Thiết kế hệ thống sấy băng tải để sấy chè với năng suất 3,5 tấn ngày - Pdf 22

Đồ án môn học
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt nam là một trong những nước nông nghiệp có lượng nông sản
lớn, việc tạo ra sản phẩm là một quá trình vất vả của bà con nhưng việc bảo
quản lại càng quan trọng, vì có những khi bà con được mùa mà còn lo lắng
hơn là mất mùa vì phải chứng kiến bao nhiêu mồ hôi của mình là vô ích bởi
nông sản bị hư hỏng khi không có phương pháp bảo quản. Một trong những
phương pháp bảo quản nông sản thực phẩm là sấy nhằm tách ẩm của nông
sản, tăng thời gian bảo quản. Ngoài ra còn có phương pháp bảo quản lạnh
( lạnh thường và lạnh đông). Tùy vào mục đích sử dụng và đặc điểm của
từng loại nông sản mà ta chọn phương pháp bảo quản( sấy, lạnh), chế độ bảo
quản phù hợp. Với sự phát triển ngày càng cao của công nghiệp, nhu cầu xã
hội cũng ngày ngày càng cao, việc sử dụng thực phẩm không những yêu cầu
về giá trị dinh dưỡng mà còn yêu cầu về an toàn thực phẩm và giá trị cảm
quan. Vì vậy trong quá trình sấy ta phải đảm bảo đồng thời đến mức tối ưu
về giá trị dinh dưỡng, an toàn vệ sinh thực phẩm và giá trị cảm quan. Vậy
mục đích của quá trình sấy là:
Đồ án môn học
- Giảm khối lượng ẩm trong vật liệu, giảm thể tích khối lượng vật liệu
- Tăng thời gian bảo quản, giảm sự phát triển của vi sinh vật, hạn chế
các phản ứng sinh hóa
- Tạo giá trị cảm quan cho sản phẩm
- Tạo sự đa dạng cho sản phẩm
Sấy là quá trình dùng nhiệt để làm bốc hơi nước ra khỏi vật liệu.
Người ta phân biệt sấy ra làm 2 loại : sấy tự nhiên và sấy nhân tạo. Trong
công nghiệp hóa chất người ta sử dụng phương pháp sấy nhân tạo tuy phải
tốn kém vốn đầu tư nhưng đảm bảo được thời gian, chất lượng. Có nhiều
phương pháp sấy khác nhau như: sấy băng tải, sấy hầm, sấy thùng quay, sấy
tháp, sấy tầng sôi, sấy khí động, sấy phun, sấy tiếp xúc, sấy thăng hoa, sấy

chủ yếu là quá trình oxy hóa và caramen hóa.
Ngoài ra cùng với lượng ẩm tách ra, lượng dầu thơm trong chè cũng bị tổn
thất, chủ yếu là các hợp chất thơm dễ bay hơi và các este của dầu thơm.
Ngoài dầu thơm ra, các hợp chất ni tơ trong đó có cafein cũng bị giảm đi
tương đối rõ.
Trong thời gian sấy, hydropectin giảm đi khoảng 1.59 % trong khi đó
protopectin giảm đi 0.77 %, đặc biệt rượu metylic có trong chè lên men thì
sau khi sấy hầu như không còn nữa. Các vitamin của chè, đặc biệt là vitamin
C bị phá hủy khá nhiều trong quá trình sấy. Trong quá trình sấy tuy hàm
lượng của glucoza, saccaroza và tinh bột giảm đi không nhiều lắm nhưng
những biến đổi của chúng có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng của chè,
bởi vì do kết quả của sự caramen hóa mà một phần gluxit bị hòa tan, tạo nên
mùi thơm độc đáo của chè khô.
Để đảm bảo chất lượng trong thời gian bảo quản và hợp lý giá thành thì sau
khấy xong cần tiến hành phân loại và có chế độ bảo quản hợp lý
1.2. CHỌN PHƯƠNG PHÁP
Trong quá trình sấy chè cần chú ý:
- Tốc độ không khí nóng thổi vào buồng sấy quá nhỏ sẽ gây ra tình
trạng ứ đọng hơi ẩm làm giảm chất lượng trà rõ rệt
- Nhiệt độ sấy quá cao và không khí thổi vào quá lớn sẽ làm cho trà bị
cháy vụn, nhiệt độ càng cao càng làm giảm hương thơm của trà càng mạnh.
Nhiệt độ quá cao sẽ gây hiện tượng tạo trên bề mặt lá chè một lớp màng
Đồ án môn học
cứng, ngăn cản ẩm từ bên trong thoát ra ngoài, kết quả không tiêu diệt được
men triệt để và chè vẫn chứa nhiều ẩm bên trong làm cho chất lượng của trà
nhanh chóng xuống cấp trong quá trình bảo quản. Thường có các phương
pháp sấy : sấy thường, sấy bổ sung nhiệt, sấy có đốt nóng giữa chừng, sấy có
tuần hoàn khí thải.
Trong đồ án này ta chọn phương pháp sấy có tuần hoàn khí thải để tận dụng
nhiệt. Tuy nhiên cấu tạo phức tạp.

ngoài không khí. Một phần khí cho tuần hoàn trở lại trộn lẫn với không khí
mới tạo thành hỗn hợp khí được quạt đẩy đẩy vào calorife. Hỗn hợp khí này
được nâng nhiệt độ đến nhiệt độ cần thiết rồi vào phòng sấy tiếp tục thực
hiện quá trình sấy. Quá trình sấy lại được tiếp tục diễn ra.
Vật liệu sấy ban đầu có độ ẩm lớn được đưa vào phòng sấy đi qua các
băng tải nhåì thiết bị hướng vật liệu. Vật liệu sấy chuyển động trên băng tải
ngược chiều với ciều chuyển động của không khí nóng và nhận nhiệt trực
tiếp từ hỗn hợp không khí nóng thực hiện quá trình tách ẩm.
Vật liệu khô sau khi sấy được cho vào máng và được lấy ra ngoài.
CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ THIẾT BỊ CHÍNH
2.1. Các kí hiệu
G
1
,G
2
: Lượng vật liệu trước khi vào và sau khi ra khỏi mấy sấy, (Kg/h)
G
k
: Lượng vật liệu khô tuyệt đối đi qua mấy sấy, (Kg/h)
W
1
, W
2
: Độ ẩm của vật liệu trước và sau khi sấy, tính theo % khối lượng
vật liệu ướt
W: Độ ẩm được tách ra khỏi vật liệu khi đi qua máy sấy , (Kg/h)
L: Lượng không khí khô tuyệt đối đi qua mấy sấy, (Kg/h)
x
o
: Hàm ẩm của không khí trước khi vào caloripher sưởi, (Kg/Kgkkk)

φ = 79%
Thiết kế hệ thống sấy băng tải để sấy chè với năng suất 3.5 tấn/ngày. Giả
sử một ngày nhà máy làm việc 24 tiếng. Vậy năng suất trung bình trong một
giờ là:
G
2
=
83.145
24
1000*5.3
=
(Kg/h)
-Hàm ẩm của không khí được tính theo công thức sau:
x
o
= 0.622
obh
o
kq
obh
o
PP
P
*
*
ϕ
ϕ

( CT 7.3, tr 273, [2] )
Với t

kkk:
Nhiệt dung riêng của không khí , J/kg độ
C
kkk=
10
3
J/kg độ
t
o:
Nhiệt độ của không khí t
o
=

28
o
C
i
h
: Nhiệt lượng riêng của hơi nước ở nhiệt độ t
o ,
J/kg
Nhiệt lượng riêng i
h
được xác định theo công thức thực nghiệm
i
h
= r
o
+C
h

*28 = 2548.16*10
3
( J/Kgkkk )
Vậy: I
o
= 10
3
*28 + 0.0306*2548.16*10
3
= 105.973*10
3
(J/kgkkk)
-Trạng thái của không khí sau khi ra khỏi caloripher là:
Với t
1
=100
o
C thì ta có P
1bh
= 1.033 at ( bảng I.250, tr 312, [3] )
Khi đi qua caloripher sưởi, không khí chỉ thay đổi nhiệt độ còn hàm ẩm
không thay đổi.
Do đó x
1
= x
o
nên ta có :
( )
bh
kq

3
x
1
)+ 2493*10
3
*x
1
(J/Kgkkk)
Trong đó :
1000 + 1.97*10
3
x
1
= C
kkk
+ C
h
*x
1
là nhiệt dung riêng của không
không khí ẩm khi hàm ẩm là x
1
Thay số vào ta được:
I
1
= (1000+1.97*10
3
*0.0306)*100 + 2493*10
3
*0.0306=182314 (J/Kgkkk)

kkk
i
tCI
22
*−
=
00
22
*
*
tCr
tCI
h
kkk
+

(Kg/Kgkkk)
x
2
=
28*10*97.110*2493
50*10182314
33
3
+

=0.0519 (Kg/Kgkkk)

( )
bh

2
100
100
2
W−
( CT 7.22, tr 289, [3] )
Trong đó: W
1
= 65%, W
2
= 5.5%; G
2
= 145.83 ( Kg/h )
Vậy G
k
=
83.137
100
5.5100
83.145 =

( Kg/h )
Lượng ẩm tách ra khỏi vật liệu trong quá trình sấy được tính theo công thức:
W = G
2
1
21
W100
WW


Mà L =
12
W
xx −
(Kg/h)
Thay số vào ta được
Đồ án môn học
L =
0181.003088.0
911.247

= 19398.3568 (Kg/h)
Với L là lượng không khí khô cần thiết để làm bốc hơi W kg ẩm trong vật
liệu.
Ta có tại t
0
= 28
0
C thì
028.0
0
=
ρ
kg/cm
3
(bảng I.250, tr 312, [3] )
Lưu lượng thể tích của tác nhân sấy trước khi vào caloripher là:
V=
415678
028.0

xx −

Thay số vào ta có
l =
0306.00519.0
1

= 46.9484 (Kg/Kgẩm)
Bảng 1. Các thông số ban đầu
Trạng
thái
x
0
=x
1
(Kg/kgkkk)
I
0
(J/kgkkk)
ϕ
1
(%)
I
1
=I
2
(J/kgkkk)
x
2
Kg/kgkk

,
ϕ
o
,x
0
với lượng l
0
Sau khi được hòa trộn,ta được lượng không khí là l ,được quạt hút đẩy
vào caloripher để gia nhiệt đến trạng thái I
1
, t
1
,
1
ϕ
rồi vào buồng sấy.
Đồ án môn học
Vật liệu ẩm có khối lượng là G
1
đi vào buồng sấy và sản phẩm ra là G
2
.Tác nhân đi qua buồng sấy đã nhận hơi nước bay hơi từ vật liệu sấy đồng
thời bị mất nhiệt nên trạng thái của nó là x
2
, t
2
,
ϕ
2
Gọi x

x
M
=
n
nxx
o
+
+
1
2
(Kg/Kgkkk) ( CT 7.53, tr 301 [2] )
Thay số vào ta được:
x
M
=
2
20
xx +
=
2
0519.00306.0 +
= 0.04125 (Kg/Kgkkk)
Nhiệt lượng riêng của hổn hợp không khí là:
I
M
=
n
nII
+
+

MM
x
xI
33
3
10*97.110
10*2493
+

Với t
M
: Nhiệt độ của hổn hợp khí
Từ đó: t
M
=
04125.0*10*97.110
04125.0*10*2493*10*1435.144
33
33
+

= 38.2
0
C
Suy ra: p
Mbh
= 0.072 at ( bảng 1.250, tr 312, [3] )

)622.0( +
=

a/Thể tích riêng của không khí vào thiết bị sấy:
v
1
=
bh
PP
RT
11
1
ϕ

(m
3
/Kgkkk) (CT VII.8tr 94, [4] )
Với R = 287 (J/Kg
o
K)
T
1
= 100
0
C + 273 = 373 K
P = 1.033 (at)
P
1bh
= 1.033 (at)

ϕ
1
= 0.04689



Với R = 287 (J/Kg
o
K)
T
2
= 70 + 273= 343 K

=
2
ϕ
0.6329
P
2bh
= 0.0720 at
Thay số vào ta được:
v
2
=
( )
016.1
10*81.9*072.0*6329.0033.1
343*287
4
=

(m
3
/Kgkkk)

Vật liệu sấy chứa trong phểu tiếp liệu, được cuốn vào giữa hai trục lăn để đi
vào băng tải trên cùng. Nếu thiết bị có một băng tải thì sấy không đều vì lớp
vật liệu không được xáo trộn do đó loại thiết bị có nhiều băng tải được sử
dụng rộng rãi hơn. Ở loại này vật liệu từ băng tải trên di chuyển đến đầu thiết
bị thì rơi xuống băng dưới chuyển động theo chiều ngược lại. Khi đến cuối
băng tải cuối cùng thì vật liệu khô được đổ vào ngăn tháo.
Không khí nóng đi ngược chiều với chiều chuyển động của băng tải. Để
quá trình sấy được tốt người ta cho không khí di chuyển với vận tốc lớn,
khoảng 3m/s, còn băng tải thì di chuyển với vận tốc 0.3 - 0.6 m/phút.
Chọn kích thước băng tải:
Gọi B
r
: Chiều rộng lớp băng tải (m)
h: Chiều dày lớp trà (m), Lấy h = 0.1(m)
ω
: Vận tốc băng tải , chọn
ω
= 0.4 m/ph
ρ
: Khối lượng riêng của chè ,
3
320
m
Kg
=
ρ
-Năng suất của quá trình sấy:
G
1
= B

η
= 0.9 ta có B
tt
=
5695.0
9.0
5126.0
=
(m)
Gọi L
b
: Chiều dài băng tải , m (chiều dài một mặt)
l
s
: Chiều dài phụ thêm, chọn l
s
=1.2 (m)
T: Thời gian sấy, chọn T=30 phút=0.5 giờ
Ta có : L
b
=
g
TG *
1
+ l
s
( CT VII.48, tr 121, [4] )
Với g = B
tt
*h*

- Phòng sấy được xây bằng gạch
- Bề dày tường 0.22 (m) có:
+ Chiều dày viên gạch 0.2 ( m)
+ Hai lớp vữa hai bên 0.01 (m)
- Trần phòng được làm bằng bêtông cốt thép có:
+ Chiều dày
02.0
1
=
ρ
(m)
+ Lớp cách nhiệt dày
15.0
2
=
ρ
(m)
- Cửa phòng sấy được làm bằng tấm nhôm mỏng,giữa có lớp các nhiệt dày
0.01 m
+ Hai lớp nhôm mỗi lớp dày 0.015 (m)
- Chiều dài làm việc của phòng sấy:
L
p
= L
b
+ 2l ( CT 9.8, tr 191, [5] )
Với l là khoảng cách giữa băng tải đến tường, chọn l = 0.6 (m).
Thay số vào ta được: L
p
= 4.4 + 2*0.6 = 5.6 (m)

Vậy kích thước của phòng sấy kể cả tường là:
Lng = 5.6+2*0.22 = 6.04 (m)
Hng = 2.0+0.02+0.15 = 2.17 (m)
Rng = 1.1126+0.22*2 = 1.5526 (m)
Bảng 2. Kích thước phòng sấy
Kích thước
B
tt
(m)
L
b
(m)
L
p
(m)
H
p
(m)
R
p
(m)
Thông số 0.5695 13.2 5.6 2 1.1126
2.5.1.4. Vận tốc chuyển động của không khí và chế độ chuyển động của
không khí trong phòng sấy.
a/Vận tốc của không khí trong phòng sấy:

pp
tb
kk
RH

ba
+
**2
(bảng II.1, tr 360, [3])
Trong trường hợp này ta có:
l

=
pp
pp
RH
RH
+
**2
=
6425.1
1126.12
1126.1*00.2*2
=
+
( m)
Nhiệt độ trung bình của không khí trong phòng sấy:
t
tb
=
2
21
tt +
=
2

4
Vậy: Re = 20.2426*10
4
suy ra chế độ của không khí trong phòng sấy
là chế độ chuyển động xoáy ( theo "sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ
hóa chất tập I", trang 360).
2.5.1.5 Hiệu số nhiệt độ trung bình giữa tác nhân sấy với môi trường
xung quanh.

tb

=
2
1
21
ln
t
t
tt


∆−∆
(CT 1.101, tr 66, [6] )
Với
1
t∆
: Hiệu số nhiệt độ giữa tác nhân sấy vào phòng sấy với không khí
bên ngoài

=∆

1

2.6.1. Tổn thất qua tường T
t1
- Tường xây bằng gạch dày 0.22 (m) T
t1
T
t2
- Chiều dày viên gạch
gach
δ
= 0.2 (m) α
2
- Chiều dày mỗi lớp vữa
v
δ
= 0.01 (m)
Tra bảng
gach
λ
= 0.77 (w/mđộ) δ
1
δ
2
δ
3v
λ


1
/
α
: Hệ số cấp nhiệt từ tác nhân sấy đến thành máy sấy do đối lưu
cưỡng bức, W/m
2
độ
k : Hệ số điều chỉnh, k = 1.2
÷
1.3
a/Tính
/
1
α
Phương trình chuẩn Nuxen đối với chất khí:
Nu = C
l
ε
R
0.8
= 0.018
l
ε
Re
0.8

(CT V.41, tr 15, [4] )
Với C : Hệ số


ε
=1.205 ( bảng V.2, tr 15, [4] )
Vậy: Nu = 0.018*1.205* (20.74*10
4
)
0.8
= 388.782
Mà: Nu =
λ
α
p
H
1
/
(CT 1.20, tr 20, [6] )
suy ra:
/
1
α
=
p
H
Nu
λ
=
83.5
2
03.0*782.388
=
b/Tính

tb
=
5.72
2
7570
=
+
o
C
Đồ án môn học
Chuẩn số Gratket : Đặt trưng cho tác dụng tương hổ của lực ma sát phân
tử và lực nâng do chênh lệch khối lượng riêng ở các điểm có nhiệt độ cao
khác của dòng,ký hiệu Gr
Gr =
T
tgH
ph
2
1
3
γ

( tr 73, [8] )
với g: Gia tốc trọng trường g = 9.8 (m/s
2
)

H
ph
: Chiều cao của phòng sấy, m

1
//
α
=
ph
H
Nu
λ
=
2
03.0*755.89
= 1.35
Từ đó:
( )
( )
616.835.183.52.1
//
1
1
/
1
=+=+=
ααα
k
c / Tính
2
α
Hệ số cấp nhiệt của bề mặt ngoài máy sấy đến môi trường xung quanh

//


3
1
21
i
i
i
TT
tt
λ
δ
Mà:
3
3
2
2
1
1
3
1
λ
δ
λ
δ
λ
δ
λ
δ
++=


m2.0
3
=
δ
_Bề dày của viên gạch có
77.0
3
=
λ
(w/mđộ)
Vậy:
=

=
3
1i
i
i
λ
δ
276.0
77.0
2.0
2.1
01.0
2.1
01.0
=++
(m
2

C
Nhiệt độ lớp biên giới giữa tường ngoài phòng sấy và không khí ngoài trời
T
bg
=
2
26
2
+
T
t
=
36
2
2844
=
+
o
C
Tại nhiêt độ T
bg
này tra bảng phụ lục 6 sách "Tính toán và thiết kế hệ thống
sấy", Trần Văn Phú ta tính đươc :
2
10*72.2

=
λ
(W/mK)


10*038.2
2731610*5.16
16*17.2*81.9
=
+
=


T
tgH
ng
γ
Chuẩn số Nuxen:
Nu = 0.47*G
r
0.25
= 177.582
Suy ra:
2
/
α
=
226.2
17.2
10*72.2*582.177
2
==

Hng
Nu



4
2
4
1
2
100100
TT
tt
C
kkT
on
ε
Với:

n
ε
: Độ đen của vữa lấy
n
ε
= 0.9
C
o
: Hệ số bức xạ của vật đen tuyệt đối, lấy C
0
= 5.67
T
1
= t













=
α
Nên :

2
//
2
/
2
ααα
+=
= 2.226 + 6.122 = 8.348
Nhiệt tải riêng từ bề mặt của tường ngoài đến môi trường không khí:
q
2
=
22
* t∆

Mà: F = 2*L*H+2*R*H = 2*5.6*2+2*1.1126*2 = 26.8504 (m)
k =
954.1
276.0
348.8
1
616.8
1
1
11
1
3
1
21
=
++
=
++

=i
i
i
λ
δ
αα

42
22
72
ln

T
Q
(KJ/Kgẩm)
2.6.2. Tổn thất qua trần
Trần đúc: Lớp bêtông cốt thép dày:
55.1);(02.0
22
==
λδ
m
(W/mđộ)
Lớp cách nhiệt dày:
058.0);(15.0
33
==
λδ
m
(W/mđộ)
Để tính tổn thất qua trần ta xác định:

22
*3.1
αα
=
tr
=1.3*8.348=10.852 ,W/m
2
K
Do đó hệ số truyền nhiệt qua trần K
tr

α
(W/m
2
K)
Đồ án môn học
Vậy tổn thất qua trần:
Q
tr
= 3.6*K
tr
*F
tr
*
t∆
( tr 199, [5] )
Thay số vào ta có: Q
tr
= 3.6*0.356*(5.6*1.1126)*(75-28) = 375.299 (KJ/h)
Nhiệt tải riêng:
q
tr
=
W
Q
tr
=
514.1
911.247
299.375
=

=
++
αλ
δ
α
(W/m
2
K)
Cửa phía tác nhân sấy vào có độ chênh lệch nhiệt độ (t
1
-t
0
) còn cửa đầu kia
có độ chênh lệch nhiệt độ bằng (t
2
-t
0
). Do đó:
Q
c
= 3.6*K
c
*F
c
{(t
1
-t
0
)+(t
2

n
*q
1
(tr 200, Trần Văn Phú, tính toán và thiết kế hệ thống sấy)

Thay số vào ta có:

Q
n
= 3.6 (5.6*1.1126)*50 = 1121.5 (KJ/h)
Suy ra: q
n
=
523.4
911.247
5.1121
==
W
Q
n
(KJ/kg ẩm)
Như vậy tổng tổn thất nhiệt truyền qua kết cấu bao che ra môi trường xung
quanh bằng:
Q
mt
= Q
t
+Q
c
+Q

0
C.Vì vậy ta lấy
t
V2
=100-10=90
0
C.
Do đó nhiệt dung riêng của chè ra khỏi phòng sấy :
C
V2
= C
vl
*

(1-
22
)
ωω
n
C+
( tr 197, [5] )
Với C
vl
: Nhiệt dung riêng của chè ,lấy C
vl
= 0.37 (KJ/Kg
o
K)
C: Nhiệt dung riêng của nước ,lấy C = 4.18 (KJ/Kgđộ)
Thay số ta có: C

Bảng 3. Tổn thất nhiệt
Tổn thất
(KJ/kgẩm)
q
t
q
tr
q
c
q
n
q
mt
q
vl
Thông số 31.99 1.514 12.353 4.523 50.389 61.635
2.7. Quá trình sấy thực tế có hồi lưu
2.7.1. Nhiệt lượng bổ sung thực tế

−−=∆ qqC
vl1
θ
Với:
1
θ
= 28
o
C nhiệt độ của vật liệu trước khi vào máy sấy (bằng nhiệt độ môi
trường).


( )
0366.0
50*18.42493121.5
50*10306.0*121.5689.148
/
2
=
+−
++−
=x
(Kg/Kgkkk)
Vậy :

( ) ( )
849.1440366.0*50*97.1249350**
/
222
/
2
=++=++=
xtCrtI
ho
(KJ/Kgkkk)
- Độ ẩm tương đối:
( )
( )
%09.181809.0
3177.0*0366.0622.0
0366.0*033.1
*622.0

o
xx
l
(Kg/Kgẩm)
- Quá trình sấy tuần hoàn khí thải (n=1):
411.125
11
849.144*1973.105
1
/
2
/
=
+
+
=
+
+
=
n
nII
I
o
M
(KJ/Kgkkk)
- Hàm ẩm của hổn hợp không khí:

0336.0
11
0366.0*10306.0

C
-Vậy nhiệt lượng riêng của không khí sấy vào phòng sấy là:
I
/
1
= t
1
+ (2493 + 1.97*t
1
)*x
/
1
= 100 + (2493+1.97*100)*0.0336
I
/
1
= 190.384 (KJ/Kgkkk)
-Lượng hồi lưu thực tế:
l
/
H
= l
/
o
= 166.667 ( Kg/Kg ẩm)
-Nhiệt độ khi hoà trộn:

C
x
xI

2.8.1. Nhiệt lượng vào
Nhiệt do calorife sưởi cung cấp:
q
s
= l’(I
1
’-I
M
’) = 166.667(190.384-125.411) = 10828.855 (KJ/Kg ẩm)
Nhiệt lượng do vật liệu sấy mang vào:
q
vl
=
W
CG
vl 11
**
θ
=
778.68
911.247
28*18.4*37.0*741.393
=
(KJ/Kg ẩm)
Nhiệt lượng do không khí sấy mang vào máy sấy:
q
kkv
= l’*I
M
’ = 166.667*125.411 = 20901.875 (KJ/Kg ẩm)

q
kkr
= l’*I
2
’=166.667*144.849 = 24748.838 (KJ/Kgẩm)
Nhiệt tổn thất trong quá trình sấy:
q
t
= l’(I
1
’-I
2
’) = 166.667(190.384-144.849) =7589.18 (KJ/Kgẩm)
Vậy tổng nhiệt lượng ra là:

tkkrvlrr
qqqqq +++=
∑∑
155.3243418.7589838.24748649.50488.45 =+++=

r
q
(KJ/Kẩm)
So sánh tổng nhiệt lượng vào và tổng lượng nhiệt ra:

%95.100195.0
508.31799
155.32434508.31799
max
==

= 0.03 (m)
- Đường kính trong của ống: d
tr
= 0.025 (m)
- Chiều dày của ống:
δ
=
2
trng
dd −
= 0.0025 (m)
- Đường kính của gân: D
g
= 1.4dng = 0.042 (m)
- Bước gân: b
g
= 0.01 m
- Chiều cao của gân: h =
2
ngg
dD −
= 0.006 (m)
- Chiều dài của ống: l = 1 (m)
- Số gân trong trên mặt ống: m =
g
b
l
= 100
- Bề dày bước gân : b = 0.002 (m)
- Tổng chiều dài của gân : L


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status