BCKH xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khoán việt nam 2007 - Pdf 10

LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
GVHD: TS Trương Đơng Lộc 1 SVTH: Lê Thiện Hậu

CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Trong q trình phát triển của nền kinh tế, tất yếu sẽ tồn tại các doanh
nghiệp làm ăn rất hiệu quả. Đồng vốn dư thừa của họ sẽ có xu hướng chảy vào
những lĩnh vực đầu tư hấp dẫn hơn. Đầu tư chứng khốn ra đời để giải quyết nhu
cầu đó. Khi đầu tư vào lĩnh vực chứng khốn, nhà đầu tư có thể đầu tư cùng một
lúc vào nhiều sản phẩm khác nhau chứ khơng nhất thiết họ phải phụ thuộc vào
một vài sản phẩm cố định như khi họ đầu tư thực. Đầu tư chứng khốn khơng chỉ
làm mở rộng mơi trường đầu tư cho các nhà đầu tư mà tự thân nó len lỏi vào từng
ngõ ngách trong nền kinh tế, thu hút đầu tư từ dòng vốn cực nhỏ cho đến nguồn
lực dồi dào nhất. Tuy nhiên, thị trường chứng khốn là một kênh đầu tư tiềm ẩn
nhiều rủi ro và phương pháp giảm thiểu rủi ro là đầu tư vào nhiều loại chứng
khốn khác nhau hay đầu tư theo danh mục. Dù vậy, việc nghiên cứu và thực
hành quản lý danh mục đầu tư tại Việt Nam còn chưa được chú ý một cách đúng
mức. Ngoại trừ một số tổ chức chun nghiệp, hiện nay nhà đầu tư trên thị
trường chứng khốn Việt Nam chưa quan tâm đúng mức cho việc thiết lập một
danh mục đầu tư. Thường thì nhà đầu tư chỉ ước và đặt cho mình một mức lợi
nhuận kỳ vọng khi đầu tư vào một cổ phiếu hay một danh mục cổ phiếu nhất
định mà khơng lường trước hoặc khơng có khả năng lường trước các yếu tố rủi ro
và định lượng các yếu tố này. Do vậy, họ cũng khơng lựa chọn cho mình được
một danh mục đầu tư tối ưu có thể, tức là danh mục có mức lợi nhuận tốt nhất
với một mức rủi ro nhất định hoặc là danh mục có mức rủi ro thấp nhất với một
tỷ suất sinh lợi nhất định.
Nhằm tiếp cận phương pháp xây dựng một danh mục đầu tư tối ưu và qua
đó ứng dụng vào thực tế trên thị trường chứng khốn Việt Nam chính là lý do mà
em chọn đề tài “XÂY DỰNG DANH MỤC ĐẦU TƯ TỐI ƯU TRÊN THỊ

ca mc li nhun cho nhng c phiu riờng l trong danh mc u t.
+ lch chun ca mt danh mc u t l mt cụng thc khụng ch ca
lch chun i vi nhng c phiu c th m cũn ca hip phng sai gia mc
li nhun i vi tt c cỏc cp c phiu trong danh mc u t. Trong mt danh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
GVHD: TS Trương Đơng Lộc 3 SVTH: Lê Thiện Hậu
mục đầu tư với số lượng lớn cổ phiếu thì những hiệp phương sai này là một nhân
tố quan trọng.
+ Hệ số tương quan giữa những cổ phiếu là nhân tố then chốt mà chúng phải
xem xét khi lựa chọn đầu tư bởi vì chúng ta có thể duy trì mức lợi nhuận của
mình trong khi vẫn giảm thiểu được mức độ rủi ro của danh mục đầu tư bằng
cách kết hợp những cổ phiếu hoặc những danh mục đầu tư có tương quan khẳng
định thấp hay tương quan phủ định.
+ Đường biên hiệu quả là đường cong bao gồm tất cả các kết hợp tốt nhất. Nó
xác định những danh mục đầu tư có mức lợi nhuận cao nhất đối với mức độ rủi
ro cho trước hoặc rủi ro thấp nhất đối với mỗi mức lợi nhuận cho trước.
1.4.2. Bài viết “Đường hiệu quả, danh mục đầu tư tối ưu và đường thị
trường vốn cho thị trường chứng khốn Việt Nam” của thạc sĩ Hồng Thanh
Dương trên tạp chí Tài Chính tháng 5 năm 205. Tác giả đã tính được mức độ lợi
nhuận, phương sai và hiệp phương sai của danh mục đầu tư gồm 23 cổ phiếu
niêm yết chính thức trên TTGDCK TP Hồ Chí Minh từ ngày 20/4/2004 đến ngày
23/2/2005, xác định được đường cong hiệu quả và đường thị trường vốn cho thị
trường chứng khốn Việt Nam.

t
l P(t +
t
), vy
li nhun ca c phiu s l:
R(t) =
)(
)()(
tP
tPttP


+

Li nhun ca danh mc cỏc c phiu l giỏ tr trung bỡnh theo t trng ca
li nhun i vi nhng c phiu c th trong danh mc.
nh hng ca vic tng hay gim bt k c phiu no t danh mc u t
c xỏc nh mt cỏch d dng bi vỡ chỳng ta cú th s dng nhng t trng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
GVHD: TS Trương Đơng Lộc 5 SVTH: Lê Thiện Hậu
mới dựa trên giá trị và lợi nhuận đối với từng cổ phiếu. Việc tính tốn lợi nhuận
đối với danh mục đầu tư, R
P
, được tính tốn theo phương trình sau:
R
P
=

=

biệt nằm trong sự biến động giá của nó, do vậy đồng nhất rủi ro biến động giá
của một cổ phiếu với rủi ro tổng thể của cổ phiếu đó. Rủi ro biến động giá được
tính bằng phương sai hay độ lệch chuẩn suất sinh lời của cổ phiếu.
Phương sai hay độ lệch chuẩn suất sinh lời của cổ phiếu là một phương
pháp ước lượng chênh lệch của những mức tỷ suất sinh lời có thể có, R
i
,

so với
mức tỷ suất sinh lợi trung bình trong khoảng thời gian nghiên cứu,
i
R
.
T
R
R
T
i
Ti
i

=
=
1
,
,
T
RR
T
j

Cov
AB
=
))((
1
1
BBiA
N
i
Ai
RRRR
N


=

Trong ú:
Cov
AB
: hip phng sai gia 2 c phiu A v B.
N: s quan sỏt i vi mi c phiu.
R
Ai
, R
Bi
: sut sinh li ca c phiu A, B ti thi im i (i = 1.2.N)
A
R
,
B

: lch chun mc sinh li ca 2 c phiu A v B.
H s tng quan ch cú th thay i trong khong t -1 n +1 nờn dựng
nú so sỏnh s tng quan ca 2 c phiu s d dng hn giỏ tr hip phng
sai.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xõy dng danh mc u t ti u trờn th trng chng khoỏn Vit Nam.
GVHD: TS Trng ụng Lc 7 SVTH: Lờ Thin Hu
2.1.4.2 Ri ro ca mt danh mc u t :
Markowitz ó tỡm thy cụng thc tng quỏt i vi lch chun ca mt
danh mc nh sau:

= = =
+=
n
i
n
i
n
jij
ijjiiiP
Cov
1 1 ,1
22


Trong ú:
P

: lch chun ca danh mc u t.
i

1

= 0,4 v t l X
2
chim trong danh mc u t ny l
2

= (1 -
1

) = 0,6.
Gi s mc li nhun, ri ro v hip phng sai ca 2 c phiu ny tớnh
c l:
R
1
= 0,20 v
1

= 0,75
R
2
= 0,16 v
2

= 0,50
=
12

-0,60
T thụng tin ny chỳng ta cú:

2
2

+ 2
1

12212





= (0,4)
2
.(0,75)
2
+ (0,6)
2
.(0,5)
2
+ 2.(0,4).(0,6).(0,75).(0,5).(-0.6)
= 0,072
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xõy dng danh mc u t ti u trờn th trng chng khoỏn Vit Nam.
GVHD: TS Trng ụng Lc 8 SVTH: Lờ Thin Hu
V:
P

= 0,2683 (26,83%)
Nh vớ d trờn, li nhun v ri ro c sinh ra t danh mc u t ph


1
R
1
R
2
R
2
R
2
. . . .
. . . . .
. . . . .
. . . .

. . . . .
. . . . . . .
. . . . . .

. . . . .
. . . . . . .
. . . . . .

Hình 1. Các tỷ lệ thu nhập của hai cổ phiếu:
(a) Các tỷ lệ có tương quan hồn tồn dương.
(b) Các tỷ lệ có tương quan hồn tồn âm.
(c) Các tỷ lệ khơng có tương quan.
(a)

(b)


P

2
2211
)(
σωσω
+=

trong khi đó độ lệch chuẩn danh mục đầu tư là:
2211
σ
ω
σ
ω
σ
+
=
P

P
σ
ở đây chỉ đơn thuần là một tổng của các độ lệch chuẩn của các tỷ lệ
thu nhập từ các cổ phiếu riêng biệt. Và đối với danh mục đầu tư đang trình
bày ở đây thì
P
σ
= 60%.
Như vậy có thể suy ra là: khi
1
12

1
ω
= 1). Và tại B tồn bộ danh mục
đầu tư phụ thuộc vào X
2
(tức là
1
2
=
ω
). Tại P chúng ta có danh mục đầu tư
như trong ví dụ trên, với
1
ω
= 0,4. THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
GVHD: TS Trương Đơng Lộc 11 SVTH: Lê Thiện Hậu


σ
, các tỷ lệ thu nhập của các cổ phiếu có tương quan hồn
tồn âm, như được thể hiện trong hình 1.b thì 2 tỷ lệ thu nhập thay đổi theo
các hướng hồn tồn đối lập nhau.
Tỷ lệ thu nhập dự tính trong danh mục đầu tư đem ra để minh họa là
giống hệt như trước, bằng 17,6%. Nhưng độ biến thiên của các tỷ lệ thu nhập
trong danh mục đầu tư bây giờ là:
σσωωσωσωσ
121
2
2
2
2
2
1
2
1
2
2
−+=
P

2
2211
)(
σωσω
−=

trong khi độ lệch chuẩn là:
Lợi nhuận R


=
P

Đối với danh mục đầu tư đang đem ra minh họa. chúng ta được:
σ
= (0,4)(0,75) – (0,6)(0,5) = 0
Nói cách khác, mặc dù danh mục đầu tư này bao gồm hai cổ phiếu
nhưng nó khơng có rủi ro chút nào cả. Kết quả này có được vì hai lý do: một
là, cả hai cổ phiếu phải có tương quan hồn tồn âm và hai là, các tỷ trọng cổ
phiếu hữu quan trong danh sách phải có quan hệ như sau với các sai số hữu
quan cho phép (thu được nhờ đưa
P
σ
về 0):
0
2211
=

=
σ
ω
σ
ω
σ
P



2

+
=
,
21
1
2
σσ
σ
ω
+
=


12
σ
= - 1, thì danh mục đầu tư hồn tồn khơng có rủi ro. Danh mục
đầu tư minh họa đã xác định
1
ω

2
ω
theo cách này và do đó khơng có rủi
ro, như thể hiện tại điểm P trong hình 3 (mà điểm này nằm trong tập hợp các
cơ hội của danh mục đầu tư ấy).
1
thì nằm trên đoạn PA giữa
1
ω
= 0 và
1
ω
= 0,4. Trong khi đó,
các danh mục đầu tư với các tỷ trọng dồn vào X
1
lớn hơn 0,4 lại nằm trên
đoạn PB.
Những chuyển dịch từ B đến P đều có tác dụng giảm thiểu rủi ro và làm
tăng tỷ lệ thụ nhập dự tính. Vì vậy, danh mục đầu tư P chi phối tất cả các danh
mục đầu tư nằm giữa P và B vì nó vừa có tỷ lệ thu nhập dự tính cao hơn lại có
tỷ lệ rủi ro thấp hơn. Khơng một nhà đầu tư khơng ngoan nào (bất kể là thích
rủi ro hay khơng) lại lựa chọn một danh mục đầu tư nằm trên PB một khi
danh mục đầu tư P có khả năng thực thi.
Hình 3. Tập hợp các cơ hội của danh mục đầu tư khi các tỷ lệ thu
nhập của cổ phiếu có tương quan hồn tồn âm.
P’

B = X
2
Lợi nhuận R
P
A = X
1
50
60

12
σ
= 1. Nói cách khác, đoạn thẳng AP sẽ phẳng hơn
đoạn AB. Kết quả này có thể thấy nhờ so sánh các danh mục đầu tư P và P’
trong hình 3. P là danh mục đầu tư được minh họa khi
12
σ
= - 1. Và P’ là danh
mục đầu tư được minh họa khi
12
σ
= 1. Vậy các lợi điểm của sự đa dạng hóa
khi các cổ phiếu có tương quan âm là hiển nhiên.
c. Khi các tỷ lệ thu nhập của chứng khốn khơng có tương quan:
Trường hợp trước là một ví dụ đặc biệt về các lợi ích của việc đa dạng
hóa. Nhưng khơng thể có trong thực tế các cổ phiếu có tương quan hồn tồn
âm. Mặc dù có ngun tắc tự bảo hiểm sử dụng các hợp đồng giao sau và các
hợp động lựa chọn bằng cách khai thác các tương quan hồn tồn âm.
Tuy nhiên, vẫn có lợi nếu tiến hành đa dạng hóa khi các tỷ lệ thu nhập
của cổ phiếu hồn tồn khơng có tương quan, như sẽ trình bày dưới đây. Khi
12
σ
= 0 (tức là 0%) các tỷ lệ thu nhập của 2 cổ phiếu khơng có tương quan
trong hình 1.c.
Tỷ lệ thu nhập dự tính trong danh mục đầu tư minh họa vẫn giống như
trước, tức 17,6%. Nhưng độ biến thiên của các tỷ lệ thu nhập trong danh mục
đầu tư bây giờ là:
2
2
2

mục đầu tư với
12
σ
= 1).

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LVTN: Xõy dng danh mc u t ti u trờn th trng chng khoỏn Vit Nam.
GVHD: TS Trng ụng Lc 15 SVTH: Lờ Thin Hu


2
2
1



+
=
;
2
2
2
1
2
1
2



+
=

Cỏc kt qu ging nh cỏc t trng c phiu trong danh mc u t m
chỳng ta ũi hi cú H. Trong trng hp ca chỳng ta thỡ
2
1

= (0,75)
2
=

P

A = X
1
B = X
2
70

.

.

.

.

.

Li nhun R
P
lch chun
P


16 -
17,24
Hỡnh 4. Tp hp cỏc c hi danh mc u t khi cỏc t l thu nhp ca
c phiu khụng cú tng quan vi nhau.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.

Lợi nhuận
Độ lệch chuẩn
Hình 5. Nh
ững

s
ự kết hợp danh mục của những cổ phiếu sẵn có.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LVTN: Xõy dng danh mc u t ti u trờn th trng chng khoỏn Vit Nam.
GVHD: TS Trng ụng Lc 17 SVTH: Lờ Thin Hu 2.1.6. Tp hp hiu qu khi cú mt chng khoỏn khụng ri ro (ng
th trng vn):

= 1-
1

: t trng ca chng khoỏn khụng ri ro X
f
lch chun ca danh mc u t ny l:
11



=
P

Theo nh ngha iu ny xy ra vỡ lói sut khụng ri ro cú bin thiờn
bng 0 (
2
f

= 0) v khụng tng quan vi li nhun ca c phiu X
1
(
f
1

= 0).
Mt t hp tuyn tớnh ca cỏc danh mc u t gm 2 ti sn trờn cú th
c ch ra trong hỡnh 3 sau õy:
























C
A
B
lch chun

Li nhun



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
GVHD: TS Trương Đơng Lộc 18 SVTH: Lê Thiện Hậu

Hình 7. Tập hợp các danh mục đầu tư chứa 1 cổ phiếu và 1 chứng
khốn khơng rủi ro.

Tại C, nhà đầu tư sẽ đầu tư tồn bộ danh mục vào chứng khốn khơng rủi
ro; mức thu nhập ở đây là R
f
và rủi ro bằng 0.
Tại M, nhà đầu tư sẽ đầu tư tồn bộ danh mục vào cổ phiếu với mức lợi
nhuận là R
1
và mức rủi ro
1
σ

R
1
R
G


1
σ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LVTN: Xõy dng danh mc u t ti u trờn th trng chng khoỏn Vit Nam.
GVHD: TS Trng ụng Lc 19 SVTH: Lờ Thin Hu
Sau khi ó tỡm c tp hp cỏc danh mc u t i vi mt chng khoỏn
khụng ri ro v mt c phiu, chỳng ta cú th tỡm tip tp hp cỏc danh mc u
t cú th v tp hp hiu qu trong trng hp mt chng khoỏn khụng ri ro
c kt hp vi cỏc c phiu cú trờn th trng. iu ny c biu din trờn
hỡnh 8.




A
C
R
1
L
K
M ng thng th
trng vn
Li nhun R
P
lch chun
P


B
P
.

J
Hỡnh 8. ng thng th trng vn.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
GVHD: TS Trương Đơng Lộc 20 SVTH: Lê Thiện Hậu
danh mục đầu tư cổ phiếu M. Danh mục đầu tư M là danh mục đầu tư nằm ở

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
LVTN: Xõy dng danh mc u t ti u trờn th trng chng khoỏn Vit Nam.
GVHD: TS Trng ụng Lc 21 SVTH: Lờ Thin Hu
cng l phự hp vỡ nú gúp phn loi b tỏc ng ca mc trn ny (hn mc trn
cú th lm cho giỏ c phiu tng hoc gim liờn tc trong nhiu ngy do hn mc
hng ngy nh hn mc iu chnh giỏ ca th trng). Khong thi gian ly
mu cho nghiờn cu trỡnh by trong ti l 3 nm vi 153 tun l lm cn
c phõn tớch ỏnh giỏ li nhun v ri ro trc khi khuyn cỏo cỏc nh u t
khụng chuyờn.
2.2.3. Phng phỏp phõn tớch s liu:
T s liu v giỏ c phiu, trc tiờn tớnh mc li nhun, sau ú l phng
sai, lch chun v sau ú l hip phng sai, h s tng quan gia tng cp
c phiu.
S dng phn mm Expert Invester II v ng biờn hiu qu, ng
th trng vn v tớnh c kt cu ca danh mc u t ti u (i vi cỏc c
phiu a vo mụ hỡnh).
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
LVTN: Xây dựng danh mục đầu tư tối ưu trên thị trường chứng khốn Việt Nam.
GVHD: TS Trương Đơng Lộc 22 SVTH: Lê Thiện Hậu

CHƯƠNG 3
TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHỐN VIỆT NAM
3.1. Giới thiệu khái qt Trung tâm Giao dịch Chứng khốn thành phố
Hồ Chí Minh:
Theo Quyết định 1604/QĐ-BTC ngày 7/4/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giao
dịch Chứng khốn thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban
Chứng khốn Nhà nước, có chức năng tổ chức, quản lý, điều hành và giám sát
hoạt động giao dịch chứng khốn tại Trung tâm và thực hiện một số dịch vụ cơng
thuộc lĩnh vực chứng khốn và TTCK theo quy định của pháp luật. Trung tâm có

ng giao dch ti Trung tõm;

Thu cỏc khon phớ theo quy nh ca phỏp lut;

Phỏt hin v kin ngh x lý cỏc vi phm hnh chớnh v Chng khúan v
TTCK theo qui nh ca phỏp lut;

Lm trung gian hũa gii theo yờu cu khi phỏt sinh tranh chp liờn quan
n chng khoỏn niờm yt ti Trung tõm;

Thc hin ch bỏo cỏo, thng kờ, k toỏn, kim toỏn; qun lý, s dng
viờn chc thuc Trung tõm theo quy nh ca phỏp lut, hng dn ca B
ti chớnh v UBCKNN;

Thc hin nhim v hp tỏc quc t trong lnh vc chng khoỏn v TTCK
theo quy nh ca Ch tch UBCKNN;
Thc hin cỏc nhim v khỏc do Ch tch UBCKNN giao.
3.2. Quỏ trỡnh phỏt trin ca TT GDCK TP H Chớ Minh:
Trung tõm Giao dch Chng khoỏn thnh ph H Chớ Minh (TTGDCK
TP.HCM) c thnh lp theo Quyt nh s 127/1998/Q-TTg ngy
11/07/1998 ca Th tng Chớnh ph v chớnh thc i vo hot ng thc hin
phiờn giao dch u tiờn ngy 28/7/2000, ỏnh du mt s kin quan trng trong
i sng kinh t - xó hi ca t nc. S ra i ca TTGDCK TP.HCM cú ý
ngha rt ln trong vic to ra mt kờnh huy ng v luõn chuyn vn mi phc
v cụng cuc cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc, l sn phm ca nn
chuyn i c cu nn kinh t vn hnh theo c ch th trng nh hng xó hi
ch ngha ca ng v nh nc ta. L n v s nghip cú thu, cú t cỏch phỏp
nhõn, cú tr s, con du v ti khon riờng, kinh phớ hot ng do ngõn sỏch nh
nc cp. Trung tõm c Chớnh ph giao mt s chc nng, nhim v v quyn
hn qun lý iu hnh h thng giao dch chng khoỏn tp trung ti Vit Nam.


Hình 9. Sơ đồ tổ chức Trung tâm Giao dịch Chứng khốn TP. HCM

3.3.1.1 Phòng Hành chính tổng hợp
Quản lý và làm đầu mối trong việc nhận và chuyển tồn bộ cơng văn bên
trong và bên ngồi cơ quan, quản lý tồn bộ tài sản của Trung tâm, thực hiện
cơng tác lưu trữ hồ sơ theo quy định của Nhà nước. Thực hiện cơng tác bảo vệ cơ
quan. Làm đầu mối liên hệ trong các cơng tác có liên quan đến đối ngoại (trong
nước và quốc tế). Trưởng Phòng Hành chính-Tổng hợp là phát ngơn viên của
Trung tâm. Quản lý các cơng tác có liên quan đến chế độ lao động và đào tạo
huấn luyện cho cán bộ - viên chức Trung tâm. Đảm nhiệm cơng tác Thư ký Ban
Giám đốc, cơng tác lễ tân. Làm đầu mối tổ chức các cuộc họp, các Hội nghị, Hội
thảo…(bên trong và bên ngồi cơ quan). Đảm nhiệm cơng tác hậu cần và tạp vụ.
Các vấn đề khác có liên quan đến quản trị hành chính.
3.3.1.2 Phòng Giám sát giao dịch
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Trích đoạn Chuyển Trung tâm thành Sở giao dịch chứng khốn: CHƯƠNG 5 M ỘT SỐ GI Ả I PHÁP
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status