i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập của bản thân với sự
giúp ñỡ của giáo viên hướng dẫn. Mọi
tham khảo dùng trong luận văn ñều ñược trích
dẫn rõ ràng trong danh mục tài liệu tham khảo. Các thông tin, số liệu và kết quả nêu ra
trong luận văn là trung thực và khách quan do chính tác giả thu thập và phân tích.
Nha Trang, tháng 04 năm 2012
Học viên
Nguyễn Thị Là
iii
MUÏC LUÏC
Trang
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MUÏC LUÏC iii
DANH MUÏC BAÛNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu tổng thể 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. ðối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. ðóng góp của ñề tài 3
6. Cấu trúc của ñề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
1.1. Phương pháp tính giá thành sản phẩm nông nghiệp 4
1.1.1. ðặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp 4
1.1.2. ðặc ñiểm kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm nông nghiệp 5
1.1.2.1. ðối tượng tập hợp chi phí sản xuất, ñối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành 5
3.1.2.1. Vai trò của ngành nuôi trồng thủy sản 28
3.1.2.2. Hiện trạng ngành nuôi trồng thủy sản ở nước ta 28
3.2. ðặc ñiểm và tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa 34
3.2.1. ðặc ñiểm của ñối tượng và ñịa bàn nghiên cứu 34
3.2.1.1. ðặc ñiểm của tôm thẻ chân trắng 34
3.2.1.2. ðặc ñiểm của ñịa bàn nghiên cứu 36
3.2.2. Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa thời gian qua: 39
v
3.3. Kết quả tính giá thành tôm thẻ chân trắng - Trường hợp các hộ nuôi tại thị xã Ninh
Hòa 41
3.3.1. Giới thiệu một số thông tin chung về mẫu nghiên cứu 41
3.3.2. Những thông tin chung về chủ hộ nuôi tôm thẻ chân trắng 44
3.3.2.1. Thông tin về ñộ tuổi và số năm kinh nghiệm nuôi tôm thẻ chân trắng 44
3.3.2.2. Thông tin về giới tính của chủ hộ nuôi 45
3.3.2.3. Trình ñộ học vấn và chuyên môn của các chủ hộ nuôi 46
3.3.3. Tính giá thành tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa 47
3.3.3.1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 47
3.3.3.2. Chi phí nhân công trực tiếp 51
3.3.3.3. Chi phí sản xuất chung 54
3.3.4. So sánh giá thành tôm chân trắng của thị xã Ninh Hòa với vùng nuôi huyện Vạn Ninh 68
3.3.5. Những khó khăn của nghề nuôi tôm thẻ chân trắng tại thị xã Ninh Hòa 74
3.3.6. Những nguyện vọng của người nuôi tôm thẻ chân trắng thị xã Ninh Hòa 75
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 77
4.1. Kết luận 77
4.2. Khuyến nghị 77
4.2.1. Tổ chức lại sản xuất 77
4.2.2. Giải quyết vốn ñầu tư 79
4.2.3. Giải pháp giảm giá thành tôm nuôi 79
4.3. Hạn chế của ñề tài 80
38
Bảng 3.9: Cơ cấu GDP (theo giá hiện hành) trên ñịa bàn thị xã Ninh Hòa phân theo khu
vực kinh tế giai ñoạn 2005 - 2010
38
Bảng 3.10: Cơ cấu hộ lao ñộng nông thôn phân theo ngành hoạt ñộng.
39
Bảng 3.11: Tình hình nuôi tôm thẻ chân trắng thị xã Ninh Hòa giai ñoạn 2007-2011
39
Bảng 3.12: Số hộ nuôi tôm chân trắng với các quy mô diện tích khác nhau
41
Bảng 3.13: Số hộ thả giống với các kích cỡ khác nhau
41
Bảng 3.14: Số hộ thả giống với các mật ñộ khác nhau
42
Bảng 3.15: Thời gian nuôi/vụ của các hộ
43
Bảng 3.16: Hình thức nuôi phân theo các xã, phường
44
Bảng 3.17: Kết quả ñiều tra ñộ tuổi và số năm kinh nghiệm của các hộ nuôi
44
Bảng 3.18: Bảng thống kê về tuổi của chủ hộ nuôi
45
Bảng 3.19: Thống kê về giới tính của chủ hộ nuôi
45
Bảng 3.20: Trình ñộ học vấn và chuyên môn của chủ hộ nuôi
46
Bảng 3.21: Chi phí con giống phân theo vùng và phân theo quy mô diện tích
47
Bảng 3.22: Chi phí thức ăn phân theo vùng và theo quy mô diện tích
48
Bảng 3.37: Chi phí sửa chữa lớn cả vụ
58
Bảng 3.38: Chi phí sửa chữa lớn phân theo vùng và theo quy mô diện tích
59
Bảng 3.39: Chi phí hóa chất phân theo vùng và quy mô diện tích
59
Bảng 3.40: Chi phí thuê ao phân theo vùng và theo quy mô diện tích
60
Bảng 3.41: Chi phí năng lượng phân theo vùng và theo quy mô diện tích
60
Bảng 3.42: Chi phí sửa chữa nhỏ phân theo vùng và theo quy mô diện tích
61
Bảng 3.43: Chi phí thuê thiết bị
62
Bảng 3.44: Chi khác
63
Bảng 3.45: Tổng hợp chi phí sản xuất chung phân theo vùng và theo quy mô diện tích
64
Bảng 3.46: Tổng hợp chi phí sản xuất chung phân theo hình thức nuôi
64
Bảng 3.47: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất phân theo vùng và theo quy mô diện tích
65
Bảng 3.48: Sản lượng tôm cả vụ phân theo vùng và quy mô diện tích
65
Bảng 3.49: Giá thành ñơn vị phân theo vùng và quy mô diện tích
66
Bảng 3.50: Lợi nhuận trên vụ phân theo vùng và quy mô diện tích
67
Bảng 3.51: Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí phân theo vùng và theo quy mô diện tích
68
FAO: Food and Agriculture Organization of the United Nations – Tổ chức Nông lương
Liên hiệp quốc
KTTS: Khai thác thủy sản
NCTT: Nhân công trực tiếp
NTTS: Nuôi trồng thủy sản
NVLTT: Nguyên vật liệu trực tiếp
SXC: Sản xuất chung
SL: Sản lượng
SP: Sản phẩm
TB: Trung bình
TCT: thẻ chân trắng
TGT: Tổng giá trị
TSL: Tổng sản lượng
TSCð: Tài sản cố ñịnh
XKTS: Xuất khẩu thủy sản
1
PHẦN MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Hiện nay, nuôi trồng thủy sản là nguồn protein ñộng vật tăng trưởng nhanh nhất
thế giới và cung cấp gần một nửa trong số tất cả các loại cá tiêu thụ trên toàn cầu. Báo cáo
Nuôi trồng thủy sản thế giới 2010 cho biết, sản lượng cá nuôi toàn cầu ñã tăng hơn 60%
từ năm 2000 ñến 2008, từ 32,4 triệu tấn lên 52,5 triệu tấn. Cũng theo số liệu của FAO thì
từ nay cho ñến năm 2015, tiêu thụ thủy sản tính theo ñầu người trên toàn cầu sẽ tăng
trưởng khoảng 0,8%/năm, tổng nhu cầu thủy sản và các sản phẩm thủy sản sẽ tăng
khoảng 2,1%/năm. FAO cũng dự báo rằng vào năm 2012 hơn 50% tiêu thụ cá thực phẩm
của thế giới sẽ ñến từ nuôi trồng thủy sản
.
Với sản lượng khai thác thuỷ sản toàn cầu trì
trệ và dân số ngày càng tăng, nuôi trồng thủy sản ñược coi là có tiềm năng lớn nhất ñể
môi trường bền vững, thách thức lớn khác mà ngành nuôi trồng thuỷ sản thị xã phải ñối
mặt là biến ñổi khí hậu, diễn biến thời tiết bất thường, mức ñộ quay vòng thâm canh ao
ñầm quá cao, làm cho môi trường bị suy thoái chưa kịp phục hồi, nuôi tôm chưa ñúng kỹ
thuật, chất lượng con giống, nguồn nước không ñảm bảo…Nhà nước nói chung, chính
quyền thị xã Ninh Hòa nói riêng ñã có những chính sách thiết thực nhằm khuyến khích,
tạo ñộng lực cho việc phát triển nghề nuôi tôm thẻ hay chưa, liệu nghề nuôi tôm thẻ chân
trắng có sức cạnh tranh trên thị trường ñể tiếp tục duy trì tầm quan trọng của mình trong
ngành nuôi trồng thủy sản, trở thành một ngành sản xuất hiệu quả hay không, vì thế tôi ñã
chọn ñề tài: “Tính giá thành tôm thẻ chân trắng –Trường hợp các hộ nuôi tại thị xã
Ninh Hòa” nhằm tính toán giá thành sản xuất cho 1 kg tôm từ ñó ñề xuất kiến nghị phát
triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng của thị xã.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng thể
ðề tài nghiên cứu hướng ñến mục tiêu tổng thể sau:
ðiều tra chi phí nuôi tôm thẻ chân trắng nhằm tính toán giá thành tôm thẻ chân
trắng trên ñịa bàn thị xã Ninh Hòa.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Các mục tiêu cụ thể mà nghiên cứu ñặt ra là:
- Hệ thống hóa lý luận về tính giá thành và vận dụng phương pháp tính giá thành
nhằm tính toán giá thành tôm thẻ chân trắng trên ñịa bàn thị xã Ninh Hòa.
3
- ðề xuất những kiến nghị nhằm phát triển bền vững nghề nuôi tôm thẻ chân trắng
trên ñịa bàn thị xã Ninh Hòa.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. ðối tượng nghiên cứu
Các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng của thị xã Ninh Hòa.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài ñược thực hiện trong phạm vi các xã, phường có nuôi tôm thẻ thuộc thị xã
Ninh Hòa. Thời gian thu thập số liệu qua ñiều tra phỏng vấn trực tiếp từ tháng 1 ñến tháng
nghiệp và còn có một bộ phận ñáng kể ñược xuất khẩu. Sản xuất nông nghiệp bao gồm
hai ngành sản xuất chủ yếu là ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi. Ngoài ra ñể bảo quản
và tăng giá trị sản phẩm nông nghiệp thì trong sản xuất nông nghiệp còn có hoạt ñộng chế
biến mang tính chất công nghiệp.
Sản xuất nông nghiệp có những ñặc ñiểm sau:
Thứ nhất, sản xuất nông nghiệp gắn liền với ñất ñai, là tư liệu sản xuất chủ yếu và
không thể thay thế ñược. ðặc ñiểm này chi phối trực tiếp ñến việc quản lý, sử dụng ñất
ñai gắn liền với phạm vi, ñịa hình, ñộ phì, các ñiều kiện tự nhiên khác (thổ nhưỡng, khí
hậu, nguồn nước) và những chính sách kinh tế tài chính khác mang tính ñặc thù của nông
nghiệp.
Thứ hai, ñối tượng sản xuất nông nghiệp là các cây trồng, vật nuôi có quy luật phát
sinh, phát triển hết sức riêng biệt. ðặc ñiểm này tạo nên tính ña dạng và phức tạp trong tổ
chức theo dõi ñầu tư, chi phí ở từng ñối tượng cụ thể ñể phục vụ cho xác ñịnh cơ cấu cây
trồng, vật nuôi phù hợp; ñánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh và xác ñịnh kết quả hoạt
ñộng.
Thứ ba, sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ, phụ thuộc vào ñiều kiện tự nhiên
(thời tiết, khí hậu…), thời gian lao ñộng nhỏ hơn thời gian sản xuất và mức hao phí lao
ñộng có sự khác biệt lớn trong từng giai ñoạn nhất ñịnh của quá trình sản xuất. ðặc ñiểm
này làm phát sinh và hình thành kinh phí có tính chất ổn ñịnh và xuất hiện chênh lệch rất
lớn trong từng thời kỳ phát triển của cây trồng, vật nuôi. Nó ñòi hỏi phải có phương pháp
theo dõi và phân bổ thích ứng nhằm phản ánh ñúng ñắn chất lượng, hiệu quả cũng như kết
quả sản xuất kinh doanh.
Thứ tư, luân chuyển sản phẩm trong nội bộ doanh nghiệp nông nghiệp diễn ra rất
phổ biến thể hiện ở sản phẩm của kỳ này làm vật liệu cho kỳ sau, sản phẩm của ngành này
làm vật liệu cho ngành khác, thậm chí, có sự chuyển hóa rất ñặc biệt: cùng là một ñối
5
tượng nhưng có thể là chi phí dở dang, cũng có thể là thương phẩm, cũng có thể là một
dạng của tư liệu sản xuất (vật liệu hoặc tài sản cố ñịnh). ðặc ñiểm này chi phối ñến xác
ñịnh phương pháp tính giá thành trong cung cấp lẫn nhau, cũng như tổ chức theo dõi quá
liệu dùng trực tiếp trồng trọt chăn nuôi như cây giống, phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc
ngừa, chữa bệnh…Ngoài ra chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong lĩnh vực trồng trọt,
chăn nuôi còn bao gồm chi phí sản xuất của những sản phẩm từ hoạt ñộng phục vụ, hoạt
ñộng sản xuất nông nghiệp khác chuyển sang làm nguyên liệu trực tiếp cho chăn nuôi, chế
biến như phân bón, giống, cây giống, con giống…
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của ngành nuôi tôm thẻ chân trắng bao gồm: chi
phí mua con giống, chi phí thức ăn, chi phí phòng trừ dịch bệnh, chi phí thuốc, vi lượng.
- Chi phí mua con giống: bao gồm tiền mua con giống từ các cơ sở cung cấp giống
và tiền vận chuyển con giống từ nơi cung cấp ñến ñịa ñiểm nuôi.
- Chi phí thức ăn: bao gồm toàn bộ tiền mua thức ăn từ lúc thả giống ñến khi thu
hoạch. Thức ăn cho tôm thẻ chân trắng chủ yếu là thức ăn công nghiệp. Thức ăn công
nghiệp dạng viên ñược các hộ sử dụng do 3 nhà cung cấp chủ yếu là Công ty Thủy sản
Uni-President, công ty CP Việt Nam và Việt Hoa.
- Chi phí thuốc phòng trừ dịch bệnh, vi lượng: bao gồm các khoản chi phí thuốc
phòng trị bệnh cho tôm, các chất vi lượng trộn vào thức ăn nhằm tăng sức ñề kháng cho
tôm trong quá trình nuôi.
Chi phí nhân công trực tiếp gồm toàn bộ tiền lương (tiền công và các khoản trích
theo lương) của người lao ñộng tham gia trực tiếp vào chăn nuôi từ giai ñoạn ñầu ñến khi
thu hoạch sản phẩm trong kỳ. Trong nghề nuôi tôm thẻ chân trắng, chi phí nhân công trực
tiếp là các khoản tiền lương nhân viên trả theo thời gian (theo tháng), lương lao ñộng gia
ñình và chi phí sinh hoạt trong thời gian nuôi.
Chi phí sản xuất chung bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm nông nghiệp
liên quan ñến phục vụ, quản lý trồng trọt, chăn nuôi ở các ñội, nông trường nhưng không
thuộc hai khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp:
+ Chi phí lương và các khoản trích theo lương bộ phận quản lý tổ sản xuất, nông trường.
+ Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ dùng trong việc phục vụ quản lý ở các
ñội, nông trường.
+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị trồng trọt, chăn nuôi, vườn cây, súc vật sinh sản.
7
3. Nhà kho 6 25
4. Kè, ñập, cống, 6 30
5. Các loại tài sản cố ñịnh hữu hình khác 4 25
8
Do các máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình nuôi tôm hoạt ñộng trong môi
trường nước mặn, lợ, rất dễ bị hư hỏng nên việc trích khấu hao của các hộ nuôi tôm sẽ
vượt khung quy ñịnh của Bộ tài chính nhưng tối ña không quá 2 lần mức khấu hao xác
ñịnh theo phương pháp ñường thẳng.
Phương pháp tính khấu hao là phương pháp khấu hao tuyến tính cố ñịnh (khấu hao
ñường thẳng). Theo ñó, mức khấu hao cơ bản hàng năm là ñều nhau trong suốt thời gian
sử dụng TSCð và ñược xác ñịnh bằng nguyên giá TSCð chia cho thời gian sử dụng (thời
gian hộ gia ñình dự kiến sử dụng TSCð), ñược xác ñịnh bằng công thức sau:
KH
sd
NG
M
T
=
KH
M
: Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCð
NG: Nguyên giá TSCð
sd
T
: Thời gian sử dụng TSCð.
Phương pháp khấu hao này có ưu ñiểm là việc tính toán ñơn giản, tổng mức khấu
hao của TSCð ñược phân bổ ñều ñặn trong các năm sử dụng và không gây ra sự ñột biến
trong giá thành sản phẩm hàng năm. Nhưng phương pháp này có nhược ñiểm là trong
ñược thu hoạch một lần khi hết vụ nuôi.
1.1.2.4. Phương pháp tính giá thành
Việc tập hợp chi phí sản xuất phải ñược tiến hành theo một trình tự hợp lý, khoa
học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời. Việc tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành ñược thể hiện qua các bước sau:
- Bước 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng ñối tượng sử
dụng.
- Bước 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phụ cho
từng ñối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành ñơn vị lao vụ.
- Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên
quan.
- Bước 4: Xác ñịnh chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và giá
thành ñơn vị sản phẩm.
Trong sản xuất nông nghiệp, tính giá thành cũng ñược lựa chọn một trong những
phương pháp tính giống như trong sản xuất công nghiệp.
10
a. Phương pháp tính giá thành giản ñơn
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp sản xuất có loại hình sản xuất
giản ñơn, quy trình công nghệ sản xuất giản ñơn, khép kín, tổ chức sản xuất ra nhiều sản
phẩm, chu kỳ sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục.
Trong trường hợp không cần phải ñánh giá sản phẩm làm dở vì không có hoặc nếu
có thì rất ít, rất ổn ñịnh do ñó thường thì tổng giá thành bằng tổng chi phí và:
Tổng giá thành
Giá thành ñơn vị
=
Số lượng SP hoàn thành
Muốn tính giá thành cho từng loại sản phẩm thì kế toán căn cứ vào tiêu chuẩn kinh
tế kỹ thuật ñể ñịnh cho mỗi loại sản phẩm một hệ số trong ñó lấy loại có hệ số là 1 là sản
phẩm tiêu chuẩn.
Hệ số ñã quy ñịnh ñược sử dụng ñể tính giá thành cho từng loại sản phẩm. Theo
phương pháp này trình tự tính giá thành ñược quy ñịnh như sau:
11
- Quy ñổi sản lượng thực tế của từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành ñể làm
tiêu chuẩn phân bổ.
Sản lượng quy ñổi
=
Sản lư
ợng thực tế
X
Hệ số quy ñổiSản lượng ñã quy ñổi
Hệ số phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm
=
Tổng sản lượng quy ñổi
- Trên cơ sở hệ số ñã tính ñược sẽ tính ra giá thành thực tế của từng loại sản phẩm
theo khoản mục thì:
Giá thành sản
ợng thực tế
x
Giá thành ñơn vị kế hoạchTổng chi phí thực tế của nhóm SP
Tính tỷ lệ giá thành theo từng khoản mục
=
Tổng tiêu chuẩn phân bổ
12
- Tính giá thành sản phẩm cho nhóm sản phẩm cùng một quy cách.
Tổng giá thành SP có quy
cách i
=
Tiêu chuẩn phân bổ của nhóm SP
quy cách i
x
Tỷ lệ tính giá
thành
Trong ngành nuôi tôm không có sản phẩm dở dang cuối kỳ, các hộ chỉ nuôi riêng
lẻ tôm, không nuôi xen với các loài khác nên việc tính toán giá thành ñược thực hiện theo
phương pháp giản ñơn, tổng giá thành bằng với tổng chi phí sau ñó tính giá thành ñơn vị
- ðề tài nghiên cứu:“Hiện trạng và giải pháp phát triển nuôi tôm thẻ chân trắng
(Penaeus vannamei, Boone, 1931) trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An” (2010), ðinh Thị Hằng,
Luận văn thạc sỹ, ðại học Nha Trang.
ðây là luận văn thạc sỹ chuyên ngành nuôi trồng thủy sản do học viên ðinh Thị
Hằng thực hiện. ðề tài cho biết nghề nuôi tôm thẻ chân trắng mới phát triển ở Nghệ An,
ñã ñánh giá ñược hiện trạng nguồn nhân lực, hiện trạng kỹ thuật và hiệu quả kinh tế của
các hình thức nuôi tôm thẻ chân trắng tại tỉnh Nghệ An. Tác giả liệt kê, tính toán các
khoản chi phí trong quá trình nuôi tôm cho mỗi hình thức nuôi (thâm canh, bán thâm
13
canh, quảng canh cải tiến) bao gồm: giống, thức ăn, thuốc, năng lượng, khấu hao TSCð,
lao ñộng, chi khác. Giá thành 1 kg sản phẩm của hình thức nuôi quảng canh cải tiến là
thấp nhất ( 22.700 ñồng), tiếp ñến là hình thức bán thâm canh (40.600 ñồng) và giá thành
nuôi của hình thức thâm canh cao nhất (42.300 ñồng). Mức lợi nhuận cao nhất là ở hình
thức nuôi thâm canh (ñạt 267,2 triệu ñồng/ha; gấp 4,9 lần hình thức nuôi quảng canh cải
tiến và gấp 1,26 lần so với hình thức nuôi bán thâm canh). ðồng thời tác giả nêu ra các
biện pháp kỹ thuật, biện pháp quản lý nhằm nâng cao năng suất và ổn ñịnh nghề nuôi tôm
thẻ chân trắng tại ñịa phương.
- ðề tài “ðánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội nghề nuôi cá chẽm (Lates calcarifer,
Bloch, 1970) thương phẩm tại Khánh Hòa” (2009), Nguyễn Xuân Bảo Sơn, Luận văn
thạc sỹ, ðại học Nha Trang.
Các chi phí liên quan ñến quá trình nuôi cá chẽm ñược tác giả luận văn chia tách
thành 2 dạng: biến phí và ñịnh phí. Biến phí sản phẩm bao gồm: con giống, thức ăn,
thuốc, hóa chất xử lý, năng lượng, lưới chắn, chi phí giao dịch với ñịa phương. ðịnh phí
sản phẩm bao gồm: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa lớn, tiền lương, chi phí lãi vay, chi
phí thuế. Tác giả ñã tính toán, so sánh chi phí, doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh tế
nuôi cá chẽm giữa 2 vụ nuôi của năm 2007 và 2008. Báo cáo kết luận với quy mô diện
tích nuôi cá chẽm từ 0,5 ha ñến 1 ha cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
- ðề tài “Phân tích các khía cạnh kỹ thuật và kinh tế mô hình nuôi tôm sú (Penaeus
monodon) thâm canh rải vụ ở Sóc Trăng” (2008), Nguyễn Thanh Phương, Vũ Nam Sơn,
giữa giá tài chính và giá xã hội của con tôm. Cụ thể là ở ñầu vào, giá xã hội cao hơn giá
tài chính ở chi phí nhiên liệu, ñiện, phân bón và thấp hơn giá tài chính ở chi phí thức ăn
nuôi tôm. Nghiên cứu chỉ ra các khoản chi phí trong quá trình nuôi tôm bao gồm con
giống, thức ăn, phân bón, công lao ñộng, cải tạo ñất, vận chuyển, vôi, nước, tiền thuê ñất,
năng lượng. Lợi nhuận tính cho 1 ha ñạt ñược là 4.658.391 ñồng Iran. Việc phân tích ma
trận chính sách cho thấy nuôi tôm không ñạt hiệu quả ở Iran. So với những quốc gia ở
châu Á như Trung Quốc, Ấn ðộ, Thái Lan và Philipin thì việc nuôi tôm ở Iran ít có lợi
thế cạnh tranh hơn.
- ðề tài “Is cultured shrimp production in West Nusa Tenggara still profitable?”
(2003) của Anas Zaini, Halimatus Sa’diyah, Bambang D. Kusumo.
Mục tiêu chính của ñề tài là sử dụng ma trận phân tích chính sách (PAM) ñể xem xét
khả năng cạnh tranh của sản phẩm tôm nuôi ở miền Tây Nusa Tenggara, Indonesia. Chi
15
phí nuôi tôm ñược chia làm 2 loại: loại không thể trao ñổi với nước ngoài (lao ñộng, năng
lượng, lãi vay, tiền thuê ñất, khấu hao) và chi phí có thể trao ñổi với nước ngoài (giống,
thức ăn, phân bón, hóa chất, vôi). Năng suất bình quân của hình thức nuôi thâm canh là
4.511 kg/ha, gấp 30 lần so với hình thức nuôi truyền thống (148 kg/ha). Nghiên cứu cho
thấy nuôi tôm theo hình thức thâm canh cho lợi nhuận cao hơn so với hình thức nuôi
truyền thống.