i
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
BÙI NGỌC QUỲNH
PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ CỦA
MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
TRƯỜNG HỢP CÁC HỘ NUÔI
TẠI THỊ XÃ NINH HOÀ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Nha Trang - 2012
ii
Tôi tên: Bùi Ngọc Quỳnh, học viên lớp cao học 2009, ngành Quản trị kinh
doanh, xin cam đoan:
Mọi tài liệu, số liệu dùng tính toán, dẫn chứng trong luận văn này là trung thực.
Nội dung luân văn này chưa được bất kỳ ai công bố.
Nha Trang, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Bùi Ngọc Quỳnh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
1.3.5.2 Các hình thức liên kết kinh tế trong chuỗi giá trị 24
1.3.5.3 Lợi ích của liên kết kinh tế trong chuỗi giá trị 24
1.4 Tầm quan trọng việc phân tích chuỗi giá trị 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NGHỀ NUÔI TÔM THẺ CHÂN TRẮNG Ở THỊ
XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Thực trạng ngành thủy sản Việt Nam 26
2.1.1 Sản lượng nuôi trồng, khai thác thủy sản Việt Nam 26
2.1.2 Giá trị và kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam 27
2.2 Thực trạng nghề nuôi tôm thương phẩm tại Việt Nam 29
2.2.1 Sản lượng tôm nuôi thương phẩm tại Việt Nam 29
2.2.2 Giá trị và kim ngạch xuất khẩu tôm thương phẩm Việt Nam 30
2.3 Thực trạng nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại Việt Nam 31
2.3.1 Đặc điểm về tôm thẻ chân trắng 31
iv
2.3.1.1 Phân loại 31
2.3.1.2 Đặc điểm sinh thái và tập tính sinh sống 32
2.3.1.3 Diện tích nuôi, sản lượng khai thác, kim ngạch xuất khẩu và thị trường
2.4.6 Các tổ chức, nhà hỗ trợ, thể chế, chính sách, qui định tác động chuỗi giá trị tôm
chân trắng 45
2.4.7 Những thuận lợi, khó khăn trong việc nuôi trồng, chế biến xuất khẩu tôm thẻ
chân trắng thị xã Ninh Hòa nói riêng và cả nước nói chung. 48
2.5 Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu 51
2.5.1 Dữ liệu thứ cấp 51
2.5.2 Dữ liệu sơ cấp 52
2.5.3 Phương pháp phân tích chuỗi giá trị 52
CHƯƠNG 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 56
3.1 Phân tích cấu trúc thị trường tôm thẻ chân trắng - Trường hợp các hộ nuôi tại thị
xã Ninh Hòa 56
3.1.1 Những tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng - Trường hợp
các hộ nuôi tại thị xã Ninh Hòa 56
3.1.1.1 Hộ nuôi tôm 57
3.1.1.2 Đại lý thu mua cấp 1 58
3.1.1.3 Đại lý thu mua cấp 2 58
v
3.1.1.4 Người bán lẻ 59
3.3.1.4 Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của người bán lẻ 77
3.3.1.5 Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của Công ty chế biến 78
3.3.2 Cơ cấu giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên của các tác nhân tham gia
chủ yếu trong chuỗi giá trị. 80
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ NHẰM TĂNG KHẢ NĂNG CẠNH
TRANH VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM TÔM THẺ CHÂN TRẮNG TẠI THỊ XÃ
NINH HÒA 87
4.1 Hỗ trợ Hộ nuôi tôm 87
4.2 Thực hiện liên kết dọc giữa những tác nhân trong chuỗi. 91
4.3 Tăng cường liên kết giữa các công ty chế biến xuất khẩu thủy sản trong hoạt
động nghiên cứu thị trường nước ngoài. 94
4.4 Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng tôm thẻ chân trắng ở thị trường trong nước và nước
ngoài 95
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHUÏ LUÏC
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết Tắt Nội Dung
BMP Thực hành nuôi tốt hơn
BRC Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn thực phẩm
Bảng 1.1: Các thành phần của tổng giá trị tạo ra do chuỗi giá trị 20
Bảng 1.2: Các chỉ tiêu riêng để nâng cấp chuỗi 23
Bảng 2.1: Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong năm 2011 28
Bảng 2.2: Giá trị xuất khẩu tôm Việt Nam năm 2011 30
Bảng 2.3: Giá trị xuất khẩu từng loại tôm năm 2011 31
Bảng 2.4: Diện tích và sản lượng tôm thẻ chân trắng ở Khánh Hòa năm 2010 35
Bảng 2.5: Tốc độ tăng GDP của thị xã Ninh Hòa giai đoạn 2005-2010 38
Bảng 2.6: Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) của thị xã Ninh Hòa phân theo khu vực
kinh tế giai đoạn 2005 - 2010 38
Bảng 2.7: Cơ cấu hộ lao động nông thôn phân theo ngành hoạt động 38
Bảng 2.8: Báo cáo tình hình nuôi tôm huyện Ninh Hòa giai đoạn 2008 - 2011 42
Bảng 2.9: Các nhân tố của mô hình SCP 54
Bảng 2.10: Các nhân tố áp dụng của mô hình SCP 54
Bảng 3.1: Rào cản gia nhập ngành đối với hộ nuôi tôm 60
Bảng 3.2: Rào cản gia nhập ngành đối với đại lý cấp 1 61
Bảng 3.3: Mức độ tiếp cận thông tin thị trường của Hộ nuôi tôm 62
Bảng 3.4: Nguồn cung cấp thông tin của Hộ nuôi tôm 63
Bảng 3.5: Doanh thu mặt hàng tôm thẻ chân trắng 67
Bảng 3.6: Sản lượng bình quân ao có diện tích 0,5 ha 70
Bảng 3.7: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của hộ nuôi tôm 70
Bảng 3.8: Giá bán bình quân của đại lý cấp 1 bán cho các tác nhân khác trong chuỗi 73
Bảng 3.9: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của đại lý cấp 1 giao dịch với đại lý cấp
2 74
Bảng 3.10: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của đại lý cấp 1 giao dịch với công ty
chế biến 74
Bảng 3.11: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của đại lý cấp 1 giao dịch với người
bán lẻ 75
Bảng 3.12: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của đại lý cấp 1 75
Bảng 3.13: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của đại lý cấp 2 77
Hình 1.5: Một hoặc nhiều chuỗi giá trị 12
Hình 1.6: Mô hình phân tích chuỗi giá trị 13
Hình 1.7: Sơ đồ phân tích chuỗi giá trị 15
Hình 1.8: Lập qui trình cốt lõi đồ thủ công làm từ cói 17
Hình 1.9: Lập sơ đồ những tác nhân tham gia vào chuỗi giá trị tôm thẻ đông lạnh bán
sang thị trường Mỹ 17
Hình 1.10: Sơ đồ các hoạt động cụ thể từ quy trình cốt lõi đồ thủ công làm từ cói 18
Hình 1.11: Lập sơ đồ về khối lượng 18
Hình 2.1: Sản lượng nuôi trồng, khai thác thủy sản Việt Nam 26
Hình 2.2: Sản lượng tôm nuôi thương phẩm ở Việt Nam 29
Hình 2.3: Tỷ trọng xuất khẩu tôm tôm Việt Nam các thị trường 31
Hình 2.4: Hình dạng ngoài tôm thẻ chân trắng 32
Hình 2.5: Bản đồ hành chính thị xã Ninh Hòa 37
Hình 2.6: Diện tích nuôi tôm ở Thị Xã Ninh Hòa 42
Hình 2.7 : Sản lượng tôm huyện Ninh Hòa qua các năm 43
Hình 2.8: Sự tương tác qua lại giữa ba yếu tố trong mô hình SCP 53
Hình 3.1: Mô hình chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng 56
Hình 3.2: Phân phối giá trị tăng thêm bình quân của các tác nhân tham gia chủ yếu
trong chuỗi từ hộ nuôi tôm, đại lý cấp 1, đại lý cấp 2 và công ty chế biến 81
Hình 3.3: Phân phối giá trị tăng thêm bình quân của các tác nhân tham gia chủ yếu
trong chuỗi từ hộ nuôi tôm, đại lý cấp 1 và công ty chế biến 82
Hình 3.4: Phân phối giá trị tăng thêm bình quân của các tác nhân tham gia chủ yếu
trong chuỗi từ hộ nuôi tôm trực tiếp đến công ty chế biến 84
Hình 3.5: Phân phối giá trị tăng thêm bình quân của các tác nhân tham gia chủ yếu
trong chuỗi từ hộ nuôi tôm, đại lý cấp 1 và người bán lẻ 85
Hình 4.1: Liên kết dọc trong chuỗi 92
1MỞ ĐẦU
đó, nhiều Hộ nuôi tôm cả nước, đặc biệt là các tỉnh miền Trung lựa chọn nuôi để thay
thế cho tôm sú.
2
Thị xã Ninh Hòa trực thuộc tỉnh Khánh Hòa có diện tích mặt nước rộng lớn với
3.209 ha có thể phát triển nuôi trồng thủy sản mặn, lợ. Diện tích có khả năng nuôi
trồng thủy sản nước ngọt là 1.540 ha. Ngoài ra, Ninh Hoà nằm trong tiểu vùng khí hậu
đồng bằng ven biển, mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng
của khí hậu đại dương nên tương đối ôn hoà, mùa đông không rét buốt. Nhiệt độ trung
bình hàng năm 26,6
0
C, lượng mưa trung bình hàng năm 1.350 mm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc phát triển nuôi tôm. Diện tích và sản lượng nuôi tôm thẻ chân trắng tăng
lên một cách nhanh chóng. Năm 2008, diện tích nuôi tôm chân trắng chỉ đạt 300 ha và
sản lượng là 425 tấn; đến năm 2011 là 1.500 ha và sản lượng tôm thẻ chân trắng đạt
2.003 tấn. Theo Chi cục Thống kê thị xã Ninh Hòa, năm 2010 giá trị GDP của thị xã là
4.609 tỷ đồng, ngành nông lâm nghiệp, thủy sản là 792 tỷ đồng, chiếm 17,8% trong
giá trị GDP, rõ ràng tôm thẻ chân trắng có những đóng góp giá trị kinh tế nhất định
cũng với những loại thủy sản khác. Bên cạnh đó, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng còn
góp phần tạo công ăn việc làm cho người dân và đang từng bước góp phần chuyển
dịch cơ cấu nuôi quảng canh sang nuôi công nghiệp. Với giá trị kinh tế tiềm năng tôm
thẻ chân trắng mang lại, việc nuôi trồng và chế biến tôm thẻ chân trắng cần được phát
triển và trở thành ngành sản xuất quan trọng không thể thiếu được trong ngành thủy
sản Việt Nam nói chung và Khánh Hòa, thị xã Ninh Hòa nói riêng.
Tuy nhiên, nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên địa bàn thị xã Ninh Hòa hiện nay
đang gặp nhiều khó khăn và chưa mang lại hiệu quả cao do hộ nuôi tôm thả tôm với
mật độ dày, mức độ quay vòng thâm canh ao đầm quá cao làm cho môi trường bị suy
thoái không có thời gian phục hồi. Dịch bệnh hoành hành, tôm chết hàng loạt, nhiều
hộ nuôi tôm rơi vào tình trạng thua lỗ, nợ nần. Ngoài các vấn đề về môi trường, nuôi
tôm bền vững, các Hộ nuôi tôm còn phải gặp nhiều khó khăn như biến đổi khí hậu,
- Kết cấu phân bổ giá trị tăng thêm của các tác nhân chủ yếu tham gia trong
chuỗi giá trị tôm thẻ chân trắng như thế nào?
- Những khó khăn của các tác nhân tham gia trong chuỗi giá trị và những kiến
nghị nhằm tăng khả năng cạnh tranh và tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng tại thị xã
Ninh Hòa?
4. Phương pháp nghiên cứu.
- Đề tài tập trung tiếp cận lý thuyết chuỗi giá trị của Kaplinsky và Morris
(2011): A handbook for Value Chain Research; Tài liệu sổ tay thực hành phân tích
chuỗi giá trị của dự án M4P, từ đó tập trung nghiên cứu chuỗi giá trị mặt hàng tôm thẻ
chân trắng – Trường hợp các Hộ nuôi tại thị xã Ninh Hòa.
- Áp dụng cách tiếp cận mô hình SCP (Structure – Conduct – Perform) kết hợp
cách tiếp cận kênh marketing và sự phân chia giá trị gia tăng giữa các tác nhân trong
chuỗi.
4
Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp mô tả: Mô tả thực trạng hoạt động cung cấp tôm thẻ chân trắng
giữa các tác nhân trong chuỗi.
- Phương pháp thảo luận nhóm: chủ yếu là thu thập thông tin từ phía hộ nuôi
tôm thẻ chân trắng, thảo luận với họ những vấn đề liên quan đến việc nuôi trồng, thu
hoạch, tiêu thụ sản phẩm tôm thẻ chân trắng để xác định những khó khăn và nguyện
vọng của các hộ nuôi tôm. Những thông tin này sẽ được tổng hợp và phân tích trình
bày trong đề tài.
- Phương pháp thống kê, phân tích dữ liệu: dựa theo nguồn thông tin thu
thập sơ cấp, thứ cấp và kết quả điều tra …sẽ được thống kê, phân tích và trình bày
trong đề tài.
- Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu: Phỏng vấn chuyên sâu các tác nhân
chủ yếu tham gia dọc theo chuỗi giá trị. Các thông tin này được tổng hợp và phân tích
cho phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập thông tin:
6
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1 Chuỗi (Filière)
Phương pháp ‘filière’ (filière có nghĩa là dòng hoặc chuỗi) bao gồm các trường
phái tư duy và nghiên cứu khác nhau. Ban đầu, phương pháp được sử dụng để phân
tích hệ thống nông nghiệp của các nước đang phát triển trong hệ thống thuộc địa của
Pháp vào những năm 1960. Phân tích chủ yếu phục vụ như một công cụ để nghiên cứu
mà hệ thống sản xuất nông nghiệp (đặc biệt là cao su, bông, cà phê và dừa) được tổ
chức trong bối cảnh các nước đang phát triển. Trong bối cảnh này, khung filière chú
trọng đặc biệt đến cách các hệ thống sản xuất địa phương được kết nối với công
nghiệp chế biến, thương mại, xuất khẩu và khâu tiêu dùng cuối cùng.
nào trên thị trường và trong mối quan hệ với các nhà cung cấp, khách hàng và đối thủ
cạnh tranh. Ý tưởng về lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp có thể được tóm tắt
như sau: một công ty có thể cung cấp cho khách hàng với một mặt hàng (hoặc dịch vụ)
có giá trị tương đương với đối thủ cạnh tranh của mình nhưng với chi phí thấp hơn
(chiến lược giảm chi phí) như thế nào? Cách khác là làm thế nào để một doanh nghiệp
có thể sản xuất một mặt hàng mà khách hàng muốn mua với giá cao hơn (chiến lược
khác biệt hóa)?
Trong bối cảnh này, khái niệm chuỗi giá trị được sử dụng như một khung khái
niệm mà các doanh nghiệp có thể dùng để tìm ra các nguồn lợi thế cạnh tranh (thực tế
và tiềm tàng) của mình. Đặc biệt, Porter đã tranh luận rằng nguồn lợi thế cạnh tranh
không thể tìm ra nếu nhìn vào công ty như một tổng thể. Một công ty cần được phân
tách một loạt hoạt động và có thể tìm thấy lợi thế cạnh tranh trong một (hoặc nhiều
hơn) những hoạt động đó. Porter phân biệt giữa các hoạt động sơ cấp, trực tiếp đóng
góp phần tăng thêm giá trị cho sản xuất hàng hóa (hoặc dịch vụ) và hoạt động hỗ trợ
có ảnh hưởng gián tiếp vào giá trị cuối cùng của sản phẩm.
Trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị không trùng với ý
tưởng về chuyển đổi vật chất. Porter giới thiệu ý tưởng theo đó tính cạnh tranh của
một công ty không chỉ liên quan đến quy trình sản xuất. Tính cạnh tranh của một
doanh nghiệp có thể phân tích bằng cách xem xét chuỗi giá trị bao gồm thiết kế sản
xuất, mua vật tư đầu vào, hậu cần, hậu cần bên ngoài, tiếp thị, bán hàng, các dịch vụ
hậu mãi và dịch vụ hỗ trợ như kế hoạch chiến lược, nguồn nhân lực, hoạt động nghiên
cứu, v.v
Do vậy, trong khung phân tích của Porter, khái niệm chuỗi giá trị chỉ áp dụng
trong kinh doanh. Kết quả là phân tích chuỗi giá trị chủ yếu nhằm hỗ trợ các quyết
định quản lý và chiến lược điều hành. Ví dụ như một phân tích về chuỗi giá trị của một
8
siêu thị ở Châu Âu có thể chỉ lợi thế cạnh tranh của một siêu thị đó với các đối thủ
cạnh tranh là khả năng cung cấp rau quả giống nước ngoài. Tìm ra lợi thế cạnh tranh là
thông tin có giá trị cho các mục đích kinh doanh. Tiếp theo những kết quả tìm được
ạt
đ
ộng chính
Các
hoạt
đ
ộng
hỗ trợ
Giá trị
biên tế
Giá trị
biên tế
9
Thu mua: liên quan đến chức năng mua nguyên vật liệu đầu vào bao gồm
nguyên vật liệu, các nhà cung cấp, máy móc…
Phát triển công nghệ: liên quan tới các bí quyết, quy trình, thủ tục, công nghệ
được sử dụng.
Quản trị nguồn nhân lực: bao gồm các hoạt động liên quan tới chiêu mộ, tuyển
dụng, đào tạo, phát triển và quản trị thù lao cho người lao động trong công ty.
Cơ sở hạ tầng công ty: bao gồm quản lý chung, lập kế hoạch quản lý, tuân thủ
luật pháp, tài chính, kế toán, quản lý chất lượng, quản lý cơ sở vật chất…
Một cách khác của phương pháp phân tích lợi thế cạnh tranh là dựa vào khái
niệm của hệ thống giá trị. Thay vì chỉ phân tích lơi thế cạnh tranh của một công ty duy
nhất, có thể xem các hoạt động của công ty như một phần của chuỗi các hoạt động
rộng hơn mà Porter gọi là hệ thống giá trị. Một hệ thống giá trị bao gồm các hoạt động
do tất cả các công ty tham gia trong việc xuất sản một hàng hóa hoặc dịch vụ thực
hiện, bắt đầu từ nguyên vật liệu thô đến phân phối đến người tiêu dùng cuối cùng. Vì
vệ thực vật, thiết bị và nước cho khu vực lâm nghiệp. Sau đó, những khúc gỗ được
chặt và vận chuyển tới nhà máy cưa và cho ra nguyên liệu đầu tiên. Từ đó, các thanh
gỗ đã được cưa chuyển tới nhà máy sản xuất, thông qua máy móc thiết bị chế biến,
công nghệ sơn và bám dính cũng như kỹ năng vẽ thiết kế và gián nhãn từ các dịch vụ.
Phụ thuộc vào tình hình thị trường tiêu thụ, thiết bị nội thất được chuyển thông qua các
giai đoạn khác nhau đến khi nó tới tay người tiêu dùng cuối cùng, và sau thời gian sử
dụng họ sẽ đưa vào tái chế. [13]
Thiết kế
và và phát
triển sản
phẩm
Sản xuất:
Đề cập đến
quá trình
chuyển đổi
đầu vào Marketing
Tiêu
thụ và
tái sử
dụng
11
Hình 1.4: Chuỗi giá trị ngành nội thất
bên ngoài
Lâm nghiệp
Nhà máy cưa
12
Hình 1.5: Một hoặc nhiều chuỗi giá trị
Nguồn: [13]
Nhiều chuỗi giá trị hoạt động trong một môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường
chính trị và pháp luật, những nhân tố cơ bản và dịch vụ hỗ trợ. Những nhân tố của môi
trường mặc dù không trực tiếp ảnh hưởng tới sản xuất và phân phối, nhưng ảnh hưởng
trực tiếp đến chuỗi giá trị. Vai trò của Chính phủ để phát triển công nghiệp, nơi mà
chuỗi giá trị hoạt động có thể được thấy từ chính sách và điều chỉnh trong giới hạn của
số lượng và chất lượng để tạo nên một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của công
nghiệp. Các nhân tố này có thể là một trong những yếu tố sau: luật pháp, tài chính, kỹ
thuật, phát triển nguồn nhân lực, tiêu chuẩn, quyền sở hữu, nghiên cứu và phát triển …
Nhiều nhân tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chuỗi giá trị. Ví dụ: bộ phận R & D rất
quan trọng trong việc phát hiện ra sự sáng tạo trong phát triển sản xuất, đóng gói và
những quy trình khác giữa quá trình chuyên chở, đóng gói, kho bãi và vận chuyển.
Trong khi đó, các tổ chức tài chính là cầu nối cho các khoản vay vốn và đầu tư. Cuối
cùng, các dịch vụ hỗ trợ bao gồm vận tải, đóng, kho bãi, phương tiện truyền thông, các
dịch vụ xuất nhập khẩu… Như hàm ý trong tên của nó, các dịch vụ hỗ trợ làm cho
thuận tiện sự hoạt động của chuỗi giá trị. Ví dụ, vận tải là một yếu tố then chốt để giao
hàng hóa đúng lúc và nhanh chóng nhằm đảm bảo giá trị và chất lượng sản phẩm. Một
hệ thống vận tải hiệu quả có thể hiểu là để tiết kiệm chi phí trong quá trình giao hàng,
giảm hàng hóa tồn kho, hạn chế việc giảm chất lượng và sự hao hụt. Thông tin và kỹ
thuật truyền thông rất quan trọng trong việc tối thiểu hóa chi phí, giúp nhà sản xuất
đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng và tăng độ tin cậy trong việc giao hàng
hóa đúng chủng loại và số lượng như yêu cầu của thị trường.
Lâm nghiệp
Giấy và Bột
viên khác để cung cấp hàng hóa và dịch vụ tới người tiêu dùng cuối cùng. Nếu chúng
ta so sánh định nghĩa của một chuỗi cung ứng với chuỗi giá trị, chúng ta có thể nhận ra
sự giống nhau và khác nhau của chúng. Chuỗi cung ứng, như hàm ý của nó, tập trung
chủ yếu vào hiệu quả và chi phí cung ứng. Chuỗi cung ứng được hiểu là việc mang
nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất và hoàn thiện sản phẩm tới người tiêu dùng
một cách suôn sẻ và tiết kiệm. Mục tiêu đầu tiên của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu
cầu và yêu cầu của khách hàng thông qua việc sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực
bao gồm: việc phân bổ công suất, tài nguyên và lao động. Một chuỗi cung ứng cố gắng
TỔ CHỨC HỖ TRỢ
Pháp luật, tổ chức tài chính, thông tin thị trường, tiêu chuẩn, công nghệ, an
toàn thực phẩm, nghiên cứu và đổi mới, quyền sở hữu,
KHẢ NĂNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ
Vận chuyển, lưu trữ, đóng gói, thông tin và truyền thông công nghệ, điện và
nhiên liệu, nhập khẩu và xuất khẩu dịch vụ
Sản xuất
Sản xuất
trạm
Sự gia công
công nghiệp
Phân phối
& Marketing
Tiền sản xuất
Đầu vào
KINH TẾ VĨ MÔ
LUẬT VÀ QUY ĐỊNH
Thứ nhất, ở mức độ cơ bản nhất, lập sơ đồ phân tích một chuỗi giá trị gồm hệ
thống các bên tham gia vào sản xuất, phân phối, tiếp thị và bán một (hoặc nhiều) sản
phẩm cụ thể. Việc lập sơ đồ này đánh giá các đặc điểm của những người tham gia, cơ
cấu lãi và chi phí, dòng hàng hóa trong chuỗi, đặc điểm việc làm và khối lượng và
điểm đến của hàng hóa được bán trong nước và ngoài nước.