TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Chương 1
KIẾN TRÚC
1.1 . Giới thiệu về công trình
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần xây dựng số 1 Hải Dương
- Địa điểm: Khu công nghiệp Đại An – Quốc Lộ 5- TP Hải Dương.
- Tính chất công trình: Chung cư.
- Quy mô: 88 hộ và cửa hàng dịch vụ.
- Diện tích đất: 3000 m trong khu quy hoạch.
- Tổng diện tích sàn: 10647,76 m
2
- Vị trí khu đất:
Phía Bắc giáp đường B1 khu công nghiệp.
Phía Đông giáp khu đất Nhà trẻ.
Phía Nam giáp công viên.
Phía Tây giáp đất chung cư D1 - D2.
- Quy hoạch sử dụng đất:
Khu tái định cư và lưu trú công nhân _ Khu công nghiệp Đại An được dự kiến quy
hoạch theo mô hình một tiểu khu đô thị mới phục vụ khu công nghiệp và lâu dài phát
triển hình thành một khu đô thị hoàn chỉnh, cơ cấu sử dụng đất đai dự kiến bao gồm các
loại đất sau:
Đất ở.
Đất công trình công cộng.
Đất cây xanh - thể dục thể thao.
Đường giao thông khu ở.
Quy hoạch khu ở:
Xây dựng khu chung cư - lưu trú công nhân giữa khu quy hoạch, gần
Lượng mưa tối đa : 2700 mm.
Lượng mưa tối thiểu : 1533 mm.
- Chế độ gió : theo 02 hướng chính
Gió Tây Nam : tốc độ 3-4 m/s , từ tháng 05 đến tháng 11.
Gió Đông - Đông Nam : tốc độ 3-4 m/s , từ tháng 12 đến tháng 04.
- Độ ẩm :
Độ ẩm nhỏ nhất : 76 % vào tháng 02, 03.
Độ ẩm cao nhất : 80 % vào tháng 07, 09.
Độ ẩm bình quân : 79,5 %.
1.2.1.2 . Địa hình.
Khu đất đã được chuẩn bị kỹ thuật , san nền đạt độ cao thiết kế.
1.2.1.3 . Địa chất.
- Trong khu đất xây dựng đã thực hiện 4 hố khoan khảo sát : 3 hố sâu 20m , 1 hố
sâu 36m ( tại vị trí xây dựng khối nhà cao tầng).
- Các lớp đất phân bố như sau :
Lớp số 1 : Á sét dẻo mềm đến dẻo cứng. Dày trung bình 5,5m. Đây là lớp
đất có độ chịu tải không ổn định, không thuận lợi cho việc xây dựng.
Lớp số 2 : Á sét lẫn sỏi sạn, nửa cứng. Dày trung bình 6,6m. Đây là lớp đất
khá tốt, thuận lợi cho việc xây dựng.
Lớp số 3 : Cát mịn trung, chặt vừa đến chặt . Dày trung bình 2,5m. Đây là
lớp đất tốt, thuận lợi cho việc xây dựng.
Lớp số 4 : Đất sét, cứng đến rất cứng. Dày từ 6,5m đến 20,8m. Đây là lớp
đất tốt, thuận lợi cho việc xây dựng.
1.2.1.4 . Thủy văn.
Nước dưới đất theo quan sát xuất hiện ở độ sâu:
12,6m - hố khoan 1
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
tế và xã hội trong đó đặc biệt phải kể tới là đường hầm Thủ Thiêm vượt sông Sài Gòn và
tòan tuyến đại lộ Đông Tây. Các hoạt động văn hóa-xã hội được tổ chức chu đáo, chủ
động. Thành phố cũng có kế hoạch cụ thể ứng phó với tình hình dịch bệnh diễn biến phức
tạp nên hạn chế được tác hại; chủ động xây dựng phương án phòng chống nên ứng phó
kịp thời với tình trạng ngập úng do mưa lớn và triều cường trên địa bàn Thành phố.
Trong 11 tháng qua, tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trên địa bàn được
đảm bảo.
1.3 . Giải pháp kiến trúc.
1.3.1 Tổng quan.
Chung cư gồm:
- Tầng 1 : Cửa hàng thương mại, dịch vụ, kho, nhà để xe …
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
- Tầng lửng : Cửa hàng thương mại, dịch vụ, phòng sinh hoạt cộng đồng, Ban
quản lý.
- Tầng 2 đến tầng 8 : Chung cư với tổng số 88 căn hộ quy mô trung bình
63m
2
/căn.
1.3.2 Quy mô.
Tầng 1:
- Thương mại dịch vụ : 539,28m
2
- Nhà xe : 429,18m
2
- Hành lang cầu thang/tầng : 175,52m
2
/tầng
Cộng diện tích 1 tầng : 928,69m
2
Tổng cộng 8 tầng : 6500,83m
2
Sân thượng : 928,69m
2
Tổng diện tích sàn : 10609,11m
2
1.3.3 Phương án kiến trúc
Tầng thương mại và dịch vụ:
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Khu thương mại và dịch vụ được thiết kế 1 tầng và tầng lửng. Lối vào từ phía
công viên, có sảnh thông tầng. Chiều cao 2,6m và 3,3m, khu vực thông tầng cao 5,9m .
Kho được bố trí ở tầng lửng, có thang năng vận chuyển hàng hóa.
Khu để xe bố trí tiếp cận từ 2 hướng , công viên và đường CN B1. Quy mô chứa
được 176 xe 2 bánh, phù hợp yêu cầu để xe của dân cư trong chung cư. Khách vãng lai
được bố trí để xe ở ngoài sân cạnh chung cư.
Cửa vào chung cư cho người được bố trí ở 2 hướng, hướng chính từ công viên,
hướng phụ từ đường B1.
Phòng sinh hoạt cộng đồng được bố trí ở 1 đầu nhà trên tầng lửng , tiếp cận công
viên.
Công trình cao tầng phải sử dụng kính an toàn cho toàn bộ mặt kính, hoặc cửa sổ
kính ngoài nhà.
Màu sắc nhẹ nhàng, phù hợp khí hậu và cảm quan của người sử dụng.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Chương 2 :
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 Sơ bộ phương án kết cấu
2.1.1 Phân tích các dạng kết cấu khung
Các kết cấu bê tông cốt thép toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao
tầng bao gồm : Hệ kết cấu khung, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung - vách hỗn hợp, hệ
kết cấu hình ống và hệ kết cấu hình hộp. Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng
khác phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của
nhà và độ lớn của tải trọng ngang ( động đất, gió ).
2.1.1.1 Hệ kết cấu khung
Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với
các công trình công cộng. Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng nhưng lại có nhược
điểm là kém hiệu quả khi chiều cao công trình lớn.
Trong thực tế, hệ kết cấu khung bê tông cốt thép được sử dụng cho các công trình
có chiều cao đến 20 tầng với cấp phòng chống động đất ≤ 7; 15 tầng đối với nhà trong
vùng có chấn động động đất cấp 8; 10 tầng đối với cấp 9.
2.1.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng
Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo 1 phương, 2 phương
hoặc liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng. Đặc điểm quan trọng của loại
kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công trình
(Bao gồm hệ thống khung không gian ở các tầng dưới, phía trên là hệ khung giằng)
Đây là loại kết cấu đặc biệt, được ứng dụng cho các công trình mà ở các tầng dưới đòi
hỏi các không gian lớn. Hệ kết cấu này có phạm vi ứng dụng giống hệ kết cấu khung
giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung
sang hệ thống khung giằng. Nhìn chung, phương pháp thiết kế cho hệ kết cấu này khá
phức tạp, đặc biệt là vấn đề thiết kế kháng chấn.
2.1.1.5 Hệ kết cấu hình ống
Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà bao
gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống.
Trong nhiều trường hợp, người ta cấu tạo hệ thống ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà
là hệ thống khung hoặc vách cứng.
Hệ kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho các công
trình cao từ 25 đến 70 tầng.
2.1.1.6 Hệ kết cấu hình hộp
Đối với các công trình có độ cao lớn và kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra
hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng
hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng.
Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho những công
trình rất cao.
2.1.2 Phương án lựa chọn
2.1.2.1 Các thông số chính của công trình
Theo thiết kế kiến trúc, công trình gồm 8 tầng: tầng 1, tầng lửng, tầng 2,3,4,5,6,7,8
và mái. Chiều cao của công trình( kể từ cao độ tầng 1 đến cao độ sàn áp mái) là 29,000m,
trong đó chiều cao tầng 1 là 2,6m, các lầu khác cao 3,3m.
2.1.2.2 Phương án lực chọn kết cấu chịu lực chính cho công trình
Đối với các công trình nhà cao tầng thì phương án tốt nhất là hệ kết cấu khung -
giằng( khung và vách cứng). Trong đó hệ thống vách chủ yếu là chịu tải trọng ngang, hệ
khung chủ yếu chịu tải trọng thẳng đứng.
Vì vậy việc lựa chọn hệ kết cấu khung - giằng cho công trình trên là phù hợp và
đảm bảo được yêu cầu kiến trúc.
tt tt
b
b b
N N
F k
R R
= = ÷
Trong đó:
- R
b
: Cường độ chịu nén tính toán của bê tông B20, R
b
= 11,5MPa.
- K : hệ số kể đến sự làm việc lệch tâm của cột: K = 1,0 ÷ 1,5 => Chọn
K=1,05 với cột giữa và k=1,1 đối với cột biên.
- F
b
: Diện tích tiết diện ngang cột.
- N
tt
: Lực nén lớn nhất trong cột.
Hình 2-1: Diện truyền tải vào cột trong khung 2.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
N
N
F k cm
R
× × ×
= = =
Chọn tiết diện cột thay đổi 1 lần.
Bảng chọn tiết diện cột.
Tầng Tiết diện cột (cm)
1,2,3,4 40 x 80
5,6,7,8 40 x 70
2.1.3.2 Tiết diện dầm.
Khung là hệ kết cấu siêu tĩnh, nội lực của nó phụ thuộc kích thước tiết diện. Lựa
chọn sơ bộ kích thước tiết diện cần phù hợp để đạt được hàm lượng cốt thép trong khung
hợp lí đồng thời đảm bảo việc truyền lực của hệ kết cấu là phù hợp nhất ( theo “TCXD
198-1997 về Thiết kế nhà cao tầng bê tông cốt thép toàn khối”). Ta có thể lựa chọn sơ bộ
theo các công thức kinh nghiệm như sau:
* Chiều cao dầm được xác định theo công thức kinh nghiệm::
d d
d
k
h L
m
=
Trong đó:
- L : nhịp dầm.
- m: hệ số.
+ Với dầm chính: m = 8-12.
+ Với dầm phụ : m = 12 -20.
+ Với công xôn : m = 5-7.
___________________________________________________________________
7,2 (0,36 0,6)( )
12 20
h m
= ÷ × = ÷
÷
=> Chọn dầm DP1: hxb = 50 x 25cm.
* Dầm phụ DP2 : l=8,4m
1 1
8,4 (0,42 0,7)( )
12 20
h m
= ÷ × = ÷
÷
=> Chọn dầm DP2: hxb = 50 x 25cm.
* Dầm phụ DP3 đỡ tường nhỏ (nhà vệ sinh) : l=3,6m
1 1
3,6 (0,18 0,3)( )
12 20
h m
= ÷ × = ÷
÷
=> Chọn dầm DP3: hxb = 30 x 20cm.
* Dầm phụ DP4 dầm bao : l=7,2m
1 1
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
h
b
= .l (2-2)
Trong đó: D - hệ số phụ thuộc tải trọng ( D = 0,8-1,4);
m - hệ số phụ thuộc vào sơ đồ sàn
Với sàn có bản kê bốn cạnh m = 40-45 , với sàn có bản loại dầm m = 30-35
l - cạnh ngắn ô bản
DC-300X700
DC-300X700
Hình 2-2: Kích thước các loại sàn
* Với ô bản S1: 4,25 x 2,95m
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Xét tỉ số hai cạnh
2
1
l 4,25
1,02
l 4,15
= =
<2 , bản kê bốn cạnh có kích thước lớn nhất
nên ta chọn làm ô bản điển hình.
Chiều dày bản được xác định:
Do công trình có số tầng khá lớn 11 tầng, mặt bằng hình chữ nhật nên chọn chiều
dày lõi cứng thang máy t=25cm.
2.1.3.5 Kích thước tường chịu lực và tường tự mang.
1) Tường bao.
Được xây xung quanh chu vi nhà, do yêu cầu chống thấm, chống ẩm nên dày
22cm xây bằng gach đặc Mác #75. Tường có hai lớp trát bằng vữa mác #75 dày 2x1,5cm.
2) Tường ngăn.
Dùng chia không gian trong mỗi tầng, do bệnh viện đòi hỏi cách âm và yêu cầu
lắp đặt các thiết bị nên dùng tường 22cm có 2 lớp trát dày 2x1,5cm.
2.1.3.6 Mặt bằng bố trí kết cấu.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
DC-300X700
DC-300X700
DC-300X700
DC-300X700
DP-200X400
DP-200X400
DP-200X400
DP-200X400 DP-200X400
DP-200X400
DP-200X400 DP-200X400
DP-200X400
DP-200X400
DC-300X700 DC-300X700
DC-300X700
DC-300X700
DC-300X700
DC-300X700
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500 DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-250X500
DP-200X300
DP-200X300 DP-200X300 DP-200X300
DP-200X300
DP-200X300
DP-200X300
DP-200X300
DP-200X400
DP-200X400
DP-200X400
DP-200X400
2 Vữa lót 0,03 1600 1,3 62,4
3 Bản BTCT 0,1 2500 1,2 300
4 Vữa tô trần 0,015 1600 1,3 31,2
Tổng 437,6
Bảng 1.2. Tĩnh tải sàn nhà ở điển hình
Stt Tên các lớp
δ
(m)
γ
(kG/m
3
)
n g
s
(kG/m
2
)
1 Lớp gạch Ceramic 0,02 2000 1,1 44
2 Vữa lót 0,03 1600 1,3 62,4
3 Bản BTCT 0,10 2500 1,2 275
4 Vữa tô trần 0,015 1600 1,3 31,2
Tổng 412,6
Bảng 1.3. Tĩnh tải sàn dùng cho hiên trang trí ở tầng 2,3
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
1 Lớp gạch Ceramic 0,02 2000 1,1 44
2 Vữa lót 0,03 1600 1,3 62,4
3 Bản BTCT 0,08 2500 1,2 240
4 Vữa tô trần 0,015 1600 1,3 31,2
Tổng 377,6
2.2.1.2 Tải trọng tường xây.
Bảng 1.1. Tĩnh tải tường gạch ống
Loại tải Dày
(mm)
Cao
(m)
γ
(kG/m
3
)
Tải tc
(kG/m)
n Tải tt
(kG/m)
Tầng trệt 100 2,6 1800 468 1,2 561,6
200 2,6 1650 858 1,2 1029,6
Tầng lửng 100 3,3 1800 594 1,2 712,8
200 3,3 1650 1089 1,2 1306,8
Tầng điển hình 100 3,3 1800 594 1,2 712,8
200 3,3 1650 1089 1,2 1306,8
Tầng áp mái 100 2,5 1800 450 1,2 540
200 2,5 1650 825 1,2 990
Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn tường được lấy như sau:
- Các lượng cấu tạo sàn: q = 0,138 T/m
2
Tổng
1,1
1,3
220
28,08
248,08
Dầm 500x250
Bê tông cốt thép: 0,5.0,25.2500
Trát dầm dày 15:
0,015.(0,4.2+0,25).1800
Tổng
1,1
1,3
343,75
36,855
380,605
Dầm 300x200
Bê tông cốt thép: 0,3.0,20.2500
Trát dầm dày 15:
0,015.(0,2.2+0,20).1800
Tổng
1,1
1,3
165
21,06
186,06
2.2.1.4 Tĩnh tải cột.
- Cột 400x800: q = 0,4.0,8.2500.1,1 = 880 kG/m.
- Cột 400x700: q = 0,4.0,7.2500.1,1 = 770 kG/m
- Cột 400x600: q = 0,4.0,6.2500.1,1 = 660 kG/m
Sàn tầng áp mái không sử
dụng
75 1,3 97,5
Mái ngói không sử dụng 30 1,3 39
Sảnh, cầu thang, hành lang 300 1,2 360
2.2.3 Tải trọng gió.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng gió được tính theo công thức:
W = W
o
.k.c (2-3)
Trong đó: W
o
- giá trị áp lực gió tiêu chuẩn vùng IIB
W
o
= 95 (kG/m
2
)
k - hệ số kế đến ảnh hưởng của gió theo độ cao z;
c - hệ số khí động. Phía đón gió c = 0,8; khuất gió c = -0,6 .
Để thuận tiện cho tính toán, coi như tải trọng gió là phân bố đều theo từng tầng, giá
trị tải trọng gió tính đến ½ chiều cao mỗi tầng.
Tải trọng gió tác dụng lên khung 2 xác định theo công thức :
tải
C c'
W
đ
(kG/m)
W
h
(kG/m)
1 2.95 0.8 95 1.2 0.8 0.6 215.232 161.424
2 3.3 0.9 95 1.2 0.8 0.6 270.864 203.148
3 3.3 0.98 95 1.2 0.8 0.6 294.941 221.206
4 3.3 1.04 95 1.2 0.8 0.6 312.998 234.749
5 3.3 1.09 95 1.2 0.8 0.6 328.046 246.035
6 3.3 1.12 95 1.2 0.8 0.6 337.075 252.806
7 3.3 1.15 95 1.2 0.8 0.6 346.104 259.578
8 3.3 1.18 95 1.2 0.8 0.6 355.133 266.35
9 3.3 1.21 95 1.2 0.8 0.6 364.162 273.121
2.2.4 Tải trọng đặc biệt.
Do chiều cao nhà = 29m < 40m nên không chịu ảnh hưởng của gió động và động
đất.
2.2.5 Tải trọng tác dụng lên khung 2.
2.2.5.1 Sơ đồ dồn tải sàn
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Hình 2-4: Tĩnh tải sàn tầng 1
___________________________________________________________________
Hình 2-12: Sơ đồ hoạt tải 2 tầng mái.
2.2.5.4 Sơ đồ hoạt tải gió GT.
Hình 2-13: Hoạt tải gió GT tầng 1.
Hình 2-14: Hoạt tải gió GT tầng 2.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Hình 2-15: Hoạt tải gió GT tầng 3.
Hình 2-16: Hoạt tải gió GT tầng 4.
Hình 2-17: Hoạt tải gió GT tầng 5.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 21
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHÀNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
___________________________________________________________________
Hình 2-18: Hoạt tải gió GT tầng 6.
Hình 2-19: Hoạt tải gió GT tầng 7.
Hình 2-20: Hoạt tải gió GT tầng 8.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA CÔNG TRÌNH THỦY
Tiết diện cột và dầm lấy đúng tiết diện sơ bộ.
Trục dầm lấy gần đúng nằm ngang ở mức sàn.
Trục cột giữa trùng với trục cột nhà ở vị trí các cột để đảm bảo tính chính xác so
với mô hình chịu tải.
___________________________________________________________________
SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN SƠN
LỚP: XDD50ĐH2 25