Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần dược phẩm 2/9 - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
\[  \[
LƯU ĐỨC THỊNH

BIỆN PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN DƯC PHẨM 2/9
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Nha Trang, tháng 05 năm 2009
Nha Trang, thaùng 05 naêm 2009 iiLỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn: “Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh
doanh của Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9” là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Tất cả những kết quả nghiên cứu, số liệu của tác giả, cơ
quan Nhà nước hoặc tổ chức (nếu có) sử dụng trong đề tài này đều
được trích dẫn hoặc chú thích đầy đủ.

Nha Trang, ngày 14 tháng 5 năm 2009
Người cam đoan Lưu Đức Thịnh

iii
LỜI CÁM ƠN Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã được

Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt, các ký hiệu vii
Danh mục bảng viii
Danh mục các phụ lục ix
Tóm tắt nội dung luận văn x
MỞ ĐẦU 1

Chương I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1. BẢN CHẤT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH 4
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh 4
1.1.2. Các quan điểm cơ bản khi đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
a. Bảo đảm tính toàn diện và tính hệ thống khi
xem xét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 6
b. Đánh giá hiệu quả kinh doanh phải căn cứ
vào kết quả cuối cùng cả về hiện vật và giá trị 6
c. Bảo đảm kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
với lợi ích của người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc 6
d. Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp với lợi ích của xã hội 7
1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh 7
1.2. NỘI DUNG PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH 8
1.2.1. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp 8
1.2.1.1. Phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 8
1.2.1.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 8
12.1.1.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 9

1.4.2.2. Trình độ tổ chức bộ máy quản lý 34
1.4.2.3. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 34
1.4.2.4. Trình độ công nghệ - kỹ thuật của doanh nghiệp 34
1.4.2.5. Khả năng về tài chính 34
1.4.2.6. Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 35
1.4.3. Mối quan hệ giữa hiệu quả và rủi ro 35

vi
Chương II:
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 (NADYPHAR)

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 38
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 38
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 40
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9 41
2.2.1. Kết quả kinh doanh của Công ty giai đoạn 2002 - 2007 41
2.2.1.1. Vài nét về tình hình kinh doanh của công ty 41
2.2.1.2. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh 41
2.2.2. Phân tích báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2002 - 2007 44
2.2.2.1. Phân tích bảng cân đối kế toán 44
2.2.2.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 47
2.2.2.3. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 52
2.2.2.4. Phân tích các tỉ số tài chính 58
2.2.2.5. Phân tích phương trình DuPont 67
2.2.2.6. Phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 74
2.2.3. Đánh giá theo các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội 77
2.2.3.1. Mức nộp ngân sách 77

3.2.2.1. Hoàn thiện bộ máy quản lý 102
3.2.2.2. Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực 102
3.2.3. Đẩy mạnh hoạt động Marketing 106
3.2.4. Hoàn thiện công tác quản trị tài chính 107
3.2.4.1. Nâng cao hiệu quả đầu tư, hiệu quả sử dụng tài sản 107
3.2.4.2. Hoàn thiện cơ cấu nguồn vốn 108
3.2.4.3. Từng bước thực hiện chương trình quản trị rủi ro 109
3.2.5. Hoàn thiện công tác tổ chức và điều hành quá trình sản xuất nhằm
tiết kiệm chi phí và hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm 110
3.2.5.1. Hoàn thiện công tác tổ chức sản xuất kinh doanh 110
3.2.5.2. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguyên dược liệu 111
3.2.6. Hoàn thiện trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ dược
nghiên cứu các giải pháp cho vấn đề sở hữu trí tuệ 111
3.2.7. Hoàn thiện công tác quản trị nhà máy SX theo tiêu chuẩn GMP-WHO 112
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 112
KẾT LUẬN 116
PHỤ LỤC 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 148 viiiDANH MỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT, CÁC KÝ HIỆU Domesco : Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế Đồng Tháp
HTK : Hàng tồn kho
HQKD : Hiệu quả kinh doanh

Bảng 8 : Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Nadyphar giai đoạn 2006 - 2007 52
Bảng 9 : Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
của Nadyphar qua các năm 55
Bảng 10 : Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
của Nadyphar qua các năm 56
Bảng 11: Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
của Nadyphar qua các năm 57
Bảng 12: Các tỉ số về khả năng thanh toán của Nadyphar qua các năm 58
Bảng 13: Các tỉ số về cấu trúc tài chính của Nadyphar qua các năm 60
Bảng 14: Các tỉ số hoạt động của Nadyphar qua các năm 61
Bảng 15: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản
và tỉ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của Nadyphar qua các năm 62
Bảng 16 : Thực trạng hiệu quả tài chính của Nadyphar và so sánh
với các công ty kinh doanh cùng ngành 63
Bảng 17 : Đánh giá thực trạng hiệu quả tài chính của Nadyphar
so với các công ty cùng ngành qua chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận
trên tổng tài sản và đòn bẩy tài chính 65
Bảng 18 : Phân tích phương trình DuPont 67

x
Bảng 19 : Tình hình về doanh thu và chi phí giá vốn hàng bán 70
Bảng 20 : Tình hình về doanh thu và chi phí bán hàng 70
Bảng 21 : Tình hình về doanh thu và chi phí quản lý 71
Bảng 22 : Tình hình doanh thu và tài sản 72
Bảng 23 : Tình hình nợ phải trả và vốn chủ sở hữu 73
Bảng 24 : Tình hình diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn 74
Bảng 25 : Bảng phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn 75
Bảng 26 : Mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước của Nadyphar qua các năm 78
Bảng 27 : Thu nhập bình quân của một lao động ở Nadyphar qua các năm 80
Bảng 28 : Giá trị gia tăng và giá trị gia tăng trên một lao động

* Lý do chọn đề tài
Hiệu quả kinh doanh luôn là mục tiêu và điều kiện tiên quyết để các doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong giai
đoạn toàn cầu hóa và đẩy mạnh tự do hóa thương mại trên thị trường thế giới ngày
nay. Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc của mọi sự tăng trưởng và phát triển của các
doanh nghiệp và các quốc gia. Sức mạ
nh kinh tế, khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp, các quốc gia phụ thuộc lớn vào mức độ hiệu quả đạt được từ hoạt
động sản xuất kinh doanh. Vì vậy hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm
hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào mà còn là mối quan tâm của bất kỳ xã hội
nào, quốc gia nào. Đó là vấn đề bao trùm, xuyên suốt thể hiện chất lượng của toàn
bộ hoạt
động quản trị kinh doanh của các doanh nghiệp và trình độ tổ chức quản lý
kinh tế của các quốc gia.
Ngành dược phẩm Việt Nam trong thời gian qua đã có nhiều cố gắng lớn
trong phát triển và nâng cao hiệu quả kinh doanh. Tuy nhiên trong bối cảnh hội
nhập và cạnh tranh, ngành dược phẩm Việt Nam đang và sẽ phải cạnh tranh gay gắt
với các hãng dược phẩm lớn trên thế giới. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp d
ược
phẩm Việt Nam cần phải có những cố gắng lớn hơn nữa trong đổi mới toàn diện sâu
sắc mọi hoạt động, từ khả năng nghiên cứu phát triển các sản phẩm, giảm chi phí
sản xuất nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh mới có thể tiếp
tục phát triển, vươn lên trong môi trường cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế
ngày nay.
Là mộ
t công ty trong ngành công nghiệp Dược Việt Nam, Công ty Cổ phần
Dược phẩm 2/9 đã có nhiều cố gắng trong những năm đổi mới vừa qua, đã vượt qua
những thách thức khó khăn ban đầu và từng bước khẳng định vị trí của mình trên thị
trường. Để tiếp tục vươn lên trong bối cảnh mới - Việt Nam đã gia nhập WTO, đòi
hỏi công ty phải không ngừng phấn đấu hơn nữa nh

có so sánh với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành.
* Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng,
phương pháp thố
ng kê mô tả, phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích,
phương pháp so sánh để làm sáng tỏ nội dung nghiên cứu về lý luận phân tích,
trình bày hiện trạng, cũng như xác lập các giải pháp cụ thể trong việc thực hiện mục
tiêu của đề tài.
3
* Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh.
Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược
phẩm 2/9.
Chương III: Những giải pháp và kiến nghị chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9.
4
Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH

1.1. BẢN CHẤT VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện một số hoặc tất cả các công đoạn từ sản xuất
đến tiêu thụ, hoặc thực hiện cung cấp các dịch vụ trên thị trường nhằm sinh lời.
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp có hiệu quả kinh doanh là mối quan tâm
hàng đầu, bởi vì kinh doanh có hiệu quả m
ới giúp doanh nghiệp tồn tại, đứng vững
và phát triển được. Nhưng hiệu quả kinh doanh là gì? Thế nào là hoạt động kinh
doanh có hiệu quả? Làm cách nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả? Cả trong lý

quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra. Kết quả chỉ là một vế trong tương
quan, đó là mộ
t yếu tố để xác định hiệu quả mà thôi. Các kết quả như số lượng sản
phẩm, doanh thu bán hàng… chưa nói lên được nó đã được tạo ra bằng cách nào,
phương tiện gì, với chi phí bao nhiêu. Hiệu quả kinh doanh chính là việc phải xem
xét các kết quả đã được tạo ra trong mối quan hệ so sánh với chi phí của các nguồn
lực, mà theo quan niệm của kinh tế học thì bất kỳ một quốc gia nào hay một doanh
nghiệp nào đề
u hạn chế về nguồn lực. Vì vậy vấn đề được đặt ra là: Với một nguồn
lực có hạn, cần phải tổ chức sản xuất như thế nào để cho kết quả cao nhất, tức là sản
xuất ra nhiều sản phẩm nhất cho xã hội.
Thứ hai, phải phân biệt giữa hiệu quả kinh doanh với các chỉ tiêu đo lường
hiệu quả kinh doanh. Hiệ
u quả kinh doanh vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm
trù cụ thể. Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình độ năng lực của nền sản
xuất. Với ý nghĩa phạm trù cụ thể, hiệu quả kinh doanh có thể đo lường được thông
qua mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào, thể hiện bằng các
chỉ tiêu đánh giá hiệu quả. Ta có thể khẳng
định, hiệu quả kinh doanh là một phạm
trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp quá trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm
hai mặt là định tính và định lượng.
Thứ ba, gắn chặt hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với hiệu quả kinh tế
xã hội là đặc trưng thể hiện tính ưu việt của nền kinh tế thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa.
Theo mục
đích kinh doanh thì các doanh nghiệp hiện nay được chia làm hai
loại chính: doanh nghiệp kinh doanh và doanh nghiệp công ích. Vì vậy tiêu chuẩn
để đánh giá hiệu quả kinh doanh lấy suất sinh lời trên vốn là tiêu chuẩn chủ yếu để
đánh giá hiệu quả, thì đối với doanh nghiệp công ích lại lấy kết quả thực hiện chính
sách xã hội làm tiêu chuẩn chủ yếu để đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp.

chỉ mới phản ánh được một phần kết quả kinh doanh c
ủa doanh nghiệp mà doanh
nghiệp thu về từ hoạt động kinh doanh đó.
c. Bảo đảm kết hợp giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi ích của
người lao động và giữ gìn được bản sắc dân tộc
Quan niệm này xuất phát từ việc lấy con người làm trung tâm, coi con người
là nguồn lực và vốn quý nhất của doanh nghiệp. Bởi vì suy cho cùng thì những
7
thành công hay thất bại trên thị trường đều có nguyên nhân từ con người, và yếu tố
con người vừa là điều kiện vừa là mục tiêu của hiệu quả kinh doanh. Sự kết hợp
giữa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với việc chăm lo đời sống vật chất và
tinh thần bảo vệ nhân cách của người lao động thể hiện bản chất tốt đẹp của chế độ
,
tạo điều kiện gìn giữ bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam.
d. Bảo đảm sự thống nhất giữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp với lợi
ích của xã hội
Theo quan điểm này thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
phải phù hợp và thống nhất với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân, với mục tiêu
chiến lược c
ủa Nhà nước. Bởi vì mỗi doanh nghiệp như là một tế bào trong một cơ
thể, là nền kinh tế quốc dân, do đó khi tính toán đưa ra các giải pháp chính sách
nâng cao hiệu quả kinh doanh thì không được làm tổn hại đến nền kinh tế quốc dân,
đến lợi ích chung của xã hội. Điều này rất phù hợp với nền kinh tế nước ta hoạt
động theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hiệ
u quả kinh tế phải
được gắn chặt với hiệu quả về chính trị - xã hội.
1.1.3. Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là nguồn gốc của mọi sự tăng trưởng và phát triển của
các doanh nghiệp và các quốc gia. Sức mạnh kinh tế, khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào mức độ hiệu quả đạt được từ hoạt động s

các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và với chỉ tiêu bình quân ngành chỉ ra những
thế mạnh và cả tình trạng bất ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính
đúng đắn và kịp thời để phát huy ở m
ức cao nhất hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.1.1.1. Phân tích bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán còn gọi là bảng tổng kết tài sản, là tài liệu quan trọng
đối với nhiều đối tượng sử dụng khác nhau: bên ngoài và bên trong doanh nghiệp.
Nội dung bảng cân đối kế toán khái quát tình trạng tài chính của một doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ kinh doanh. Cơ cấu g
ồm hai phần
luôn bằng nhau: tài sản và nguồn vốn tức nguồn hình thành nên tài sản, gồm nợ phải
trả cộng với vốn sở hữu.
Một đặc điểm quan trọng cần quan tâm trước tiên là các giá trị của bảng cân
đối kế toán – do các nguyên tắc kế toán ấn định, được phản ánh theo giá trị sổ sách
kế toán chứ không phản ánh theo giá trị thị trường. Có sự khác biệt giữa giá trị sổ

sách và giá trị thị trường, tiêu biểu nhất là giá trị tài sản cố định: cả hữu hình và vô
hình. Còn giá trị vốn chủ sở hữu (vốn kinh doanh hay vốn góp) thì: phần nguồn vốn
là nợ vay thường không có chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường, trong
khi đó phần nguồn vốn là vốn chủ sở hữu thì có. Giá trị sổ sách của nguồn vốn góp
ban đầu rất khác (thường thì thấp hơ
n) với giá trị thị trường, thể hiện qua giá cả các
chứng khoán doanh nghiệp đang được giao dịch và trao đổi trên thị trường tài chính.
9
1.2.1.1.2. Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Báo cáo kết quả kinh doanh (còn gọi là báo cáo thu nhập hay báo cáo lợi tức)
là báo cáo tài chính tổng hợp về tình hình và kết quả kinh doanh, phản ánh thu nhập
của hoạt động chính và các hoạt động khác qua một thời kỳ kinh doanh. Ngoài ra,
theo quy định ở Việt Nam, báo cáo thu nhập còn có thêm phần kê khai tình hình
thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước và tình hình thực

thương mại, dịch vụ…
10
- Hoạt động đầu tư: Trang bị, thay đổi tài sản cố định, đầu tư chứng khoán,
liên doanh, góp vốn, đầu tư kinh doanh bất động sản…
- Hoạt động tài chính: Những hoạt động làm thay đổi cơ cấu tài chính (thay
đổi trong vốn chủ sở hữu, nợ vay, phát hành trái phiếu, phát hành và mua lại cổ
phiếu, trả cổ tức…)
Về cơ bản có hai phương pháp lập báo cáo ngân lưu: phương pháp trực tiếp
và phương pháp gián tiếp.
- Phương pháp trực tiếp nói chung bắt đầu từ tiền thu bán hàng, thu từ các
khoản phải thu và các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến “Thu chi tiền thực tế”
thuộc hoạt động kinh doanh, để đến dòng ngân lưu ròng. Dòng ngân lưu ròng là
hiệu số giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra trong kỳ kinh doanh.
- Phương pháp gián tiếp (dựa vào các “suy luận ngược”): bắt đầu từ lợi
nhuận ròng (chỉ tiêu cuối cùng trên báo cáo thu nhập), sau đó đi
ều chỉnh các khoản
hạch toán thu chi không dùng tiền mặt (khấu hao, dự phòng, lãi lỗ do đánh giá lại
tài sản, do tỉ giá…), tiếp tục điều chỉnh các khoản lãi lỗ từ hoạt động đầu tư và hoạt
động tài chính; sau đó điều chỉnh những thay đổi của tài sản lưu động (tăng giảm)
trên bảng cân đối kế toán, để cuối cùng đi đến dòng ngân lưu ròng từ hoạ
t động
kinh doanh.
Giữa hai phương pháp chỉ khác nhau cách tính dòng ngân lưu từ hoạt động
kinh doanh; cách tính dòng ngân lưu từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính thì
vẫn giống nhau ở cả hai phương pháp.
Báo cáo ngân lưu, kết hợp với báo cáo thu nhập và bảng cân đối kế toán còn
chỉ ra một điều cực kỳ quan trọng: chất lượng của lợi nhuận ròng thông qua dòng
ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh tạo ra, vì l
ợi nhuận và khả năng thanh toán
nợ không có liên quan gì với nhau cả. Do các nguyên tắc hạch toán kế toán ấn định:

Trên một báo cáo khác đó là báo cáo lưu chuyển tiền tệ cung cấp cho nhà quản trị
biết được lượng tiền mặt chảy vào và chảy ra doanh nghiệp bằng con đường nào.
Nhờ đó mà cách đánh giá hiệu quả
của doanh nghiệp được thể hiện rõ ràng hơn.
Như vậy với việc phân tích báo cáo tài chính là nhằm tìm ra các giải pháp nâng cao
ưu điểm và khắc phục nhược điểm để doanh nghiệp có hướng đi vững bền hơn
trong môi trường cạnh tranh khốc liệt.
1.2.2. Các tỉ số tài chính
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài chính
Cơ cấu tài chính là khái niệm dùng để chỉ tỉ trọng của nguồn vốn sở hữ
u và tỉ
trọng nguồn vốn từ đi vay chiếm trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp. Cơ cấu
tài chính là chỉ tiêu cực kỳ quan trọng, là đòn bẩy đầy sức mạnh đối với chỉ tiêu lợi
nhuận của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài
chính này bao gồm:
12
 Hệ số nợ so với tài sản: hệ số nợ hay tỉ số nợ là phần nợ vay chiếm trong
tổng nguồn vốn.
Tổng số nợ (D)
Hệ số nợ =
Tổng tài sản (A)
 Hệ số tài trợ hay tỉ số tự tài trợ:
Vốn chủ sở hữu
Hệ số tài trợ =
Tổng nguồn vốn
- Chỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình kinh doanh.
Tỉ số này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó thấy được khả năng chủ
động của doanh nghiệp hay mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ.
Nếu tỉ số này càng lớn thì uy tín của doanh nghiệp càng cao và là cơ sở cho các chủ
nợ tin tưở

dài hạn cao hay thấp, đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp nhiều hay ít.
1.2.2.2. Nhóm chỉ tiêu tỷ số thanh toán hay khả năng thanh toán
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán đánh giá trực tiếp khả năng cạnh
tranh bằng tiền m
ặt của một doanh nghiệp, cung cấp những dấu hiệu liên quan với
việc xem xét liệu doanh nghiệp có thể trả được nợ ngắn hạn khi đến hạn hay không.
Các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán gồm:
 Tỷ số thanh toán hiện hành hay khả năng thanh toán chung, ký hiệu Rc.
Tỷ số thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưu
động (TSLĐ) với nợ ng
ắn hạn (NNH).
TSLĐ
Tỉ số thanh toán hiện hành (Rc) =
NNH
(lần)
TSLĐ bao gồm các khoản vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn (bao gồm
chứng khoán thị trường), các khoản phải thu, hàng tồn kho và TSLĐ khác.
Nợ ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong năm bao gồm: vay ngắn hạn, vay
dài hạn đến hạn trả và các khoản phải trả khác.
Tỉ số Rc cho thấy công ty có bao nhiêu tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi
thành tiền mặt để
đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Tỉ số này đo lường
khả năng trả nợ của công ty.
Nếu tỉ số thanh toán hiện hành giảm cho thấy khả năng thanh toán giảm và
cũng là dấu hiệu báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra.
Rc có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán NNH của doanh
nghiệp càng lớn. Tuy nhiên nếu giá trị của Rc quá cao thì không tốt, vì nó phản ánh
doanh nghiệp
đã đầu tư quá mức vào TSLĐ so với nhu cầu của doanh nghiệp, và
TSLĐ dư thừa thường không tạo thêm doanh thu, ví dụ có quá nhiều tiền mặt nhàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status