ỨNG DỤNG QUI PHẠM THỰC HÀNH NUÔI tốt (GAP) xây DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT mối NGUY AN TÒAN vệ SINH CHO NGUYÊN LIỆU THỦY sản tại CÔNG TY cổ PHẦN THỦY sản TRUNG sơn HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG - Pdf 22


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
LÊ THỊ NHỨT
ỨNG DỤNG QUI PHẠM THỰC HÀNH NUÔI TỐT (GAP)
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH KIỂM SOÁT MỐI NGUY
AN TÒAN VỆ SINH CHO NGUYÊN LIỆU THỦY SẢN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN TRUNG SƠN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG, TỈNH KIÊN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Chuyên ngành : CÔNG NGHỆ SAU THU HOẠCH
Mã số : 60.54.10 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN ANH TUẤN

Nha Trang, tháng 10 năm 2008
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả và số liệu được trình bày trong Luận văn do
chính bản thân tôi thực hiện, không sao chép của người khác.
Nếu bất cứ phát hiện số liệu trên là sao chép từ công trình khác tôi xin
chịu mọi trách nhiệm
Nha Trang, tháng 10 năm 2008

đến Ban Giám đốc Sở Thủy sản, Lãnh đạo Công ty Cổ phần
thủy sản Trung Sơn đã tạo điều kiện về thời gian, phương tiện,
kinh phí để Tôi thực hiện đề tài này.
Tôi hy vọng rằng Luận văn tốt nghiệp này sẽ đóng góp
một phần nhỏ vào lónh vực quản lý chất lượng đối với sản phẩm
thủy sản nói chung và cho nguyên liệu tôm sú nuôi nói riêng và
là cơ sở để triển khai nhân rộng Chương trình GAP ở các vùng
nuôi tôm trọng điểm của Kiên Giang
Lê Thò Nhứt i

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC CÁC BẢNG 2
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 8
1.1 Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP), tình hình nghiên cứu
(GAP) trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1 Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP). 8
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới: 12
1.2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước: 14
1.2 Tình hình quản lý chất lượng nguyên liệu nuôi trồng thủy sản 24
1.2.1 Tình hình phát triển nuôi tôm sú 24
1.2.2 Công tác quản lý chất lượng nguyên liệu thủy sản nuôi 25
CHƯƠNG 2:ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Điều tra tình hình nuôi tôm sú trên địa bàn huyện Kiên Lương. 28
2.2 Điều kiện áp dụng Qui phạm thực hành nuôi thủy sản tốt (GAP) ở cơ sở 32

3.4 Hồ sơ lưu trữ 72
3.5 Thực hiện kiểm soát: 74
3.5.1 Thời gian và đối tượng thả nuôi 74
3.5.2 Bố trí ao lấy mẫu đại diện 74
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 76
4.1 Kết quả thực hiện 76
4.1.1 Kết quả kiểm soát an toàn thực phẩm sản phẩm tôm nuôi 76
4.1.1.1 Kết quả kiểm soát sản phẩm đầu vào (thức ăn, thuốc thú y thủy sản) 76
4.1.1.2. Kết quả kiểm soát sản phẩm tôm nuôi 76
4.1.2. Kết quả kiểm soát dịch bệnh: 77
4.1 2.1 Kiểm soát chất lượng tôm giống trước khi thả nuôi 77
4.1.2.2 Kiểm soát mầm bệnh từ nguồn nước 78
4.1.2.3 Kiểm soát mầm bệnh trong ao nuôi. 78
4.1.3 Kiểm soát môi trường 79
4.1.3.1. Kiểm soát chất lượng nước nguồn 79
4.1.3.2 Kiểm soát chất lượng môi trường nước ao nuôi 80
4.1.3.3 Kiểm soát chất thải (Nước thải, bùn thải, rác thải) 85
4.2 Kết luận và kiến nghị 85
4.2.1 Kết luận 85
4.2.2 Kiến nghị: 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
PHỤ LỤC1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ATDB: An toàn dịch bệnh
ATMT: An toàn môi trường
ATTP: An toàn thực phẩm
ATVS&TYTS An toàn vệ sinh và Thú y thủy sản

Hợp phần hỗ trợ nuôi trồng thuỷ sản biển
và nước lợ
TCN: Tiêu chuẩn ngành
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
CBTS Chế biến thủy sản
XK TS Xuất khẩu thủy sản
WHO (World Health Organization): Tổ chức y tế Thế giới
2
DANH MỤC CÁC BẢNG

TT DIỄN GIẢI TRANG1

2
3
4
5
6
7
8
9

10
11
12

Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra chất lượng tôm giống
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra mầm bệnh trên giáp xác ở nguồn nước cấp
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra mầm bệnh tôm trong quá trình nuôi
Bảng 4.6: Kết quả kiểm tra nguồn nước
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả đo kiểm hàng ngày chất lượng nước ao

9

19
24
26
28
30
34
43
44

47
51
52
57

69
76
77
78
78
79
79
80

6
7
8
9

Hình 2.1: Phân vùng qui hoạch nuôi tôm huyện Kiên Lương
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí mặt bằng cơ sở nuôi tôm
Hình 2.3: Một vài hình ảnh về điều kiệntiên quyết để triển khai đề
tài của cơ sở
Hình 3.1: Sơ đồ bố trí hệ ao thực nghiệm
Hình 4.1: Biểu đồ kết quả kiểm soát BOD
Hình 4.2: Biểu đồ kết quả kiểm soát độ kiềm
Hình 4.3: Biểu đồ kết quả kiểm soát NH
3

Hình 4.4: Biểu đồ kết quả kiểm soát NO
2

Hình 4.5: Biểu đồ kết quả kiểm soát H
2
S

31
33
35

75
82
82
83

gia sản xuất, kinh doanh hàng thủy sản. Một trong những nguy cơ dẫn đến hàng thủy
sản Việt Nam mất an toàn là do sản phẩm tôm nuôi còn tồn lưu dư lượng các loại hoá
chất, kháng sinh có hại (đã bị cấm hoặc hạn chế sử dụng). Để khắc phục nguy cơ này
cần giải quyết 2 nguy cơ khác luôn tồn tại trong suốt quá trình phát triển nuôi trồng
thủy sản hiện nay ở nước ta đó là:
- Nguy cơ bệnh, dịch xảy ra làm người nuôi thua lỗ và cũng là nguyên nhân
chính làm sản phẩm thuỷ sản nuôi không đảm bảo ATTP do người nuôi sử dụng hoá
chất, kháng sinh cấm hoặc hạn chế sử dụng để phòng trị bệnh. 6
- Nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường: do phát triển NTTS không theo qui
hoạch làm bệnh, dịch lây lan; người nuôi sử dụng nhiều hoá chất để xử lý làm huỷ
hoại môi trường; lạm dụng kháng sinh, hoá chất, thuốc thú y hình thành hệ vi khuẩn
kháng thuốc.
Xuất phát từ yêu cầu công tác quản lý ngành tại địa phương sau khi học xong
chương trình cao học chuyên ngành Công nghệ sau thu họach, vận dụng kiến thức về
Quản lý chất lượng thủy sản, bản thân làm việc tại Sở Thủy sản Kiên Giang Tôi mạnh
dạn đề xuất thực hiện đề tài: “Ứng dụng Qui phạm thực hành nuôi tốt (GAP) xây dựng
chương trình kiểm soát mối nguy an toàn vệ sinh cho nguyên liệu thủy sản tại Công ty
Cổ phần thủy sản Trung Sơn - huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang”. Nhằm đảm bảo
chất lượng, vệ sinh ATTP nguyên liệu cung cấp cho các nhà máy chế biến và làm nền
cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu thực hiện truy xuất nguồn gốc nguyên liệu. Ứng dụng
Qui phạm thực hành nuôi tốt (GAP) chính là thực hiện HACCP tại công đoạn nuôi.
+ Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài triển khai nhằm đạt được các mục tiêu sau:
1- Xây dựng Quy phạm thực hành nuôi tôm tốt (GAP) trong điều kiện nuôi tôm
công nghiệp ở tỉnh Kiên Giang nhằm đảm bảo nguyên liệu tôm nuôi đạt tiêu chuẩn vệ
sinh ATTP cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu. Giảm thiệt hại cho người nuôi và
doanh nghiệp chế biến nhờ kiểm soát được các mối nguy cơ bản nhất từ cơ sở cung

- Giúp cho cơ quan chức năng có thêm căn cứ khoa học trong thực hiện nhiệm
vụ quản lý nhà nước đối vùng và cơ sở nuôi thủy sản. Làm cơ sở để xây dựng tài liệu
tuyên truyền an toàn vệ sinh thủy sản; an toàn dịch bệnh và an toàn môi trường trong
nuôi trồng thủy sản.
- Là cơ sở giúp các hộ nuôi tôm xây dựng mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau, giữa các
cơ sở nuôi tôm với cộng đồng xung quanh một cách có trách nhiệm. Nâng cao nhận
thức cộng đồng về sản xuất sản phẩm an toàn vệ sinh, góp phần vào phát triển kinh tế
xã hội nông thôn, đặc biệt là giảm nghèo ở các vùng ven biển, góp phần bảo vệ môi
trường. 8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP), tình hình nghiên cứu
(GAP) trên thế giới và Việt Nam
1.2.1 Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt (GAP).
1.2.1.1 Khái niệm về GAP:
GAP (viết tắt của cụm từ tiếng Anh): Good Aquaculture Practice. Dịch là: Qui
phạm thực hành nuôi trồng thuỷ sản tốt. Là Quy phạm thực hành để ứng dụng trong
nuôi thủy sản được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc quy định tại Điều 9 của “bộ
Quy tắc ứng xử nghề cá có trách nhiệm” nhằm kiểm soát dịch bệnh; bảo vệ môi
trường; đảm bảo an toàn thực phẩm cho sản phẩm nuôi và nâng cao hiệu quả kinh tế
cho người nuôi ứng dụng GAP.
1.2.1.2 Các nguyên tắc quốc tế về nuôi tôm có trách nhiệm gồm có:
Nguyên tắc 1: Đặt trại nuôi tôm theo quy hoạch quốc gia và khuôn khổ pháp
luật tại những địa điểm phù hợp về mặt môi trường, sử dụng tài nguyên đất và nước
hiệu quả và theo cách thức bảo tồn được đa dạng sinh học, nơi cư trú và các chức năng
của hệ sinh thái nhạy cảm về mặt sinh học với ý thức rằng những hoạt động sử dụng
đất đai, con người và loài khác cũng dựa vào cùng hệ sinh thái này.
Lý do: Từ kinh nghiệm thực tế trên thế giới, rõ ràng là địa điểm các trại nuôi

sạch bệnh/ hoặc kháng bệnh đã được chọn lọc và thuần hoá để tăng cường an toàn sinh
học, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tăng năng suất đồng thời giảm được nhu cầu về con giống
tự nhiên
Lý do: Những xu hướng gần đây trong nuôi tôm đã cho thấy sự thay đổi hướng
tới sử dụng các nguồn giống động vật cải thiện về gen đã được thuần hoá, theo mô
hình nông nghiệp hiện tại.Việc loại bỏ nhu cầu tôm bố mẹ và/ hoặc tôm giống đánh bắt
từ tự nhiên đã cho phép ngành này xây dựng thành công những chương trình cải thiện
nguồn giống tôm cả về đặc điểm sinh sản và sản lượng. Nó cũng dẫn đến phát triển
được các giống sạch bệnh và kháng bệnh cho một số loài. Đồng thời, những phát triển
này đã dẫn tới việc nhu cầu về giống đánh bắt trong tự nhiên giảm và do đó, những tổn
thất từ việc đánh bắt những loài mắc lưới không mong muốn và những thiệt hại về nơi
cư trú có liên quan đến việc đánh bắt này. Tuy nhiên, vẫn còn rất nhiều việc cần làm
để đạt được các tiến bộ như thế này ở tất cả các loài hiện đang được nuôi trồng, và
những vấn đề có liên quan đến việc vận chuyển qua biên giới các loài phi bản địa đã
đưa tới những đe doạ mới về lây lan dịch bệnh và làm giảm tính đa đạng sinh học.
Những vấn đề này cũng phải được giải quyết.
Nguyên tắc 5: Sử dụng thức ăn và các quy tắc thực hành quản lý thức ăn để sử
dụng có hiệu quả các nguồn thức ăn sẵn có, tăng cường khả năng tăng trưởng hiệu quả
của tôm, giảm thiểu việc tạo và thải ra các chất dinh dưỡng 10

Lý do: Kiểm soát và định lượng các loại thức ăn cũng như cho ăn trong nuôi
tôm hiện đại là hết sức quan trọng trong việc duy trì một ngành nuôi tôm có hiệu quả
về chi phí và an toàn về môi trường. Điều này do rất nhiều yếu tố bao gồm: Các loại
thức ăn và việc sử dụng thức ăn chiếm đến 50-60% chi phí vận hành trong nuôi thâm
canh và bán thâm canh. Thức ăn thừa (không ăn được và không chuyển hoá được) từ
các trại tôm cũng là nhân tố chính góp phần thải ra chất dinh dưỡng và chất hữu cơ dẫn
tới việc môi trường bị phì dưỡng hoá. Người ta cũng ngày càng lo ngại hơn về việc sử

nhân sản xuất các thực phẩm này và môi trường xung quanh cơ sở sản xuất được bảo
vệ khỏi những tác động tiêu cực từ việc sử dụng các loại hoá chất trên. Ngày càng có
nhiều lời kêu gọi về truy xuất nguồn gốc tổng thể đối với các sản phẩm thực phẩm.
Điều này cũng đang tác động đến ngành sản xuất thực phẩm vì người tiêu dùng có thể
được đảm bảo rằng các sản phẩm đã được sản xuất ra không sử dụng các công nghệ
chuyển đổi gien, không thêm các chất hóa học hoặc chất phụ gia không mong muốn
hoặc có hại, và tất cả các môi trường và hệ sinh thái chịu tác động của các cơ sở sản
xuất không bị tổn thương về mọi mặt.
Nguyên tắc 8: Xây dựng và vận hành các trại nuôi một cách có trách nhiệm xã
hội, có nghĩa là có lợi cho trại nuôi, cộng đồng địa phương và quốc gia và đóng góp
một cách có hiệu quả vào phát triển nông thôn, đặc biệt là giảm nghèo ở các vùng ven
biển và đồng thời không làm tổn hại đến môi trường.
Lý do: Người ta ngày càng đòi hỏi cao về các sản phẩm không chỉ thân thiện
với môi trường (đã được sản xuất thông qua việc áp dụng các quy tắc thực hành bền
vững với môi trường) mà những người tham gia sản xuất còn phải được đối xử công
bằng và những doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm đó phải là một thành phần được tôn
trọng và năng động trong xã hội. Trách nhiệm của một xã hội văn minh là các lợi ích
xuất phát từ nuôi tôm phải được chia sẻ một cách công bằng.
1.2.1.3 Qui phạm thực hành nuôi thủy sản tốt (GAP) tại Việt Nam [22] gồm các
bước:
- Lựa chọn và xây dựng hệ thống nuôi.
- Kiểm soát con giống và kỹ thuật thả giống
- Lựa chọn và bảo quản thức ăn
- Kiểm soát sử dụng kháng sinh, chất xử lý môi trường.
- Kiểm soát sức khoẻ thuỷ sản (dinh dưỡng, môi trường, mầm bệnh)
- Kiểm soát chất thải (nước thải, rác thải, bùn thải)
- Kiểm soát thu hoạch, bảo quản sản phẩm và mã hoá truy xuất nguồn gốc sản
phẩm.
- Bảo trì hệ thống nuôi


nuôi tôm có trách nhiệm.
- BAP (Best Aquaculture Practices): Qui phạm thực hành nuôi thuỷ sản tốt
nhất.
- HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Phân tích mối nguy và
kiểm soát điểm tới hạn. 13

- Organic shrimp culture: Tôm sinh thái
Các quan điểm về phát triển NTTS bền vững trên thế giới vẫn còn chưa thống
nhất, một số tổ chức quốc tế, một số nước có nghề NTTS phát triển đã ban hành các tài
liệu về GAP như:
- Tổ chức Mạng lưới các trung tâm nuôi trồng thuỷ sản Châu Á - Thái Bình
Dương (NACA) xây dựng Qui phạm quản lý tốt hơn - BMP (Better Management
Practice) triển khai áp dụng trên nhiều quốc gia, trong đó đặc biệt là giúp đỡ chính
phủ Ấn Độ áp dụng vào nuôi trồng thuỷ sản năm 2001 và phối hợp với SUMA
(Support to Braskish Water and Marine Aquaculture) áp dụng vào Việt Nam năm
2004 trên lĩnh vực nuôi tôm sú và sản xuất giống tôm sú. Quan điểm phát triển của
NACA là: giảm bệnh, năng suất cao, bảo vệ môi trường.
- Ấn độ: Hiện đã áp dụng GAP/CoC (qui tắc nuôi có trách nhiệm) do NACA
giúp đỡ, quan điểm phát triển của Ấn độ là: An toàn thực phẩm, giảm bệnh, năng suất,
bảo vệ môi trường.
- Thái Lan: với sự giúp đỡ của NACA từ năm 1998 xây dựng và áp dụng Qui
phạm thực hành nuôi thuỷ sản tốt (GAP). Mục tiêu chính của GAP Thái Lan là kiểm
soát vệ sinh ATTP trong suốt quá trình nuôi, tuy nhiên họ tập trung nhiều vào kiểm tra
sản phẩm cuối cùng. Năm 2000, Thái Lan xây dựng và áp dụng Quy tắc ứng xử có
trách nhiệm trong nuôi trồng thuỷ sản (CoC), ngoài ATTP thì CoC Thái Lan còn kiểm
soát môi trường và quan tâm đến trách nhiệm xã hội. Thái Lan đã triển khai ứng dụng
GAP và CoC trong nuôi tôm với tổng số 24.000 trang trại, trong đó 400 trang trại được

bảo vệ sinh an toàn thực phẩm), tàu cá (năm 1999 Bộ Thủy sản đã ban hành Tiêu
chuẩn Ngành 28TCN 135 :1999 Tàu cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm), cảng cá (năm 2000 Bộ Thủy sản đã ban hành Tiêu chuẩn Ngành 28 TVN 163 :
2000 Cảng cá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm), nước đá (năm 2002
Bộ Thủy sản đã ban hành Tiêu chuẩn Ngành 28 TCN 174 : 2002 Cơ sở sản xuất nước
đá - Điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm).
Nghiên cứu triển khai kiểm tra, kiểm soát vệ sinh ATTP đối với vùng sản xuất
nguyên liệu (trong đó có tôm nuôi) được quan tâm ngày một nhiều hơn tại Việt Nam
nhất là từ khi phong trào chế biến thuỷ sản xuất khẩu có những bước tăng trưởng vượt
bậc. Tuy nhiên việc xây dựng mô hình hiệu quả cho nuôi tôm qui mô công nghiệp với
năng suất cao, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh vẫn đang còn là vấn đề cần phải 15

tiếp tục nghiên cứu. Một số công trình nghiên cứu chủ yếu có liên quan đến vấn đề xây
dựng mô hình GAP như:
(a) “Áp dụng qui trình công nghệ nuôi tôm sú theo hệ kín có hiệu quả kinh tế
trong điều kiện sinh thái Bắc Trung bộ” của các tác giả T.S Lê Thanh Lựu, TS.Nguyễn
Việt Nam và các cộng tác viên; Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I, 01/2000. Trong
đó các tác giả đã đưa ra tiêu chuẩn hệ thống nuôi kín cho vùng sinh thái Bắc Trung bộ,
xác lập công nghệ nuôi trong hệ thống có quản lý chất lượng nước nhằm đảm bảo tính
ổn định về hiệu quả kinh tế và bền vững về môi trường. Các nội dung nghiên cứu bao
gồm:
- Nghiên cứu đặc trưng sự biến động của các yếu tố môi trường trong hệ thống
nuôi.
- Áp dụng công nghệ nuôi tôm sú trong hệ kín tại khu vực Bắc Trung bộ
- Nghiên cứu quản lý chất lượng nước trong hệ thống nuôi phù hợp với điều
kiện các tỉnh Bắc Trung bộ.
(b) “ Xây dựng mô hình nuôi tôm sú công nghiệp hiệu quả cao, ít thay nước ở

(2) Nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực phẩm: Do thủy sản nuôi bị nhiễm kháng
sinh trong phòng trị bệnh, đặc biệt là các loại hoá chất, kháng sinh có hại (đã bị cấm
hoặc hạn chế sử dụng) và dư lượng của chúng tồn đọng trong cơ thịt thuỷ sản.
(3) Nguy cơ ô nhiễm và suy thoái môi trường do:
- Phát triển NTTS không theo qui hoạch làm dịch bệnh lây lan, huỷ hoại môi
trường;
- Phá rừng ngập mặn gây xói lở, mất cân bằng sinh thái, giảm tính đa dạng sinh
học các loài động vật và thực vật, giảm chức năng chống xói mòn bờ biển, chắn bão
nhiệt đới, điều hòa độ mặn của đất, giảm nơi trú ngụ, kiếm mồi và sinh sản cho nhiều
loài cá, tôm, cua; khai thác cạn kiện nước ngầm làm mặn hoá vùng đất có khả năng
canh tác nông nghiệp; lạm dụng kháng sinh, hoá chất, thuốc thú y hình thành hệ vi
khuẩn kháng kháng sinh.
Để tìm biện pháp giải quyết 3 nguy cơ trên, năm 2003, bằng nguồn kinh phí hỗ
trợ đảm bảo an toàn thực phẩm của Chính phủ Hoa Kỳ, Bộ Thủy sản đã giao cho Cục
Quản lý chất lượng, an toàn vệ sinh và Thú y thủy sản (NAFIQAVED) triển khai dự
án “Áp dụng thí điểm Quy phạm thực hành nuôi tốt tại vùng nuôi tôm sú 23 ha, 37 ha
huyện Bình Đại, và khu K22 huyện Thạnh Phú tỉnh Bến Tre”. Trong thời gian này,
nhóm thực hiện dự án vừa khảo sát kinh nghiệm áp dụng GAP ở một số quốc gia có
điều kiện tương tự với Việt Nam vừa từng bước triển khai các nội dung đề tài.
Năm 2004, Bộ Thủy sản tiếp tục phê duyệt cho NAFIQAVED được triển khai
thêm đề tài “Ứng dụng quy phạm thực hành nuôi tốt (GAP) để xây dựng mô hình nuôi
thuỷ sản bền vững tại Việt Nam” gồm có: Thanh hoá ( 66,5 ha), Khánh Hoà (18 ha),
Cà Mau (30 ha), Bạc Liêu (155 ha), Sóc Trăng (100 ha). 17

Dựa vào các kết quả nghiên cứu của NAFIQAVED, ngày 10 tháng 4 năm 2006
Bộ trưởng Bộ thủy sản ra Quyết định số 06/2006/QĐ-BTS về việc ban hành Quy chế
Quản lý vùng và cơ sở nuôi tôm an toàn.

bào tử (Microsporidia)
Nosema (Ameson), Agmasoma
(Thelohania)

Ngoài ra còn có bệnh do nhiều tác nhân gây ra như:
- Bệnh mảng bám: Nguyên sinh động vật (Zoothamnium, Vorticella, Acineta,
Epistylis), vi khuẩn dạng sợi (Leucothrix spp).…
- Bệnh phân trắng: Vi khuẩn (Vibrio sp), Parvovirus, nguyên sinh động vật
(Gregarine), nấm mốc ở thức ăn… 18

Khả năng lây nhiễm bệnh cần kiểm soát

TT

Nguyên nhân/
Nguồn Tên bệnh
Thiết kế, cấu
trúc

Nước nguồn
Nước nuôi
Giống
Tôm nuôi
Thức ăn tự


++

++

++

++

++

+ + + + + +
3 Bệnh còi ++

++

++

++

++

++

+ + + + + +
4 Bệnh hoại tử gan
tụy
++

++


++

++

+ + + + + + + + +
8 Bệnh đen mang do
nấm
++

++

++

+ + + - - - + + -
9 Bệnh mảng bám ++

++

++

+ + + - - - + + -
10 Bệnh phân trắng ++

++

++

+ + + + + + + + +


C/phút, nhưng khi
nhiệt độ nước thay đổi đột ngột 3
o
C hay 4
o
C hay vượt quá giới hạn thích ứng sẽ gây
sốc, thậm chí làm tôm chết. Sự thay đổi nhiệt độ là nguyên nhân chính làm thay đổi
tốc độ trao đổi chất, rối loạn sự hô hấp, làm mất cân bằng pH máu, làm thay đổi chức
năng điều hành áp suất thẩm thấu.
Giới hạn thích hợp: 28 - 32
o
C
Gíơi hạn cần điều chỉnh: < 25
o
C; > 33
o
C (cần điều chỉnh cho ăn, quạt nước…)
Khả năng vượt giới hạn/giới hạn cần điều chỉnh: Thấp. Phụ thuộc vào thời tiết
(tùy vùng địa lý), thiết kế ao, lắp đặt thiết bị…
Tính nghiêm trọng: Cao. Trực tiếp: đối với tôm sú khi nhiệt độ <25
o
C hoặc
>33
o
C nhu cầu lượng thức ăn giảm từ 30 – 50%; khi nhiệt độ nước ao lên đến 37,5
o
C
thì có đến 40% tôm sú chết nóng. Gián tiếp: độ hòa tan của oxy vào trong nước giảm
khi nhiệt độ nước tăng lên; nhiệt độ cao  đẩy nhanh tốc độ phân hủy các chất hữu cơ
 sinh ra nhiều khí độc; làm tăng tính độc của các khí độc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status