Nghiên cứu về chuỗi cung ứng của mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh tại Công ty cổ phần Nha Trang sefoods - F17 - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
……….*……… TRẦN LÊ NHẬT AN


TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
……….*……… TRẦN LÊ NHẬT AN NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG ĐÔNG
LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG
SEAFOODS-F17 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƢƠNG MẠI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
……….*……… TRẦN LÊ NHẬT AN NGHIÊN CỨU VỀ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA
MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG ĐÔNG
LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG
SEAFOODS-F17 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƢƠNG MẠI GVHD: TS.NGUYỄN THỊ TRÂM ANH

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

Nha Trang, ngày … tháng … năm 2013
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ


MỤC LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI
CUNG ỨNG 5
1.1. LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH 5
1.1.1. Lý thuyết về cạnh tranh theo quan điểm của Michael E.Porter 5
1.1.2. Mô hình năm tác động của Michael E.Porter 6
1.2. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 8
1.2.1. Chuỗi giá trị 8
1.2.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng 10
1.2.2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng 10
1.2.2.2. Cấu trúc chuỗi cung ứng 12
1.2.2.3. Thành phần chuỗi cung ứng 14
1.2.2.4. Các yếu tố dẫn dắt chuỗi cung ứng 16
1.2.2.5. Vai trò chuỗi cung ứng 20
1.2.2.6. Các vai trò phát triển của chuỗi cung ứng 20
1.2.2.7. Sự cần thiết của nghiên cứu chuỗi cung ứng 22
iii

1.3. CHUỖI CUNG ỨNG CỦA NGÀNH THỦY SẢN 24
1.3.1. Khái niệm về chuỗi cung ứng của công ty sản xuất và xuất khẩu thủy sản 24

2.2.1. Nguồn gốc và đặc điểm 51
2.2.2. Qui trình nuôi tôm thẻ 52
2.2.3. Sản xuất 54
2.3. TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG ĐÔNG
LẠNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS-F17 TRONG GIAI
ĐOẠN 2009-2011 55
2.3.1. Tình hình xuất khẩu tôm thẻ chân trắng ở Việt Nam 55
2.3.2. Cơ cấu thị trƣờng mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh của Công ty cổ
phần Nha Trang Seafoods-F17 57
2.3.3. Cơ cấu mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh tại Công ty cổ phần Nha
Trang Seafoods-F17 giai đoạn 2009-2011 61
2.4. PHÂN TÍCH CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ CHÂN TRẮNG
ĐÔNG LẠNH XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG
SEAFOODS-F17 64
2.4.1. Nguồn cung ứng đầu vào 65
2.4.1.1. Con giống – nguyên liệu đầu vào 65
2.4.1.2. Thức ăn và thuốc dùng trên tôm giống 67
2.4.2. Các hộ nuôi 69
2.4.2.1. Tổng quát thực trạng chung 69
2.4.2.2. Vấn đề về tiêu thụ 70
2.4.3. Các trung gian 72
2.4.4. Nhà chế biến sản xuất (Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17) 75
2.4.5. Nhà nhập khẩu 85
2.4.6. Bảo quản và lƣu kho thành phẩm 86
v

2.4.7. Vận chuyển 87
2.4.7.1. Vận chuyển từ nhà cung cấp đến Công ty 87
2.4.7.2. Vận chuyển từ Công ty đến cảng 88
2.4.8. Quy trình giao hàng 88

3.2.1. Giải pháp 1: Thiết lập mô hình liên kết dọc giữa các nhân tố trong chuỗi cung
ứng tôm thẻ chân trắng đông lạnh của Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17. 114
3.2.2. Giải pháp 2: Tạo ra mối liên kết ngang giữa các hộ nuôi tôm thẻ nhỏ lẻ để tạo
nên một sức mạnh của tập thể và thực hành nuôi trồng theo tiêu chuẩn quốc tế 117
3.2.3. Giải pháp 3: Áp dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại ở Công ty cổ
phần Nha Trang Seafoods-F17. 120
KẾT LUẬN 124
KIẾN NGHỊ 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 129
PHỤ LỤC 131
vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Catalog sản phẩm 34
Hình 2.2: Một số hình ảnh tôm thẻ chân trắng đông lạnh xuất khẩu tại Công ty cổ phần
Nha Trang Seafoods-F17 64
Bảng 2.9 : Chi phí bình quân trên 1 ha diện tích nuôi tôm thẻ chân trắng tính trên 1 vụ
(75 ngày) năm 2012 91
Bảng 2.10: Lợi nhuận của người nuôi tôm thẻ chân trắng 92
Bảng 2.11: Chi phí và lợi nhuận của đại lý cấp 1 94
Bảng 2.12: Chi phí và lợi nhuận của đại lý cấp 2 94
Bảng 2.13: Chi phí – lợi nhuận của mặt hàng tôm thẻ thịt luộc (PTO Cooked) size 70/90
bán cho thị trường Mỹ năm 2012 tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 95
Bảng 2.14: Phân tích chi phí – lợi ích của từng thành viên trong chuỗi cung ứng mặt hàng
tôm thẻ thịt luộc (PTO Cooked) size 70/90 xuất qua thị trường Mỹ năm 2012, định mức
nguyên liệu là 1,44 tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 97
ix

Bảng 2.15: Sự phân phối về chi phí – lợi nhuận trong chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ
thịt luộc (PTO Cooked) size 70/90 xuất qua thị trường Mỹ tại Công ty cổ phần Nha Trang
Seafoods-F17 năm 2012 97

xi

Sơ đồ 3.1: Mô hình liên kết dọc của chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông
lạnh của Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 116
Sơ đồ 3.2: Mô hình liên kết ngang giữa các hộ nuôi tôm thẻ chân trắng nhỏ lẻ 118
Sơ đồ 3.3: Ứng dụng công nghệ RFID vào hệ thống truy xuất 122 1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Thủy sản được coi là một trong những nhóm ngành luôn dẫn đầu về kim ngạch xuất
khẩu, mang về nguồn thu ngoại tệ lớn cho nước ta. Trải qua những thời kỳ đổi mới và
phát triển, ngành thủy sản đã đạt được nhiều thành quả đáng mong đợi, đóng góp tích cực
cho nền kinh tế nước nhà, tạo ra nhiều cơ hội việc làm cho người dân. Có thể nói từ năm
2001 cho đến nay, ngành thủy sản có tốc độ phát triển tương đối tốt, vượt qua được
những khó khăn về thiên tai, dịch bệnh, rào cản thương mại cũng như những khó khăn

qua những rào cản ngày càng khắt khe mà các nước đặt ra, từ đó nâng cao lợi thế cạnh
tranh. Nhưng vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trong quản lý chất lượng sản phẩm không
chỉ được quyết định bởi doanh nghiệp mà nó được quyết định bởi tất cả các khâu trong
một chuỗi từ người nuôi đến đại lý thu mua…, vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải có cách
tiếp cận mới trong hoạt động của mình mà cụ thể là việc tiếp cận và quản lý toàn bộ
Chuỗi cung ứng sản phẩm.
Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 là một trong những công ty dẫn đầu trong
việc sản xuất và xuất khẩu thủy sản không chỉ của tỉnh Khánh Hòa mà còn của cả nước,
với mặt hàng chủ lực là tôm thẻ chân trắng chiếm hơn 99% tổng sản lượng xuất khẩu của
Công ty. Trong suốt hơn 30 năm hoạt động, Công ty đã không ngừng nổ lực đổi mới
công nghệ, nâng cao quản lý cán bộ, tay nghề nhân công để đạt được những thành tựu
đáng tự hào như trên. Tuy nhiên, trong xu thế chung của toàn xã hội, Công ty cũng đã
vấp phải những khó khăn khi xuất khẩu vào những thị trường lớn trên thế giới. Vì vậy,
Công ty cần phải có cách tiếp tục duy trì, nâng cao lợi thế cạnh tranh và khẳng định vị thế
của mình trên thị trường thế giới.
Xuất phát từ những vấn đề trên, nhằm giúp Công ty quản lý tốt vấn đề về chất lượng
tôm thẻ chân trắng đông lạnh trong toàn chuỗi cung ứng và hoàn thiện chuỗi cung ứng,
em đã lựa chọn đề tài: “ Nghiên cứu về chuỗi cung ứng của mặt hàng tôm thẻ chân trắng
đông lạnh tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17”.
2. Mục đích nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ bản về chuỗi cung ứng của mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh của
Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17.
- Phân tích các tác nhân trong chuỗi cung ứng của mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh
tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17.
3

- Đánh giá tình hình quản lý của các cơ quan có trách nhiệm trong việc thúc đẩy chuỗi
cung ứng của mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh tại Công ty cổ phần Nha Trang
Seafoods-F17.
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và thách thức của chuỗi cung ứng

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và chuỗi cung ứng
Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng đông lạnh tại Công ty
cổ phần Nha Trang Seafoods-F17
Chương 3: Một số giải pháp để cải thiện chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ chân trắng
đông lạnh tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17
5

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI
CUNG ỨNG
1.1. LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH
1.1.1. Lý thuyết về cạnh tranh theo quan điểm của Michael E.Porter
Theo cuốn sách “Lợi thế cạnh tranh” được Michael Porter biên soạn vào năm 1990, lý
thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia đã được ông định nghĩa là “ sự gia tăng mức sống và sự
thịnh vượng của một quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào khả năng đổi mới, khả năng tiếp

1.1.2. Mô hình năm tác động của Michael E.Porter
Trước đây thế giới đã có khá nhiều các công trình nghiên cứu nhằm mục đích phân
tích các nhân tố môi trường ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh
nghiệp, để từ đó sẽ tìm ra lợi thế cạnh tranh của một quốc gia. Tuy nhiên, các nghiên cứu
của Michael Porter về nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp hiện nay đang
được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới vì đây là nghiên cứu đi sâu vào thực tế và có
mức độ ứng dụng cao.
Yếu tố hàng đầu có tính chất quyết định đến khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp
đó là mức độ hấp dẫn của ngành. Vì thế mà mức độ hấp dẫn của ngành sẽ được quyết
định bởi những chiến lược cạnh tranh phải được xuất phát trên cơ sở những hiểu biết sâu
sắc về quy luật cạnh tranh trên thị trường. Từ đó dựa trên cơ sở là nền tảng của những lý
thuyết trên mà doanh nghiệp có thể chọn được cách đương đầu hợp lý nhất, thay đổi
những quy luật trên thị trường theo chiều hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp. Do đó mà
Michael Porter đã nghiên cứu và đưa ra mô hình năm lực lượng cạnh tranh nhằm phân
tích các nhân tố cạnh tranh đang có trên thị trường, ta có thể áp dụng nghiên cứu đó
trong môi trường cạnh tranh của ngành thủy sản để từ đó doanh nghiệp có thể tăng cường
lợi thế cạnh tranh của mình so với các đối thủ trong cùng môi trường mà sức cạnh tranh
ngày càng trở nên mạnh mẽ hơn như ngày nay.
- Đối thủ cạnh tranh hiện tại:
Các đối thủ cạnh tranh hiện tại là các doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng lĩnh
vực sản xuất và xuất khẩu thủy sản. Tất cả những hoạt động kinh doanh của các đối thủ
đều có tác động làm thay đổi trên thị trường, những tác động này có thể làm suy yếu hoặc
làm tăng thêm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
7

đối thủ hiện tại
CÁC ĐỐI THỦ
TIỀM NĂNG
SẢN PHẨM
THAY THẾ
Nguy cơ đe dọa từ những
người mới vào cuộc
KHÁCH
HÀNG
NHÀ
CUNG ỨNG
Nguy cơ đe dọa từ các sản phẩm
và dịch vụ thay thế
Quyền lực
thương lượng
của người mua
của nhà cung
ứng
Quyền lực
thương lượng
8

từ khách hàng lên các doanh nghiệp ngày càng lớn. Họ sẽ tác động đến việc kinh doanh
của doanh nghiệp bằng cách sử dụng sức mạnh từ việc mặc cả hạ giá mua sản phẩm, tạo
sức ép về giá cạnh tranh lên doanh nghiệp.
- Nhà cung ứng
Nhà cung ứng của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thủy sản là các đại lý thu
mua và các hộ dân nuôi thủy sản. Các doanh nghiệp phải tạo được mối liên hệ tốt và gắn
bó với các nhà cung cấp để có thể ổn định nguồn hàng dù ở thời điểm nào. Có được mối
quan hệ tốt với các nhà cung cấp, doanh nghiệp sẽ tận dụng được lợi thế để kiểm soát
Sơ đồ 1.2: Chuỗi giá trị - Value chain
*Các hoạt động chính
- Hậu cần đầu vào: gắn liền với các hoạt động nhận, kiểm soát, vận chuyển, dự trữ, trả lại
cho nhà cung cấp và quản lý các yếu tố đầu vào.
- Vận hành: bao gồm các hoạt động nhằm chuyển các yếu tố đầu vào thành sản phẩm
cuối cùng với giá trị cao hơn. Các hoạt động này bao gồm: vận hành máy móc thiết bị,
bao bì đóng gói, lắp ráp bảo dưỡng thiết bị và kiểm tra.
- Hậu cần đầu ra: bao gồm các hoạt động tồn trữ, quản lý hàng hóa, phân phối và xử lý
các đơn đặt hàng.
- Marketing và bán hàng: đề cập chi tiết những sản phẩm nào doanh nghiệp mang tới cho
khách hàng? Sản phẩm đó được định giá như thế nào? Được giới thiệu ra sao? Và được
bán ở đâu để khách hàng mua? Đây là nguyên tắc trong marketing mix-sản phẩm
(Product), giá (Price), xúc tiến (Promotion) và phân phối (Place).
- Dịch vụ là hoạt động được đánh giá cao hiện nay vì nó góp phần quan trọng tạo ra giá
trị. Bao gồm các hoạt động như: lắp đặt, sửa chữa, huấn luyện khách hàng, cung cấp các
linh kiện, bộ phận và điều chỉnh sản phẩm cũng như thái độ phục vụ, nhanh chóng đáp
ứng các khiếu nại từ phía khách hàng.
*Các hoạt động hỗ trợ
- Cấu trúc hạ tầng công ty: bao gồm các hoạt động riêng lẻ như tài chính – kế toán, những
vấn đề chính quyền và pháp luật, hệ thống thông tin và quản lý chung.
Cấu trúc hạ tầng công ty
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Mua sắm/Thu mua
Hậu
cần
đầu
vào

Như ta thấy thì hậu cần đầu vào và hậu cần đầu ra là các thành tố quan trọng then chốt
của chuỗi giá trị, đây chính là những yếu tố tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh
nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho công ty.
1.2.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.2.2.1. Khái niệm chuỗi cung ứng
Trong kinh doanh khái niệm về chuỗi cung ứng chỉ xuất hiện vào những năm cuối
thập niên 80 và trở nên phổ biến vào những năm 90. Ngày nay, chuỗi cung ứng ngày
càng được sử dụng phổ biến với những khái niệm sau:
- “ Chuỗi cung ứng là sự liên kết giữa các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc
dịch vụ ra thị trường.” - theo Lambert, Stock và Ellram (Lambert, Douglas M., James
R.Stock và Lisa M.Ellram, 1998, “ Những nguyên tắc cơ bản của Quản trị Logistic ”,
Boston, MA:Irwin/McGraw-Hill, Chương 14).
- “ Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến
việc thỏa mãn yêu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất
và người phân phối mà còn có cả người vận chuyển, nhà xưởng, người bán lẻ và bản thân
khách hàng…” – theo Chopra và Meindl (Chopra, Sunil và Peter Meindl, 2003, “ Chuỗi
cung ứng ”, tái bản lần hai, Upper Saddle River, NJ: Prentice-Hall, Inc., Chương 1).
- “ Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng và những lựa chọn phân phối nhằm thực
hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển những vật liệu này thành bán thành
phẩm và thành phẩm, phân phối những thành phẩm này đến các khách hàng.” –

Trích đoạn Chi phí – lợi nhuận của ngƣời nuôi tôm Chi phí – lợi nhuận của đại lý Chi phí – lợi nhuận của đại lý Chi phí – lợi nhuận của Công ty cổ phần NhaTrang Seafoods-F17 Chi phí – lợi nhuận của Công ty cổ phần NhaTrang Seafoods-F17
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status