Định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh khánh hòa đến năm 2020 - Pdf 22

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các biểu bảng
Danh mục các hình vẽ
Lời mở đầu 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 5
1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch 5
1.1.1. Khái niệm du lịch 5
1.1.2. Khái niệm về khách du lịch 6
1.1.3. Khái niệm về ngành du lịch 8
1.2 Quản trị chiến lược 8
1.2.1. Khái niệm chiến lược 8
1.2.2 Khái niệm về quản trị chiến lược 9
1.3 Quy trình quản trị chiến lược 9
1.4 Vai trò của du lịch đối với việc phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh khánh Hòa 11
1.5. Các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược 12
1.5.1. Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược 13
1.5.1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 13
1.5.1.2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 13
1.5.1.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh 14
1.5.2. Các công cụ để xây dựng lựa chọn các chiến lược 14
1.5.2.1. Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - đe dọa (SWOT) 14
1.5.2.2.Công cụ để lựa chọn chiến lược: Ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng
(QSPM) 16
1.6. Khái quát về tình hình hoạt động du lịch của Việt Nam 17

2.3.1.3. Yếu tố văn hoá - xã hội 38
2.3.1.4. Yếu tố tự nhiên 39
2.3.1.4.1. Địa hình, bờ biển, hải đảo 39
2.3.1.4.2. Khí hậu 40
2.3.2.4.3. Các điểm du lịch tự nhiên có giá trị 41
2.3.1.5. Yếu tố kỹ thuật - công nghệ 41
2.3.2. Sự tác động của môi trường vi mô 42
2.3.2.1. Đối thủ cạnh tranh chính 42
2.3.2.2. Khách hàng 45
2.3.2.3 Nhà cung ứng 48
2.3.2.4 Đối thủ tiềm ẩn 50
2.3.2.5 Sản phẩm thay thế 51 Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH KHÁNH HÒA ĐẾN NĂM 2020
VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC ĐỂ THỰC HIỆN ĐỊNH HƯỚNG 53
3.1. Quan điểm và mục tiêu phát triển của du lịch Khánh Hòa đến năm 2020 53
3.1.1. Quan điểm phát triển của du lịch Khánh Hòa 53
3.1.2. Định hướng phát triển và mục tiêu của du lịch Khánh Hòa đến năm 2020 53
3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát 53
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể 54
3.2. Xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển du lịch Khánh Hòa đến năm 2020 57
3.2.1. Hình thành chiến lược từ Ma trận SWOT 57
3.2.2. Lựa chọn các chiến lược qua ma trận QSPM 61
3.3. Các giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược 65
3.3.1. Với chiến lược phát triển sản phẩm 65
3.3.2. Với chiến lược thu hút và tận dụng đầu tư 68
3.3.3. Với chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 69
3.3.4. Với chiến lược quảng bá du lịch và tiếp cận khách hàng 71
3.3.5. Với chiến lược bảo vệ tài nguyên môi trường và phát triển bền vững 72

II.Mục tiêu nghiên cứu:
II.1. Mục tiêu chung:
Đề tài này nhằm nghiên cứu, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch
Khánh Hòa, xác định các yếu tố cấu thành, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của
ngành qua đó đề ra các chiến lược và giải pháp nhằm phát triển ngành du lịch Khánh
Hòa đến 2020, đưa du lịch thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của Tỉnh.
II.2. Các mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các lý thuyết và phân tích thực trạng hoạt động du lịch Khánh
Hòa trong thời gian 05 năm 2006-2010.
- Nghiên cứu và đánh giá các yếu tố môi trường kinh doanh, vận dụng mô hình
hoạch định chiến lược kết hợp với việc sử dụng các công cụ phân tích từ đó định
- 2 - hướng và đề xuất một số giải pháp đầu tư phát triển ngành du lịch, đa dạng hóa sản
phẩm du lịch, tăng cường công tác quảng bá và nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước về
du lịch đồng thời đào tạo nguồn nhân lực du lịch cùng các giải pháp bảo vệ tài nguyên
môi trường và phát triển bền vững.
III. Đối tượng và phạm vị nghiên cứu :
- Đối tượng nghiên cứu: Các chiến lược phát triển ngành du lịch Khánh Hòa
đến năm 2020.
- Phạm vi nghiên cứu:Về thực trạng ngành du lịch Khánh Hòa , tôi chỉ nghiên
cứu quá trình phát triển ngành trong 05 năm 2006-2010; Về phạm vi các giải pháp, đề
xuất, có liên quan đến việc hoàn thiện tổ chức và quản lý Nhà nước của thành phố đối
với ngành du lịch, chúng tôi chỉ dừng lại ở phần phương hướng có tính nguyên tắc,
không đi sâu vào thiết chế cụ thể, vì đó là một việc làm quá lớn đối với khả năng của
học viên.
IV. Qui trình và phương pháp thực hiện :
IV.1. Quy trình thực hiện:
- Xác định mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

- Tài liệu tham khảo.
VI. Kết quả nghiên cứu đạt được:
- Về lý luận: Đề tài đã làm rõ tổng quan về phương pháp và mô hình để xây
dựng chiến lược, lựa chọn chiến lược; Các khái niệm cơ bản có liên quan đến du lịch
cũng như cơ sở lý luận về phân tích đối thủ cạnh tranh qua ma trận hình ảnh cạnh
tranh, phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, phân tích mặt mạnh, mặt yếu đưa vào ma
trận SWOT, ma trận QSPM tạo cơ sở để đề ra các giải pháp.
- Về thực tiễn: Đề tài đã sử dụng các số liệu thu thập được về du lịch Khánh Hòa
để phân tích, so sánh. Từ đó, đi sâu vào phân tích thực trạng hoạt động của ngành du
lịch Khánh Hòa; rút ra những cơ hội, thách thức, ưu điểm, hạn chế trong hoạt động hiện
tại của ngành nhằm định hướng chiến lược phát triển ngành phù hợp trong giai đoạn
2011-2020, phát huy những điểm mạnh và cơ hội đến từ môi trường bên ngoài, đồng
thời hạn chế những điểm yếu giảm thiểu những rủi ro mà ngành gặp phải.
- 4 - - Về đề xuất: Đề tài đã đề xuất những giải pháp thực hiện các chiến lược phát
triển ngành được rút ra từ ma trận lựa chọn chiến lược QSPM. Đề tài cũng đã kiến
nghị với các cơ quan hữu quan để có những giải pháp, chính sách phù hợp nhằm tạo
mọi điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các hoạt động của ngành du lịch tại
Khánh Hòa.
- 5 -
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI
1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch
:
1.1.1. Khái niệm du lịch:

lịch .
Theo Hội Nghị Liên Hợp Quốc Tế về Du Lịch ở Roma năm 1963
“Du lịch là tổng hòa các mối quan hệ, hiện tượng, các hoạt động kinh tế bắt
nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở
thường xuyên của họ hay ngoài nước của họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lưu trú
không phải là nơi làm việc của họ”.
Theo Hội Nghị quốc Tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada tháng 6 năm 1991
“Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường
xuyên (nơi ở của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được
các tổ chức du lịch quy định trước, với mục đích của chuyến đi không phải là để tiến
hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm.”
Theo Điều 10 Pháp Lệnh Du Lịch của Việt Nam
“Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất
định.”
1.1.2. Khái niệm về khách du lịch
Khách du lịch (tourist): Khách du lịch là khách thăm viếng (visitor), lưu trú tại
một quốc gia hay một vùng khác với nơi ở thường xuyên trên 24 giờ và nghỉ lại qua
đêm tại đó với mục đích như tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng, tham dự hội nghị, tôn
giáo, công tác, thể thao, học tập,
 Khách tham quan (Ecursionist): Còn gọi là khách thăm viếng một ngày (day
visitor). Là khách thăm viếng, lưu lại tại một nơi nào đó dưới 23 giờ và không nghỉ lại
qua đêm.
 Khách du lịch quốc tế (International tourist): Luật du lịch số 44/2005/QH11
ngày 14/6/2005 theo điều 34 chương V, những người được thống kê là khách du lịch
quốc tế phải có những đặc trưng cơ bản sau:
- Là người nước ngoài, người Việt Nam cư trú ở nước ngoài vào Việt Nam du
lịch (khách Inbound).
- 7 -

- Những người thay đổi đòa điểm làm việc.
- Học sinh, sinh viên ở nội trú.
- Những nhân viên làm việc trong các phương tiện vận chuyển trong
nước.
 Khách tham quan nội địa (Domestic Excursionist):
Một người đáp ứng được các tiêu chuẩn của khách du lịch nội địa nhưng khơng
ở qua đêm, được gọi là khách tham quan nội địa.
1.1.
3. Khái niệm về ngành du lịch.
Ngành du lịch là ngành cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ cho khách du
lịch tiến hành hoạt động lữ hành, du ngoạn, tham quan nhằm mục đích thu phí. Ngành
du lịch lấy du khách làm đối tượng, lấy tài ngun thiên nhiên làm chỗ dựa, lấy cơ sở
vật chất kỹ thuật du lịch làm điều kiện vật chất, cung cấp các loại sản phẩm và dịch vụ
cho hoạt động du lịch. Ngành du lịch đóng vai trò thiết lập mối liên hệ giữa du khách
với tài ngun du lịch, đồng thời thơng qua hoạt động kinh doanh của mình thúc đẩy
sự phát triển kinh tế của địa phương, khu vực.
Ngành du lịch chủ yếu do các nhân tố chính sau hình thành: Các cơng ty du
lịch, hệ thống giao thơng du lịch, các khách sạn du lịch, tổ chức quản lý du lịch các
cấp.
1.2. Quản trị chiến lược .
1.2.1. Khái niệm chiến lược.
Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu, nó bắt nguồn từ lãnh vực qn
sự. Hiện nay, có rất nhiều khái niệm khác nhau về chiến lược:
- Theo Pred R. David: “Chiến lược là những phương tiện để đạt đến
mục tiêu dài hạn”.
- Theo quan điểm Michael E.Porter: ”.
Thứ nhất, chiến lược là sự sáng tạo ra vị thế có giá trị và độc đáo bao gồm các
hoạt động khác biệt.

1.3. Quy trình quản trị chiến lược.
Quy trình quản trị chiến lược toàn diện được thể hiện ở mô hình sau:
- 10 - Thông tin phản hồi
Thông tin phản hồi Hình 1.1: Mô hình quản trị chiến lược toàn diện

Theo mô hình trên, quy trình quản trị chiến lược toàn diện bao gồm ba giai đọan:

hiện tại

Xem xét lại
mục tiêu
kinh doanh

Phân
phối các
nguồn tài
nguyên
Xác định
và đánh
giá thành
tích
Kiểm soát bên
trong để nhận diện
những điểm mạnh
yếu cơ bản

Lựa chọn
chiến
lược

Đề ra
các
chính
sách
Hình thành
chiến lược
Thực thi

được sử dụng là các ma trận các yếu tố bên trong, ma trận các yếu tố bên ngoài,
ma trận hình ảnh cạnh tranh.
- Giai đoạn 2: Kết hợp, Một trong những công cụ sử dụng trong giai đoạn này là
ma trận SWOT, với những thông tin rút ra từ giai đoạn 1, sắp xếp kết hợp các
điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp cùng các cơ hội và đe dọa từ
môi trường bên ngoài để hình thành nên những chiến lược khả thi có thể lựa
chọn.
- 12 - - Giai đoạn 3: Quyết định, Giai đoạn này sử dụng ma trận hoạch định chiến lược
có khả năng định lượng (QSPM) để lựa chọn chiến lược. Ma trận QSPM sử
dụng thông tin nhập vào rút ra từ giai đoạn 1 để đánh giá khách quan các chiến
lược khả thi có thể được lựa chọn ở giai đoạn 2. Ma trận này biểu thị sức hấp
dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn, do đó cung cấp cơ sở khách
quan cho việc lựa chọn các chiến lược cụ thể.
1.4.1. Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược
1.4.1.1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của
các bộ phận kinh doanh chức năng. Ma trận IFE được phát triển theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác định trong
quá trình đánh giá nội bộ. Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả
những điểm mạnh và điểm yếu.
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó
đối với sự thành công trong ngành.Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 4 là điểm mạnh lớn
nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 1 là điểm yếu lớn nhất.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó (=
bước 2 x bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng.

điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung
bình là 2,5. Tổng số điểm quan trọng là 4,0 cho thấy chiến lược của công ty tận dụng
tốt cơ hội bên ngoài và tối thiểu hóa ảnh hưởng tiêu cực của môi trường bên ngoài lên
công ty.
1.4.1.3. Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng
những ưu và nhược điểm đặc biệt của họ. Ma trận này bao gồm cả các yếu tố bên
ngoài lẫn các yếu tố bên trong có tầm quan trọng quyết định đến sự thành công của
doanh nghiệp. Ngoài ra, trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh
cũng sẽ được xem xét và tính tổng số điểm quan trọng. Tổng số điểm được đánh giá
- 14 - của các công ty cạnh tranh được so sánh với công ty đang nghiên cứu. Việc so sánh
cung cấp cho ta nhiều thông tin chiến lược quan trọng.
Cách xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh tương tự như cách xây dựng ma
trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
1.4.2. Các công cụ để xây dựng lựa chọn các chiến lược:
1.4.2.1. Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - đe dọa (SWOT)

Hình 1.2: Ma trận SWOT.

MA TRẬN SWOT

O: Những cơ hội
1.
2.……………….
T: Những đe doạ
1.
2.…………….


Để xây dựng ma trận SWOT, ta trải qua 8 bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội quan trọng bên ngoài công ty.
Bước 2: Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngoài công ty.
Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh bên trong công ty.
Bước 4: Liệt kê các điểm yếu bên trong công ty.
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh với cơ hội để hình thành chiến lược SO và ghi kết
quả vào ô thích hợp.
Bước 6: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược WO và ghi kết
quả vào ô thích hợp.
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh với đe dọa để hình thành chiến lược ST và ghi kết
quả vào ô thích hợp.
Bước 8: Kết hợp điểm yếu với cơ hội để hình thành chiến lược WT và ghi kết
quả vào ô thích hợp.
`1.4.2.2.Công cụ để lựa chọn chiến lược: Ma trận hoạch định chiến lược có
thể định lượng (QSPM)
Ma trận QSPM sử dụng thông tin đầu vào từ tất cả các ma trận đã được giới
thiệu ở phần trên như EFE, IFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT để đánh giá khách quan
các chiến lược thay thế tốt nhất. Để phát triển một ma trận QSPM, ta cần trải qua 6
bước:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội/ mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh/
điểm yếu bên trong công ty. Ma trận nên bao gồm tối thiểu 10 yếu tố thành công quan
trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong.
Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công bên trong và bên ngoài.
Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà công ty nên xem xét thực hiện.
Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể.
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược. Chỉ có những chiến
lược trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau. Số điểm hấp dẫn được phân
loại như sau: 1 = không hấp dẫn, 2 = có hấp dẫn đôi chút, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp
- 16 -


CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG
- Điểm mạnh
- Điểm yếu
CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI
- Cơ hội
- Đe doạ
Tổng Cộng

- 17 - + Xuất khẩu vô hình hàng hóa du lịch. Đó là những cảnh quan thiên
nhiên, di tích lịch sử, phong tục tập quán…
+ Tiết kiệm một khoản rất lớn về chi phí lưu thông, chi phí xuất nhập
khẩu, chi phí bảo quản.
+ Cạnh tranh ít.
+ Xuất khẩu qua du lịch là giá bán lẻ.
-> Doanh thu cao. Còn xuất khẩu qua con đường ngoại thương với giá bán buôn->
doanh thu thấp.
- Du lịch thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn.
- Du lịch làm tăng thu nhập từ thuế.
- Du lịch kích thích các ngành khác phát triển như công nghiệp chế biến gỗ,
dệt, chế biến lương thực, thực phẩm, cơ sở vật liệu. Thúc đẩy cơ sở vật chất phát triển
như hệ thống sân bay bến cảng, đường xá. Du lịch thúc đẩy các ngành truyền thống
phát triển như gốm, sứ, thêu ren, thủ công mỹ nghệ.
- Du lịch tạo công ăn việc làm cho người dân.
- Phát triển du lịch sẽ góp phần đẩy mạnh cán cân thnah toán cho một nước,
một vùng du lịch.
- Du lịch là phương tiện quảng cáo rẻ tiền có hiệu quả nhất.

trưởng khá ấn tượng, phản ánh nhu cầu đi du lịch rất lớn của khách du lịch nội địa
cũng như khả năng đáp ứng của ngành du lịch.
Kinh tế nước ta năm 2010 diễn ra trong bối cảnh khó khăn nhiều hơn thuận lợi.
Ở ngoài nước, kinh tế thế giới hồi phục chậm sau khủng hoảng và còn tiềm ẩn nhiều
yếu tố bất lợi tác động đến nước ta. Ở trong nước, thiên tai và dịch bệnh liên tiếp xảy
ra. Nghiêm trọng nhất là hạn hán nặng đầu năm, nắng nóng gay gắt mùa hè và lũ lụt
lịch sử ở miền trung trong tháng 9,10 và 11 , gây thiệt hại nặng nề (về vật chất trên
13.544 tỉ đồng) đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất , kinh doanh của các ngành, các lĩnh
vực . Tuy nhiên kinh tế cả nước năm qua phát triển tương đối ổn định, tăng trưởng khá
, theo xu hướng tích cực , song hạn chế, bất cập vẫn còn nhiều.
Năm 2010 là năm sôi động với nhiều sự kiện lớn, quan trọng. Việt Nam tổ
chức Đại lễ 1000 năm Thăng Long - Hà Nội, 120 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí
Minh, 80 năm thành lập Đảng, 65 năm Quốc khánh, 35 năm Giải phóng miền Nam.
Năm 2010, Việt Nam chính thức đảm nhận cương vị Chủ tịch luân phiên của ASEAN
(từ tháng 1 đến tháng 12-2010). Theo đó, Việt Nam chủ trì tổ chức và điều hành một
loạt các hoạt động quan trọng của ASEAN gồm: 2 Hội nghị cấp cao ASEAN và giữa
- 19 - ASEAN với các bên đối tác, 8 hội nghị của các Hội đồng Cộng đồng cấp Bộ trưởng,
nhiều hội nghị Bộ trưởng chuyên trách thuộc các kênh hợp tác khác nhau của ASEAN
(quốc phòng, kinh tế, tài chính…) và nhiều hoạt động giữa ASEAN với các bên đối
tác. Với tư cách nước Chủ tịch ASEAN, Việt Nam sẽ đóng vai trò quan trọng trong
việc đề xuất định hướng hợp tác và hoạt động của ASEAN trong suốt năm 2010.
Năm 2010 là năm du lịch khởi sắc, khách quốc tế đến nước ta năm 2010 đạt 5
triệu lượt người, tăng 37,3% so với năm 2009, trong đó khách đến với mục đích du
lịch, nghỉ dưỡng tăng 43,3 % ; đến vì công việc tăng 39,8% ; thăm thân nhân tăng 2%.
Trong năm nay, hầu hết khách từ các quốc gia và vùng lãnh thổ đến Việt Nam đều có
xu hướng tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước. Khách đến từ Trung Quốc tăng 89,2%
; từ Hàn Quốc tăng 29,4% ; từ Hoa Kỳ tăng 2,4% ; từ Nhật bản tăng 18,7% ; từ Đài

c ỏnh nng ban mai sm nht nc.Phớa Bc giỏp tnh Phỳ Yờn, phớa Nam giỏp
tnh Ninh Thun, phớa Tõy giỏp 2 tnh aklak v Lõm ng, phớa ụng giỏp bin
ụng. L mt tnh nm trờn quc l 1A v tuyn ng st Bc Nam, ca ngừ ca
Tõy Nguyờn xung ng bng, cú nhiu cng bin quan trng, c bit l cng Cam
Ranh, mt trong ba cng bin cú iu kin t nhiờn ni ting trờn th gii, cú ng
hng khụng nm trong hnh lang bay ca ng bay ni a Bc Nam, l ca ngừ
Nam Trung b v Tõy Nguyờn. a hỡnh Khỏnh Hũa thp dn t Tõy sang ụng vi
nhng dng nỳi, i, ng bng, ven bin v hi o. Hai sụng ln nht chy qua tnh
l sụng Cỏi ( ra bin ti Nha Trang) v sụng Dinh. Trong ú huyn o Trng Sa
quy t trờn 100 o.
Nha Trang l mt thnh ph bin nm trờn quc l 1A. B bin Khỏnh Hũa di
385km, vi bói cỏt trng v b bin trong xanh ó thu hỳt hng ngn khỏch du lch
trong v ngoi nc. Bói bin ny nng quanh nm v bu tri luụn trong xanh.
Din tớch t nhiờn: Din tớch t nhiờn ca Khỏnh Hũa l 5.197km
2
bao gm t
lin v hn 200 hũn o, qun o. a hỡnh Khỏnh Hũa hp v thon hai u, cú ni
ch rng t 10-15 km, ni rng nht trờn 60 km. Khỏnh Hũa cú 2 thnh ph (Nha
Trang, Cam Ranh), mt th xó (Ninh Hũa ) v 6 huyn (cú c huyn o Trng Sa)
vi dõn s hn 1 triu ngi, bao gm cỏc dõn tc: Kinh, ấờ, RagLai, CHo,Gi
Triờng
Th mnh v bin o: Bin Khỏnh Hũa cú bn vnh ln: Vnh Võn Phong, Nha
Phu, Cam Ranh v Nha Trang. c bit l Vnh Nha Trang ó c cụng nhn l mt
trong nhng vnh p nht th gii. Nhng vnh ny cú cỏc iu kin lý tng t
chc cỏc hot ng du lch phong phỳ. B bin Khỏnh Hũa kộo di t i Lónh
- 21 - (Capvarella) tới vịnh Cam Ranh, có độ dài khoảng 385 km (tính theo mép nước) và
vùng biển rộng, với nhiều cửa lạch, đầm vịnh và hàng trăm hòn đảo lớn nhỏ. Đặc biệt


- 22 -

Bảng 2.1 : Cơ cấu kinh tế tỉnh Khánh Hòa từ 2006 - 2010
Chỉ tiêu Cơ cấu (%)

2006 2007 2008 2009 2010
Cơ cấu tổng SP
(%)

100 100 100 100
100
Công nghiệp,
Xây dựng

41,54 41,59 41,61 41,71
31,9
Dòch vụ, Du
lòch

37,11 36,82 36,96 36,44
54,07
Nông, lâm,
thủy sản

18,41 17,50 16,71 14,98
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status