NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ MẠCH TẠI XÃ NGỌC THANH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC - Pdf 22

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN BẰNG
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ MẠCH
TẠI XÃ NGỌC THANH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2010
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
CHU VĂN BẰNG
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ MẠCH
TẠI XÃ NGỌC THANH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
CHUYÊN NGÀNH: SINH THÁI HỌC
MÃ SỐ: 60.42.60
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn Khoa học: TS. MA THỊ NGỌC MAI
THÁI NGUYÊN - 2010
2
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo - TS. Ma Thị Ngọc Mai đã
giúp đỡ tôi rất nhiệt tình để hoàn thành luận văn này. Đồng thời, tôi xin cảm
ơn thầy giáo - TS. Lê Đồng Tấn đã tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Tôi trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Ban chủ nhiệm Khoa Sau đại
học, Khoa Sinh - KTNN, các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp đã tạo điều
kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt luận văn của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2010
Tác giả
Chu Văn Bằng

2.6. Phương pháp nghiên cứu………………………………………… 24
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN- KINH TẾ- XÃ HỘI XÃ NGỌC
THANH, THỊ XÃ PHÚC YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC……. 26
3.1. Điều kiện tự nhiên 26
3.2. Điều kiện kinh tế, xã hội………… ……………………………… 29
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ……………… …………… 30
4.1. Đa dạng về hệ thực vật vùng nghiên cứu.…………… ………… 30
4.1.1. Đa dạng về các bậc taxon ……………………………………… 30
4.1.2. Đa dạng ở mức độ ngành……………………………………… 34
4.1.3. Đa dạng về số họ………………………………………………… 36
4.1.4. Đa dạng ở mức độ chi…………………………………………… 38
4.2. Đa dạng của hệ thực vật trong các trạng thái thảm thực vật………. 39
4.2.1. Đa dạng ở mức độ ngành trong các trạng thái thảm thực vật 39
4.2.2. Đa dạng về mức độ họ trong các trạng thái thảm thực vật…… 40
5
4.2.3. Đa dạng ở mức độ chi trong các trạng thái thảm thực vật……… 47
4.3. Đa dạng về giá trị sử dụng………………………………………… 51
4.4. Đa dạng về thành phần dạng sống .……………………………… 70
4.5. Đa dạng về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng 74
4.6. Đa dạng về các kiểu thảm thực vật……………………………… 75
4.7. Đa dạng về cấu trúc hình thái của các trạng thái thảm thực vật… 80
4.7.1. Trạng thái thảm cỏ………………………………………………. 82
4.7.2. Trạng thái thảm cây bụi…………………………………………. 83
4.7.3. Trạng thái rừng non thứ sinh…………………………………… 83
4.7.4. Trạng thái rừng thứ sinh trưởng thành………………………… 84
4.8. Đề xuất giải pháp bảo tồn, nâng cao đa dạng thực vật vùng nghiên
cứu………………………………………………………………… 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGH
Ị…………………………………

Bảng 4.7. Những họ có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái thảm cỏ,
thảm cây bụi và rừng thứ sinh…………………………… 41
Bảng 4.8. Các họ có nhiều chi, loài trong khu vực nghiên cứu……… 45
Bảng 4.9. Phân bố của các chi có từ 2 loài trở lên trong các trạng thái
TTV……………………………………………………… 47
Bảng 4.10. Một số công dụng chính của các loài thực vật VNC……… 51
Bảng 4.11. Các loài cho gỗ trong khu vực nghiên cứu……………… 53
Bảng 4.12. Các loài cho quả trong khu vực nghiên cứu………………. 57
Bảng 4.13. Các loài làm rau ăn trong khu vực nghiên cứu……………. 58
Bảng 4.14. Các loài dùng làm thuốc trong khu vực nghiên cứu………. 60
Bảng 4.15. Phổ dạng sống trong các trạng thái thảm thực vật trong
khu vực nghiên cứu 70
Bảng 4.16. So sánh các phổ dạng sống Lâm Sơn và vùng nghiên cứu 73
Bảng 4.17.Các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở VNC. 74
Bảng 4.18. Cấu trúc hình thái theo chiều thẳng đứng của các trạng
7
thái thảm cỏ, thảm cây bụi và rừng thứ sinh…………… 81
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Phúc…………………………. 26
Hình 4.1. Biểu đồ phân bố các bậc taxon (họ, chi, loài) trong các
ngành……………………………………………………… 35
Hình 4.2. Biểu đồ tỉ lệ (%) họ, chi, loài trong các trạng thái TTV… 40
Hình 4.3. Các biểu đồ phổ dạng sống của những trạng thái thảm thực
vật khu vực nghiên cứu…………………………………… 71-72
Hình 4.4. Biểu đồ so sánh phổ dạng sống hệ thực vật Lâm Sơn và hệ
thực vật Ngọc Thanh………………………………………. 73
MỞ ĐẦU
8
1. Lý do chọn đề tài

chất độc hại, cùng các hoạt động như chặt phá rừng làm nương rẫy, khai thác
quá mức dẫn đến suy thoái thảm thực vật rừng, hoặc do cháy rừng, do thiên
tai,… đã làm cho thảm thực vật nói chung, rừng nói riêng đang bị suy thoái,
ảnh hưởng lớn tới tính đa dạng sinh học và cuộc sống của người dân. Xã
Ngọc Thanh thuộc thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc nằm trong vành đai du
lịch sinh thái Tây Thiên - Tam Đảo, có các địa điểm du lịch sinh thái nổi
tiếng là hồ Đại Lải, đồi Thằn Lằn và dãy núi Tam Đảo. Trong vài năm gần
đây, tỉnh Vĩnh Phúc cũng được các tổ chức như Tổ chức Nông nghiệp và
Lương thực Liên Hiệp Quốc (FAO) và Cơ quan Hợp tác Phát triển Quốc tế
Thụy Điển (SIDA) đầu tư phát triển xong vấn đề kinh tế chưa được xem xét
trong mối quan hệ tổng hoà của phức hệ “kinh tế - sinh thái”.
Một yêu cầu cấp bách đặt ra là bảo vệ các hệ sinh thái rừng đặc trưng,
phục hồi các hệ sinh thái rừng đã và đang bị suy thoái, bảo vệ tính đa dạng
thực vật, đặc biệt là bảo vệ các loài thực vật quý hiếm trên địa bàn xã Ngọc
Thanh. Đồng thời góp phần nghiên cứu, phân loại thảm thực vật, đánh giá
tính đa dạng thực vật từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao tính đa dạng sinh
học tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi chọn đề
tài “Nghiên cứu tính đa dạng thực vật có mạch tại xã Ngọc Thanh, thị xã
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh phúc”.
2. Giới hạn nghiên cứu
Đề tài được thực hiện từ năm 2009 đến năm 2010 tại khu vực xã Ngọc
Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Do điều kiện hạn chế về thời gian và
không có nhiều kinh phí do vậy, chúng tôi tập trung nghiên cứu:
- Tính đa dạng thành phần loài; Đa dạng về thành phần dạng sống; Lập
bảng danh lục các loài trong các kiểu thảm thực vật; Phân loại các kiểu thảm
10
thực vật; Bước đầu phát hiện một số loài thực vật quý hiếm tại xã Ngọc
Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
3. Đóng góp của luận văn
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc bảo vệ tính đa dạng sinh

de
Janeiro năm 1992 "Ða dạng sinh học" có
nghĩa là tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn
12
bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực
khác và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần. Tính đa dạng này thể
hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các loài và các hệ sinh học [76].
Thuật ngữ đa dạng sinh học (Biodiversity) dùng để mô tả sự phong
phú và
đa
dạng của giới tự nhiên. Đa dạng sinh học là sự phong phú của mọi
cơ thể sống từ
mọi
nguồn, trong hệ sinh thái đất liền, dưới biển và các hệ
sinh thái dưới nước khác và
mọi
tổ hợp sinh thái mà chúng tạo nên. Đa dạng
sinh học bao gồm sự đa dạng trong loài
(đa
dạng di truyền hay đa dạng
gen), giữa các loài (đa dạng loài) và các hệ sinh thái
(đa
dạng hệ sinh
thái); bao gồm cả các nguồn tài nguyên di truyền, các cơ thể hay các
phần
của cơ thể, các quần thể hay các hợp phần sinh học khác của hệ sinh thái,
hiện đang

giá trị sử dụng hay có tiềm năng sử dụng cho loài người.
Đa dạng loài là số lượng và sự đa dạng của các loài được tìm thấy tại

- Loại III: Gồm tất cả các loại hình rừng bị khai thác mạnh trở nên
nghèo kiệt tuy còn có thể khai thác lấy gỗ, trụ mỏ, củi, nhưng cần phải xúc
tiến tái sinh, tu bổ, cải tạo.
- Loại IV: Gồm những rừng già nguyên sinh còn nhiều nguyên liệu,
chưa bị phá hoại, cần khai thác hợp lí.
Phan Nguyên Hồng (1970), phân chia thảm thực vật ven bờ biển miền
Bắc Việt Nam thành rừng ngập mặn, rừng gốc ven biển và thực vật bãi cát
trống [22].
Trần Ngũ Phương (1970) đưa ra bảng phân loại rừng ở miền Bắc Việt
Nam và chia thành 3 đai lớn theo độ cao: đai rừng nhiệt đới mưa mùa, đai
rừng á nhiệt đới mưa mùa, đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao [46].
Thái Văn Trừng (1978) đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn: quần lạc thân gỗ
14
kín tán, quần lạc thân gỗ thưa, quần lạc thân cỏ kín rậm, quần lạc thân cỏ thưa
và những kiểu hoang mạc [66].
Phan Kế Lộc (1985) dựa trên bảng phân loại của UNESCO (1973) đã
xây dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam thành 5 lớp quần hệ,
15 dưới lớp, 32 nhóm quần hệ và 77 quần hệ khác nhau [32].
Nguyễn Hải Tuất (1991) nghiên cứu một số đặc trưng chủ yếu về sinh
thái của các quần thể thực vật tại vùng núi cao Ba Vì đã chia ra 3 kiểu rừng cơ
bản: rừng hỗn giao ẩm á nhiệt đới, rừng kín hỗn giao ẩm á nhiệt đới núi cao,
rừng kín hỗn giao cây hạt kín và hạt trần [68].
Thái Văn Trừng (1998) khi nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Việt
Nam đã kết hợp 2 hệ thống phân loại (hệ thống phân loại lấy đặc điểm cấu
trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên
yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn) để phân chia thảm thực vật Việt Nam thành
5 kiểu thảm với 14 kiểu quần hệ [67].
Nguyễn Thế Hưng (2003), khi nghiên cứu thảm cây bụi ở huyện Hoành
Bồ, thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh cũng dựa trên nguyên tắc phân loại theo
UNESCO (1973) đã xây dựng được 4 trạng thái thảm cây bụi khác nhau:

- Châu Âu có khoảng 15.000 loài, trong đó: Trung và Bắc Âu (5.000
loài); Nam Âu, vùng Ban căng và Capcasơ (10.000 loài).
- Châu Mỹ có khoảng 97.000 loài, trong đó: Hoa Kỳ và Canada (25.000
loài), Mêhicô và Trung Mỹ (17.000 loài), Nam Mỹ (56.000 loài), Đất lửa và
Nam Cực (1.000 loài).
- Châu Phi có khoảng 40.500 loài, trong đó: Các vùng nhiệt đới ẩm
(15.500 loài); Madagasca (7000 loài); Nam Phi (6.500 loài); Bắc Phi, Angieri,
Marốc và các vùng phụ cận khác (4.500 loài); Abitxini (4.000 loài); Tuynidi
và Aicập (2.000 loài); Xomali và Eritrea (1.000 loài).
16
- Châu Úc có khoảng 21.000 loài, trong đó: Đông Bắc Úc (6.000 loài);
Tây Nam Úc (5.500 loài); Lục địa Úc (5.000 loài); Taxman và Tây Tây Lan
(4.500 loài) (dẫn theo Lê Trọng Cúc [18]).
1.3.2. Những nghiên cứu về hệ thực vật ở Việt Nam
Ở nước ta, hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật. Công
trình đầu tiên cần nói tới là bộ Thực vật chí đại cương Đông Dương, trong
công trình này, các tác giả người Pháp đã kiểm kê được ở Đông Dương (Việt
Nam, Lào, Campuchia) có 7.004 loài thực vật bậc cao có mạch. Đây là công
trình rất có ý nghĩa và là nguồn tư liệu quý trong nghiên cứu hệ thực vật.
Những năm gần đây, nhiều nhà thực vật học dự đoán con số đó có thể lên tới
12.000 loài [71].
Căn cứ vào bộ Thực vật chí đại cương Đông Dương cùng nhiều công
trình xuất bản từ năm 1942 đến 1969, Phan Kế Lộc trong công trình: “Bước
đầu thống kê số loài cây đã biết ở miền Bắc Việt Nam” cho thấy, hệ thực vật
Bắc Việt Nam (giới hạn tận cùng về phía Nam là 17
0
vĩ Bắc) có 5.609 loài
thuộc 1.660 chi và 240 họ [31].
1.4. Những nghiên cứu về thành phần loài, thành phần dạng sống
1.4.1. Những nghiên cứu về thành phần loài

Lê Đồng Tấn (2000) [52], khi nghiên cứu quá trình phục hồi rừng tự
nhiên sau nương rẫy ở Sơn La đã kết luận: mật độ cây giảm khi độ dốc tăng,
mật độ cây giảm từ chân lên đỉnh đồi, mức độ thoái hóa đất ảnh hưởng đến
mật độ, số lượng loài cây và tổ thành loài cây. Kết quả cho thấy ở tuổi 4 có 41
loài, tuổi 10 có 56 loài và tuổi 14 có 53 loài.
Nguyễn Thế Hưng (2003) [25] đã thống kê trong các trạng thái thảm
thực vật nghiên cứu ở huyện Hoành Bồ - Cẩm Phả - Quảng Ninh có 324 loài
18
thuộc 251 chi và 93 họ của 3 ngành thực vật bậc cao có mạch: ngành Hạt trần
(Gymnospermae), ngành Thực vật khuyết (Pteridophyta) và ngành Hạt kín
(Angiospermae). Đồng thời khi so sánh với trạng thái rừng, khẳng định thảm
cây bụi có thành phần chủ yếu bao gồm các loài trong họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae), họ Hoà thảo (Poaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Na
(Annonaceae), họ Cúc (Asteraceae), họ Cà phê (Rubiaceae).
Lê Ngọc Công (2004) [15] nghiên cứu hệ thực vật tỉnh Thái Nguyên đã
thống kê các loài thực vật bậc cao có mạch gồm 160 họ, 468 chi, 654 loài chủ
yếu là cây lá rộng thường xanh, trong đó có nhiều cây gỗ quý như: Lim, Dẻ,
Nghiến…v.v.
Vũ Thị Liên (2005) [30], khi nghiên cứu một số kiểu thảm thực vật ở
Sơn La đã thu được 452 loài thuộc 326 chi 153 họ.
1.4.2. Những nghiên cứu về phổ dạng sống
Dạng sống của thực vật là sự biểu hiện về hình thái cấu trúc cơ thể thực
vật thích nghi với môi trường sống của nó. Có nhiều nhà khoa học đã nghiên
cứu về thành phần dạng sống của thực vật
Theo Raunkiaer (1934) (dẫn theo Hoàng Chung [13]), dấu hiệu chủ yếu
để phân chia thành phần dạng sống là vị trí của chồi nằm ở đâu trên mặt đất
trong suốt thời gian bất lợi trong năm. Ông đã chia 5 nhóm dạng sống cơ bản:
+ Phanerophytes (Ph): Nhóm cây có chồi trên mặt đất.
+ Chamaetophytes (Ch): Nhóm cây có chồi sát mặt đất.
+ Hemicryptophytes (Hm): Nhóm cây có chồi nửa ẩn.

thực vật thành các nhóm dạng sống: cây gỗ, cây bụi, cây cỏ và dây leo.
Vũ Thị Liên (2005) [30] phân chia dạng sống thực vật trong thảm thực
vật sau nương rẫy ở Sơn La theo thang phân loại của Raunkiaer như sau:
SB= 69,69Ph + 3,76Ch + 9,29He + 10,84Cr + 6,42Th
20
Nhìn chung, phân tích phổ dạng sống là một trong những nội dung quan
trọng của các nhiệm vụ nghiên cứu bất kì hệ thực vật nào. Cho đến nay đã có
rất nhiều cách phân loại dạng sống khác nhau, nhưng để xây dựng phổ dạng
sống của một hệ thực vật, người ta thường sử dụng cách phân loại của
Raunkiaer (1934).
Trong luận văn này, chúng tôi cũng dựa theo khung phân chia dạng sống
của Raunkiaer để phân chia dạng sống hệ thực vật vùng nghiên cứu.
1.5. Nghiên cứu về các loài thực vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt
chủng
1.5.1. Tổng quan về Sách đỏ IUCN và Sách đỏ Việt Nam
Xã hội phát triển, dân số gia tăng, nhu cầu khai thác tài nguyên thiên
nhiên, tài nguyên rừng, tài nguyên động thực vật… phục vụ cho cuộc sống
ngày càng nhiều, nhiều diện tích rừng bị mất đi, nhiều loài động, thực vật bị
diệt chủng hoặc có nguy cơ bị diệt chủng, nguồn tài nguyên sinh học bị suy
giảm. Để nâng cao nhận thức về tính cấp thiết cho việc bảo vệ tài nguyên
thiên nhiên, tài nguyên sinh học trong cộng đồng vừa bảo vệ và phát triển
nguồn gen quý hiếm song song với việc khai thác hợp lý phục vụ cho cuộc
sống. Năm 1964, Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên
Quốc tế (IUCN) đã cho xuất bản những Bộ sách đỏ, trong đó chỉ ra các loài
động - thực vật đang có nguy cơ tuyệt chủng trên thế giới. Năm 1994, IUCN đề
xuất các thứ hạng và tiêu chuẩn mới cho việc phân hạng các loài động - thực vật bị
đe doạ trên thế giới [73].
Sách đỏ (Red Data Book) được coi là tài liệu có tính chất quốc gia và
mang ý nghĩa quốc tế, công bố các loài động vật, thực vật thuộc loại quí hiếm
ở mỗi nước và trên toàn thế giới đang bị đe dọa giảm sút số lượng hoặc đã có

22
mà chúng tôi thực hiện sẽ góp phần vào việc nghiên cứu và khuyến cáo
người dân trong vùng bảo vệ tính đa dạng thực vật có mạch ở khu vực xã
Ngọc Thanh - Tỉnh Vĩnh Phúc.
23
Chương 2
MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu tính đa dạng thực vật có mạch trong một số kiểu thảm thực
vật tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, làm cơ sở khoa học
cho việc phục hồi rừng tại địa phương.
2.2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ xung thêm một số giải pháp trong bảo tồn, nâng cao tính
đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu.

Ý nghĩa thực tiễn
Phân loại các kiểu thảm thực vật và xác định được tính đa dạng thực vật
tại khu vực nghiên cứu, trên cơ sở đó đề nghị một số giải pháp cụ thể nhằm
bảo tồn, nâng cao đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu.
2.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là tính đa dạng của thực vật có mạch trong các
trạng thái thảm thực vật tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.4. Địa điểm nghiên cứu
Tại xã Ngọc Thanh, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.5. Nội dung nghiên cứu
2.5.1. Nghiên cứu đa dạng về hệ thực vật (đa dạng về thành phần loài,
đa dạng ở mức độ ngành, đa dạng về số họ, đa dạng ở mức độ chi).

- Xác định tên các loài cây theo Phạm Hoàng Hộ (1991, 1992, 1993)
[21] để chỉnh lí và lập danh lục các loài thực vật tại vùng nghiên cứu.
- Xác định các trạng thái thảm thực vật dựa theo khung phân loại của
UNESCO (1973).
- Phân tích phổ dạng sống theo Raunkiaer (1934).
- Xác định các loài thực vật quý hiếm tại vùng nghiên cứu theo “Sách
đỏ Việt Nam (phần thực vật)” của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2007.
25

Trích đoạn Đadạng về các kiểu thảm thực vật Trạng thái rừng thứ sinh trưởng thành
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status