Ứng dụng phần mềm crystal ball vào việc xác định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu tư của hoạt động tự doanh công ty cổ phần chứng khoán hải phòng chi nhánh TP HCM - Pdf 22

Trang 1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thị trường chứng khoán Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ, thu hút sự quan
tâm của mọi tầng lớp dân c ư trong xã hội, là đề tài “nóng” trên t ất cả các phương
tiện thông tin đại chúng v à từng ngày, từng giờ tác động đến mọi m ặt của nền kinh
tế đất nước. Không có gì ngạc nhiên khi ngành ngành đ ầu tư chứng khoán, nhà nhà
đầu tư và người người đầu tư. Tuy nhiên họ đầu tư theo cảm nhận chủ quan, theo
tâm lý “bầy đàn” chứ chưa thực sự hiểu biết sâu sắc về thị tr ường chứng khoán. Họ
nắm trong tay nhiều chứng khoán nh ưng khi đầu tư họ chỉ quan tâm đến từng cổ
phiếu riêng biệt chứ chưa thật sự chú ý đến sự t ương tác giữa các chứng khoán
trong một danh mục đầu t ư. Khi tất cả đã nằm trong một danh mục th ì sự tăng lên
hay giảm xuống số lượng của mỗi chứng khoán đều có tác động đến các chứng
khoán còn lại và tác động lên toàn bộ danh mục. Vậy phải xác tỷ lệ mỗi cổ phiếu
như thế nào cho hợp lý? Một trong các nguy ên nhân đầu tư thua lỗ trên thị trường
chứng khoán là đầu tư theo cảm tính, không xác định đúng tỷ lệ đầu t ư. Chính điều
này đã thôi thúc em ch ọn đề tài “Ứng dụng phần mềm Crystal Ball v ào việc xác
định tỷ lệ cổ phiếu trong danh mục đầu t ư của hoạt động tự doanh Công ty cổ
phần chứng khoán Hải Ph òng chi nhánh TP HCM” cho đồ án tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Bước đầu tiếp cận cách thức tự doanh của Công ty chứng khoán Hải Ph òng
đồng thời nghiên cứu phần mềm Crystal Ball để ứng dụng v ào việc xác định tỷ lệ
đầu tư cho Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán Hải Ph òng Chi nhánh TP
HCM trong năm 2006 và 9 tháng đ ầu năm 2007. Đồng thời b ài viết tập trung vào
Trang 2
việc xác định lại tỷ lệ đầu t ư cổ phiếu niêm yết trên thị trường TP HCM của Chi
nhánh Công ty ch ứng khoán Hải Ph òng vào thời điểm 30/9/2007.
4. Phương pháp nghiên c ứu

Để đạt được mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ phần hay thu nhập vốn chủ sở
hữu, nhà đầu tư phải đánh giá 2 th ành phần quan trọng của giá trị cổ phần đó l à rủi
ro và tỷ suất sinh lời. Tất cả các quyết định t ài chính quan trọng đều được cân nhắc
dưới góc độ rủi ro và tỷ suất sinh lời mong đợi c ùng những tác động của chúng đối
với giá cổ phần cũng như kết quả tài chính cuối cùng của các chứng khoán.
1.2.1 Rủi ro
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán được định nghĩa là khả năng xảy ra nhiều
kết quả ngoài dự kiến, hay nói cách khác, mức sinh lời thực tế nhận đ ược trong
tương lai có thể khác so với dự tính ban đầu. Lợi suất đầu t ư càng cao thì rủi ro càng
cao và ngược lại. Theo các lý thuyết tr ước đây, người ta quan niệm rủi ro l à những
yếu tố làm cho mức sinh lời giảm đi nh ưng hiện nay quan niệm n ày đã thay đổi.
Người ta quan niệm rằng tất cả các yếu tố làm cho mức sinh lời thay đổi so với dự
tính, dù làm tăng hay gi ảm, đều gọi là rủi ro.
Có 2 loại rủi ro: rủi ro không hệ thống v à rủi ro hệ thống
Trang 4
1.2.1.1 Rủi ro không hệ thống:
Rủi ro không hệ thống: l à những rủi ro do các yếu tố nội tại gây ra, nó có thể
kiểm soát được và chỉ tác động đến một ng ành hay đến một công ty, một hoặc một
số loại chứng khoán. Các yếu tố rủi ro n ày có thể là khả năng quản lý, thị hiếu ti êu
dùng, đình công và nhi ều yếu tố khác l à nguyên nhân gây ra s ự thay đổi trong thu
nhập từ cổ phiếu công ty. Do những yếu tố n ày chỉ ảnh hưởng tới một ng ành hay
một công ty cụ thể n ên chúng phải được xem xét cho từng công ty.
Sự không chắc chắn đối với khả năng thanh toán của công ty có thể l à do:
 Môi trường của hoạt động kinh doanh
 Tình trạng tài chính của công ty
Những rủi ro này có thể gọi là rủi ro kinh doanh v à rủi ro tài chính và chúng
sẽ được đánh giá qua phân tích ng ành, phân tích công ty.
Rủi ro không hệ thống có thể tối thiểu hóa đ ược bằng cách đa dạng hóa đầu
tư.
1.2.1.2 Rủi ro hệ thống:


.
Phương sai và đ ộ lệch chuẩn được tính theo công thức tổng quát sau:



N
i
i
NR
1
/
(1.1)
N
Var
1

 



N
i
i
R
1
2

(1.2)
Var

 
2
9.525 
+
 
2
9.515 
+
 
2
9.516 
+
 
2
9.514 
+
 
2
9.58 
+
 
2
9.512 
]/10=171.09
Độ lệch chuẩn
Var
= 13.08%
Trang 6
Để tiện lợi cho việc tính toán ta sử dụng phần mềm Excel với h àm tài chính
VARP để tính phương sai và STDEV đ ể tính độ lệch chuẩn.

khoán cũng như những tạp chí chuy ên về tài chính thường công bố hệ số b êta của
các chứng khoán.
S

>1 nghĩa là nó có rủi ro cao hơn rủi ro thị trường và dẫ đến lợi
suất kỳ vọng sẽ lớn h ơn lợi suất của danh mục thị tr ường và ngược lại. (danh mục
thị trường là danh mục bao gồm tất cả chứng khoán đang đ ược giao dịch trên thị
trường).
m
R
: suất sinh lợi trung bình của tất cả mọi chứng khoán tr ên thị trường. Rm
được đo bởi trung b ình suất sinh lợi của một mẫu t ương đối lớn đại diện cho toàn bộ
các chứng khoán trong thị tr ường đó. Ví dụ, mức tăng giảm của chỉ số S&P 500 l à
thước đo suất sinh lợi thị tr ường cổ phiếu Mỹ. C òn ở Việt Nam là chỉ số VN-Index.
Trang 7
1.3 Lợi nhuận kỳ vọng của DMĐT
1.3.1 Hiệp phương sai ( Covariance )
Hiệp phương sai là một hệ số đo lường về mối tương quan giữa mức độ biến
động (rủi ro) của hai chứng khoán khác nhau. Hiệp ph ương sai càng lớn biểu thị
mức biến động lớn giữa hai chứng khoán. Dấu d ương hay âm của hiệp phương sai
diễn tả chúng đang biến động (l ên, xuống) cùng chiều hay ngược chiều nhau. Công
thức tính hiệp ph ương sai giữa hai chứng khoán l à:
NRRRR
SSBBSB
/])][[),cov(  

(1.5)
Trong đó:
B
R

(1.6)
Trong đó:
i
w
là tỷ trọng từng loại chứng khoán trong DMĐT
Giả sử một danh mục có 2 chứng khoán với tỷ trọng của mỗi loại trong
DMĐT là 0.5 (w = 0.5) và l ợi nhuận kỳ vọng t ương ứng với mỗi chứng khoán l à
10.5% và 5% thì l ợi nhuận kỳ vọng của to àn DMĐT là:
)(
p
rE
=0.5x10.5+0.5x5=7.75%
Trang 8
1.4 Rủi ro của DMĐT v à đa dạng hóa DMĐT
1.4.1 Rủi ro của DMĐT
Trong phần trước ta đã đề cập đến vấn đề đánh giá rủi ro của từng chứng
khoán riêng lẻ. Như chúng ta được biết, sự hiện diện của rủi ro có nghĩa l à có khả
năng xuất hiện nhiều kết quả khác nhau từ một nguy ên nhân ban đầu. Do vậy, thước
đo của toàn bộ rủi ro chính l à khả năng không chắc chắn về kết quả thu đ ược, được
các nhà thống kê lượng hóa bằng độ lệch chuẩn của lợi suất thu đ ược (

).
Cũng giống như từng chứng khoán ri êng lẻ, rủi ro tổng thể của danh mục
được định nghĩa l à khả năng biến động trong t ương lai về kết quả thu đ ược của việc
đầu tư. Tuy nhiên khi p hân tích một DMĐT, chúng ta phải quan tâm đến rủi ro cả
danh mục chứ không chỉ đ ơn thuần của từng loại chứng khoán. Một nguy ên tắc cơ
bản trong đầu tư chứng khoán cho rằng, việc đánh giá rủi ro cả danh mục l à sự đo
lường mức độ ảnh hưởng của từng loại chứn g khoán riêng l ẻ đó đối với DMĐT v à
giữa chứng khoán đó với to àn bộ chứng khoán của thị tr ường. Với cách tiếp cận có
áp dụng thống kê học, hệ số hiệp ph ương sai (covarian) s ẽ được sử dụng. Một hệ


2
1
2
1
w

2
2
2
2
w
2
1
w
 
212
,cov rrw
(1.7)
1.4.1.2 Phương sai c ủa DMĐT gồm nhiều chứng khoán



n
i
P
1
2

22

Công thức trên có thể diễn giải bằng ma trận nh ư sau:
Bảng 1.1: Ma trận phương sai của DMĐT
Chứng
khoán
1
2
3

n
1
2
1
2
1
w
1
w
 
212
,cov rrw
1
w
 
313
,cov rrw
1
w
 
nn
rrw ,cov

w
 
232
,cov rrw
2
3
2
3
w
3
w
 
nn
rrw ,cov
3

n
n
w
 
11
,cov rrw
n
n
w
 
22
,cov rrw
n
n

n
w
Còn Array 2 sẽ là bảng sau:
Chứng khoán
1
2
3

n
1
2
1

 
21
,cov rr
 
31
,cov rr
 
n
rr ,cov
1
2
 
21
,cov rr
2
2


n
 
3
,cov rr
n
2
n

Như vậy để có đầy đủ các nhân tố nh ư trong bảng 1.1 thì ở mỗi dòng còn
thiếu tỷ trọng của mỗi chứng khoán. Ta chỉ việc lấy tỷ trọng từng chứng khoán ứng
với mỗi dòng nhân với SUMPRODUCT(array1, array2) ta đ ược phương sai toàn
danh mục.
Ví dụ: có tỷ trọng 6 loại cổ phiếu và Ma trận hiệp phương sai của 6 cổ phiếu
đó như trong Hình 1.1
Phương sai của chứng khoán thứ 1 đ ược tính tại ô Q41:=Q29*
SUMPRODUCT(Q29:V29, Q34:V34)
Phương sai của chứng khoán thứ 2 đ ược tính tại ô R41: = R29*
SUMPRODUCT(Q29:V29, Q35:V35)
Tương tự, Phương sai của chứng khoán thứ 3 đ ược tính tại ô S41: = R29*
SUMPRODUCT(Q29:V29, Q36:V36)
Cứ thế tính đến chứng khoán thứ 6.
Sau đó tính tổng Q41:V41 đ ược phương sai toàn danh m ục gồm 6 cổ phiếu
đó.
Trang 11
Hình 1.1: cách tính SUMPRODUCT
1.4.2 Đa dạng hóa DMĐT
Một trong các phương pháp được căn cứ để kiểm soát rủi ro l à “đa dạng hóa
đầu tư”. Theo đó, việc đầu tư nên được thực hiện qua nhiều loại t ài sản vốn khác
nhau tạo thành một DMĐT sao cho tổng mức rủi ro tr ên toàn bộ danh mục sẽ đ ược
giới hạn lại. Tại Mỹ, ý tưởng đầu tư theo phương pháp đ ầu tư theo danh mục được

nhuận đồng thời giảm thiểu được rủi ro đến mức có thể chấp nhận đ ược? Phần mềm
Crystal Ball mà em trình bày sau đây sẽ phần nào giải quyết được vấn đề này.
1.5 Phần mềm Crystal Ball
Chức năng:
 Mở rộng khả năng dự báo của mô h ình bảng tính.
 Cung cấp các thông tin dự báo cần thiết hỗ trợ ra quyết định với độ chính
xác cao hơn, hiệu quả và tin cậy hơn.
 Sử dụng mô phỏng Monte Carlo (hệ thống sử dụng các số ngẫu nhi ên để
đo ảnh hưởng của sự không chắc chắn trong mô h ình bảng tính).
Trang 13
Khởi động Crystal Ball:
 Add-Ins từ màn hình Excel: vào Tool/Add -Ins/chọn Crystal Ball
 Khởi động trực tiếp: Start/Programs/Crystal Ball/chọn Crystal Ball
Quá trình thao tác:
1. Lập mô hình trên bảng tính Excel
2. Khai báo các bi ến giả thiết
3. Khai báo các bi ến dự báo
4. Khai báo các thông s ố mô phỏng
5. Chạy mô phỏng
6. Xem kết quả mô phỏng
1.5.1 Mô phỏng Monte Carlo bằng Crystal Ball
Ví dụ: Bạn định mua khu nh à phức hợp Futura Apartments, nghi ên cứu tình hình
kinh doanh của ngành này bạn có được một số kết quả sau:
 Tiền thuê phòng ở khu vực này là 500$/tháng
 Số phòng cho thuê mỗi tháng nằm trong khoảng từ 30 -40
 Chi phí hoạt động trung bình mỗi tháng cho toàn khu nhà khoảng 15000$
nhưng có thể thay đổi một ít giữa các tháng
Do tính bất định của 2 thông tin: Số ph òng cho thuê và Chi phí ho ạt động
trung bình mỗi tháng, chúng ta không th ể xác định chính xác kết quả kinh doanh
khu nhà này. Trong trư ờng hợp này, kỹ thuật mô phỏng Monte Carlo tỏ ra rất thích

 Chọn Cell trên thanh menu.
 Chọn Define Forecast r ồi điền các yêu cầu vào.
Hình 1.5: điền thông số cho Define Forecast
Trang 17
1.5.4 Chạy mô phỏng
 Chọn Run trong thanh Menu
 Chọn Run Preferences… để chọn các tham số cần thiết
 Chọn Run
1.5.5 Xem kết quả mô phỏng
Có 5 dạng để xem kết quả chạy mô phỏng:
 Dạng thống kê (Statistics)
 Dạng phần trăm (Percentiles)
 Dạng biểu đồ tần số (Frequency Chart)
 Dạng biểu đồ tích lũy (Cumulative Chart)
 Dạng biểu đồ tích lũy nghịch đảo (Reverse Cumulative Chart)
Trong 5 dạng trên thật ra chỉ có 4 dạng đầu ti ên là thông dụng, còn dạng biểu
đồ tích lũy nghịch đảo rất ít thông dụng. Dạng biểu đồ tần số l à dạng mặc nhiên kết
quả mô phỏng cho ra sau khi chạy v à người ta thường sử dụng dạng biểu đồ n ày để
xác định khoảng tin cậy v à độ tin cậy cho kết quả dự báo bằng các cách sau:
 Di chuyển các mốc tam giác ở điểm cuối tr ên đồ thị dự báo, độ tin cậy
(Certainty) sẽ thay đổi cho đến khi đạt y êu cầu thì ngừng lại.
 Nhập giá trị cụ thể v ào các hộp cực đại và cực tiểu, nhấn Enter th ì độ tin
cậy sẽ tự động điều chỉnh theo.
 Nhập độ tin cậy vào hộp Certainty rồi nhấn Enter, Crystal Ball sẽ tự điều
chỉnh 2 mốc tam giác sao cho khoảng tin cậy có tâm l à giá trị trung bình.
 Nếu một mốc được giữ cố định th ì khi ta nhập độ tin cậy v ào hộp
Certainty và nh ấn Enter, Crystal Ball sẽ điều chỉ nh mốc còn lại để được khoảng tin
cậy theo yêu cầu.
Trang 18
Hình 1.6: biểu đồ Tần số

 Địa chỉ: Lầu 4 – 225 Bến Chương Dương Qu ận 1
 Điện thoại: 84 9207 800
Logo của Công ty
Công ty cổ phần chứng khoán Hải Ph òng được Đại hội đồng cổ đông th ành
lập vào tháng 4 năm 2003. Gi ấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0203000553 do
sở KHĐT Hải Ph òng cấp ngày 05/09/2003, c ấp đăng ký thay đổi lần 3 ng ày
Trang 20
07/8/2006. Giấy phép hoạt động số 13/GPHĐKH do Uỷ ban Chứng khoán Nh à
nước cấp ngày 21/10/2003. Gi ấy phép lưu ký chứng khoán số 17/GPHĐLK do Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày 29/10/2003.
Thành lập khi thị trường chứng khoán ở giai đoạn bắt đầu hoạt động,
HASECO nhằm mục tiêu thúc đẩy quá trình chuyển đổi hình thức doanh nghiệp nh à
nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng và hình thành m ột sàn giao dịch tại thành
phố. Ngay từ những ng ày đầu tiên, HASECO đ ã tham gia vào các l ĩnh vực hoạt
động khác nhau của một công ty chứng khoán nh ư: môi giới, quản lý danh mục đầu
tư, tự doanh và tư vấn đầu tư chứng khoán. HASECO l à thành viên đầy đủ và chính
thức của TTGDCK th ành phố Hồ Chí Minh, TTGDCK H à Nội, Hiệp hội kinh
doanh chứng khoán Việt Nam v à là một trong những doanh nghiệp đầu ti ên được
Bộ Tài chính công nh ận đủ điều kiện tham gia v ào hoạt động định giá doanh nghiệp
cổ phần hoá.
Đặc biệt, tại Hải Ph òng, trong lĩnh vực chứng khoán, cho đến nay chỉ có một
công ty chứng khoán duy nhất đặt trụ sở l à HASECO. Các công ty ch ứng khoán
khác hoạt động tại Hải Ph òng chỉ dưới hình thức đại lý nhận lệnh hoặc văn ph òng
đại diện. Vì vậy, HASECO có nhiều ưu thế hơn trong việc phục vụ các khách h àng
tại Hải Phòng. Sau 3 năm hoạt động, tính đến thời điểm 30/10/2006, mạng l ưới
khách hàng của HASECO gồm hai ng àn ba trăm nhà đ ầu tư cá nhân và trên 60
doanh nghiệp đóng trên địa bàn thành phố Hải Phòng bao gồm các doanh nghiệp
của Địa phương và Trung ương thu ộc các ngành nghề kinh doanh khác nhau như
công nghiệp, nông nghiệp, th ương mại, dịch vụ, du lịch…có các mức t ài sản từ vài
chục đến vài trăm tỷ đồng.

phân tích tình hu ống hay thực hiện một số công việc có tính chất dịch vụ cho khách
hàng.
Đối với các loại hình tư vấn khác, ví dụ như tư vấn pháp luật thì tính chính
xác của lời khuyên là cần thiết và có khả năng diễn ra đúng tr ên thực tế. Tuy nhiên,
Trang 22
đối với hoạt động t ư vấn chứng khoán, do đặc điểm ri êng trong ngành là giá c ả
thường luôn biến động n ên việc tư vấn về giá trị chứng khoán rất khó khăn, đồng
thời có thể xảy ra nhiều mâu thuẫn về lợi ích. Đặc biệt l à với hoạt động này, các nhà
tư vấn có thể gây ra những hiểu lầm đáng tiếc về giá trị v à xu hướng giá cả của các
loại chứng khoán. Việc n ày có thể do khả năng của họ hoặc do họ cố tình gây hiểu
lầm để kiếm lợi. Do vậy, đây l à một hoạt động nghiệp vụ cần đ ược quản lý chặt chẽ
và đòi hỏi phải có những giới hạn nhất định trong khi thực hiện công việc.
Ở phần lớn các n ước, người ta định nghĩa t ư vấn chứng khoán l à những hoạt
động tư vấn về giá trị của chứng khoán nhằm mục đích thu phí. Nh ư vậy, họ quan
niệm rằng chỉ có những hoạt động t ư vấn có thu mới l à đối tượng quản lý, c òn
những lời khuyên đưa ra không có m ục đích ấy sẽ không phải l à đối tượng quản lý,
trừ khi đó là những lời khuyên thất thiệt nhằm lũng đoạn thị tr ường và kiếm lợi cho
bản thân. Đối với Việt Nam, việc quản lý các hoạt động t ư vấn là cần thiết nhưng lại
vô cùng khó khăn trong đi ều kiện ban đầu khi các hoạt động kinh doanh chứng
khoán chưa đi vào quy c ủ, hệ thống pháp luật ch ưa chặt chẽ.
c) Bảo lãnh phát hành ch ứng khoán:
Là một hình thức công ty chứng khoán thay mặt một Doanh nghiệp n ào đó
đứng ra phát hành chứng khoán và đồng thời công ty chứng khoán n ày còn cam kết
sẽ mua lại một phần hoặc mua hết số chứn g khoán còn lại không bán hết được tùy
theo loại hình bảo lãnh mà công ty cam k ết với Doanh nghiệp. Hiện tại, loại h ình
bảo lãnh phát hành ch ứng khoán này Công ty chứng khoán Hải Ph òng vừa mới đưa
vào nên chỉ đứng ra phát h ành thay mặt cho Doanh nghiệp chứ chưa cam kết sẽ mua
lại.
Các hợp đồng này quy định các điều khoản nhằm đảm bảo hồ s ơ đăng ký
phát hành và bản cáo bạch chứa đựng các thông tin đầy đủ về t ình hình tài chính và

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý
Đại hội cổ đông: là cơ quan có th ẩm quyến cao nhất của HASECO , gồm tất
cả các cổ đông có quyền biểu quyết. Quyết định nh ững vấn đề được Luật pháp và
điều lệ HASECO quy định, thông qua các báo cáo t ài chính hang năm c ủa
HASECO và ngân sách tài chính cho năm ti ếp theo.
Hội đồng quản trị : là cơ quan quảng trị HASECO giữa hai kỳ của Đại hội
đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), có to àn quyền nhân danh HASECO đ ể quyết định mọi
vấn đề liên doanh đến mục đích, quyền lợi của HASECO, trừ những vấn đề thuộc
thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. HĐQT có trách nhiệm giám sát Giám đốc v à
những người quản lý khác. Quyền v à nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp v à điều lệ
HASECO, các quy ch ế nội bộ của HASECO v à nghị quyết ĐHĐCĐ quy định.
Ban kiểm soát (BKS): Là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra
để kiểm soát các hoạt động của HASECO theo luật pháp v à điều lệ HASECO quy
định. Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý , hợp pháp trong điều h ành
hoạt động kinh doanh, báo cáo t ài chính của HASECO. Ban kiểm soát hoạt động
độc lập với Hội đồng quản trị v à Ban Giám đốc.
Phòng
Hỗ trợ
kinh
doanh
ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Đầu tư
Phòng
Môi
giới-
Lưu ký
Phòng

 Do hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán, n ên cũng như các Công ty
chứng khoán khác, HASECO đ ược hưởng ưu đãi miễn và giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp trong thời gian tổng cộng l à mười năm kể từ khi có thu nhập chị u thuế. Đây
là một nguồn tích luỹ đáng kể cho HASECO
 Có nhiều cổ đông qui mô sáng lập ra công ty.

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tự doanh của Chi nhánh Năng lực về kỹ thuật cơng nghệ Tình hình đầu tư chứng khốn của HASECO chi nhánh TP HCM Mục đích áp dụng phần mềm Crystal Ball Lựa chọn cổ phiếu trong danh mục
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status