm1996
Không xoá nợ đối
với nợ sau năm
1996

Nguồn: Số liệu điều tra năm 2006
Đối với khoản nợ sau năm 1996 là thời điểm HTXNN bắt đầu chuyển đổi
phương thức hoạt động theo Luật HTX phải có biện pháp thu hồi theo nhiều hình
thức khác nhau. Theo ý kiến của ban quản lý HTXNN hầu hết cho rằng đối với

83

nợ sau năm 1996 cần phải thu hồi đối với các đối tượng đặc biệt đối với hộ bỏ đi
nơi khác sinh sống.
Đối với nợ trước năm 1996 ý kiến đưa ra theo hai chiều hướng, một số cán
bộ quản lý muốn giải quyết xóa nợ để xác định số vốn thực tế của HTX, một số
khác thì kiên quyết không xóa nợ mà muốn bằng các biện pháp hành chính can
thiệp để thu hồi nợ.
3.3. Ý kiến giải quyết nợ tồn đọng của xã viên
Hầu hết xã viên HTXNN đều đưa ra ý kiến không xóa nợ sau năm 1996.
Tuy mức độ có khác nhau giữa các đối tượng, đối với hộ đã chết không có người
thừa kế nhiều ý kiến đưa ra cần được xóa nợ.

84

Bảng 3: Ý kiến giải quyết nợ tồn đọng của xã viên
Đơn vị tính: (%)


chóng giải quyết góp phần tạo vốn cho HTXNN hoạt động. Đối với nợ khó đòi
trước năm 1996 đã có nhiều ý kiến cần được xóa nợ song tỷ lệ vẫn chưa cao.
IV. HƯỚNG GIẢI QUYẾT NỢ TỒN ĐỌNG
Cần giải quyết dứt điểm tình trạng nợ tồn đọng quá lâu và chấm dứt tình
trạng ngày càng gia tăng để báo cáo tài chính của HTXNN phản ánh đúng thực
chất tình hình vốn của HTXNN, tránh tình trạng vốn bị chiếm dụng lâu dài ảnh
hưởng đến hiệu quả hoạt động của các HTXNN. Ban quản lý HTXNN cần chủ
động đưa ra phương hướng để thảo luận kỹ trước đại hội xã viên. Các cấp lãnh
đạo địa phương cấp xã huyện và tỉnh cần xem xét kỹ đặc điểm tình hình của từng
địa phương để có biện pháp hỗ trợ giải quyết nợ cho các HTXNN.
4.1. Đối với nợ tồn đọng trước năm 1996
- Đối với hộ gia đình đã chết không có người thừa kế nên xóa nợ vì đã
không còn khả năng thu hồi.
- Đối với hộ đã chết có người thừa kế tại địa phương nên xóa nợ một tỷ lệ
nào đó còn lại cần thuyết phục người thừa kế trả nợ.
- Đối với hộ đi làm ăn ở xa cần gửi giấy báo đến địa phương đang sinh
sống để thu hồi nợ, có thể có sự can thiệp của chính quyền.
- Đối với hộ nghèo có thể xóa nợ cho một số đối tượng tìm giải pháp cụ
thể cho từng gia đình để họ có thể có khả năng trả nợ.
4.2. Đối với nợ tồn đọng sau năm 1996
Ban quản lý cần phân biện từng hộ gia đình để có biện pháp thu hồi nợ,
trước mắt cần thu hồi gấp những hộ có khả năng bằng các hình thức khác nhau.

86

Cần đưa ra một thời gian nhất định để giải quyết dứt điểm các khoản nợ, không
để các khoản nợ tiếp tục phát sinh.
V. KẾT LUẬN
Tình trạng nợ tồn đọng trong các HTXNN hiện nay đang là mối quan tâm

IN THUA THIEN HUE PROVINCE
Le Thi Kim Lien
College of Economics, Hue University
SUMMARY
The outstanding debt in agricultural cooperatives is a serious problem
need to be solved at present time in Hue. The average rate of accounts receivable
over current assets in these cooperatives is so high at 63.01%. That rate in Phu
Loc district shows 91.56%. This has been effecting seriously to the business
efficiency of the agricultural cooperatives. The rate of irrecoverable debt arising
before 1996 is high also. According to the result of investigation and the
managements and members of cooperatives opinion about this problem, it still
hard to solve this problem.

88

In order to have definitive measures for the outstanding debt, special for
the debt arising before 1996, the board of management of the agricultural
cooperatives should release the best solutions for preventing from the situation of
debt increasing. All levels of government from province to district should have
the suitable direction to support the agricultural cooperatives of collecting the
debt from the farmer household


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status