ĐỒ ÁN MÔN HỌC VI ĐIỀU KHIỂN THIẾT KẾ LED - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ĐỒ ÁN MÔN HỌC VI ĐIỀU KHIỂN
THIẾT KẾ BỘ ĐO VÀ KHỐNG CHẾ NHIỆT ĐỘ HIỂN
THỊ BẰNG MÀN HÌNH MÁY TÍNH
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NGUYỄN ANH DŨNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN
NGUYỄN ĐỨC THỐNG
NGUYỄN TUẤN ANH
TRẦN VĂN QUANG
HÀ NỘI-2014
LỜI NÓI ĐẦU
Kỹ thuật vi điều khiển hiện nay rất phát triển, nó được ứng dụng
vào rất nhiều lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tự động hóa, trong đời sống
và còn nhiều lĩnh vực khác nữa. So với kỹ thuật số thì kỹ thuật vi điểu
khiển nhỏ gọn hơn rất nhiều do nó được tích hợp lại và có khả năng lập
trình được để điều khiển. Nên rất tiện dụng và cơ động. Với tính ưu việt
của vi điều khiển thì trong phạm vi đồ án nhỏ này, em chỉ dùng vi điều
khiển để đo và khống chế nhiệt độ, đồng thời cho hiển thị lên máy tính
thông qua phần mềm hyper terminal của windows.
Mục đích của đề tài hướng đến: tạo ra bước đầu cho sinh viên thử
nghiệm những ứng dụng của vi điều khiển trong thực tiễn để rồi từ đó tìm
tòi, phát triển nhiều ứng dụng khác trong đời sống hằng ngày cần đến.
Việc thực hiện xong đồ án môn học bằng các kiến thức đã học,
một số sách tham khảo và một số nguồn tài liệu khác nên không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy nhóm rất mong được sự góp ý của thầy cô
và các bạn.
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN THIẾT KẾ PHẦN CỨNG CHO ĐỒ ÁN

I. SƠ ĐỒ KHỐI TỔNG QUÁT

5
rst
rst
XTAL2
18
XTAL1
19
ALE
30
EA
31
PSEN
29
RST
9
P0.0/AD0
39
P0.1/AD1
38
P0.2/AD2
37
P0.3/AD3
36
P0.4/AD4
35
P0.5/AD5
34
P0.6/AD6
33
P0.7/AD7

16
P3.5/T1
15
P2.7/A15
28
P2.0/A8
21
P2.1/A9
22
P2.2/A10
23
P2.3/A11
24
P2.4/A12
25
P2.5/A13
26
P2.6/A14
27
U1
AT89C52
VIN+
6
VIN-
7
VREF/2
9
CLK IN
4
A GND

20
U2
ADC0804
R1
10k
C1
150p
27.0
3
1
VOUT
2
U3
LM35
T1IN
11
R1OUT
12
T2IN
10
R2OUT
9
T1OUT
14
R1IN
13
T2OUT
7
R2IN
8

10u
C12
10u
D1
LED-GREEN
D2
LED-RED
D3
LED-YELLOW
X1
CRYSTAL
C2
33p
C3
33p
C4
104
C5
104
C6
104
R2
10k
1
1
C7
10u
1
2
J1

VI MẠCH.
1> Cảm biến nhiệt LM35.
1. Nguyên lý hoạt động chung của IC đo nhiệt độ.
IC đo nhiệt độ là một mạch tích hợp nhận tín hiệu nhiệt độ chuyển
thành tín hiệu điện dưới dạng dòng điện hay điện áp. Dựa vào đặc tính rất
nhạy của các bán dẫn với nhiệt độ, tạo ra điện áp hoặc dòng điện tỷ lệ
thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Đo tín hiệu điện ta biết được giá trị của nhiệt
độ cần đo. Sự tác động của nhiệt độ tạo ra điện tích tự do và các lỗ trống
trong chất bán dẫn. Bằng sự phá vỡ các phân tử, bứt các electron thành
dạng tự do di chuyển qua vùng cấu trúc mạng tinh thể tạo sự xuất hiện
các lỗ trống. Làm cho tỷ lệ điện tử tự do và lỗ trống tăng lên theo quy luật
hàm mũ với nhiệt độ.
+LM135, LM35
Ngõ ra là điện áp.
Độ nhạy 10mv/1
0
C
Sai số cực đại 1,5
0
C khi nhiệt độ lớn hơn 100
0
C.
Phạm vi sử dụng :0
0
C=>100
0
C
2> bộ chuyển đổi tương tự-số: ADC 0804;
a, cấu tạo
ADC 0804 là một bộ chuyển đổi tương tự số. Gồm có 20 chân.

 Đơn vị logic học (ALU);
 Thanh ghi từ trạng thái chương trình;
 Bốn băng thanh ghi;
 Con trỏ ngăn xếp
• Bộ nhớ chương trình( ROM) gồm 8Kbyte Flash.
• Bộ nhớ dữ liệu( RAM) gồm 256 byte.
• Bộ UART, có chức năng truyền nhận nối tiếp.
• 3 bộ Timer/Counter 16 bit thực hiện chức năng định thời và đếm sự
kiện.
• Khối điều khiển ngắt với 2 nguồn ngắt ngoài và 4 nguồn ngắt
trong.
• Bộ lập trình( ghi chương trình lên Flash ROM) cho phép người sử
dụng có thể nạp các chương trình cho chíp mà không cần các bộ
nạp chuyên dụng.
• Bộ chia tần số với hệ số chia là 12.
• 4 cổng xuất nhập với 32 chân.
b, chức năng các chân của AT89C52
 Port 0( P0.0=>P0.7)
Port 0 gồm 8 chân, ngoài chức năng xuất nhập, port 0 còn là bus đa
hợp dữ liệu và địa chỉ( AD0-AD7), chức năng này sẽ được sử dụng
khi 89c52 giao tiếp với các thiết bị ngoài có kiến trúc Bus như các vi
mạch nhớ, mạch PIO…
 Port 1( P1.0=>P1.7)
Chức năng duy nhất của Port 1 là chức năng xuất nhập cũng như các
Port khác. Port1 có thể xuất nhập theo bit và theo byte.
 Port 2( P2.0=>P2.7)
Port 2 ngoài chức năng là cổng vào/ra như Port 0 và 1 còn là byte cao
của bus địa chỉ khi sử dụng bộ nhớ ngoài.
 Port 3
Mỗi chân trên Port 3 ngoài chức năng xuất nhập còn có một chức năng

được khởi động lại từ đầu.
+điện trở băng U5: có tác dụng làm điện trở kéo lên nguồn.
+ chân 18-19 được nối // với thạch anh 12Mhz. mạch có nhiệm vụ tạo dao
động cho vi điều khiển
+chân p1.0 => p1.7 được giao tiếp nối với ADC 0804 : nhiệm vụ đọc
nhiệt độ thu được của bộ chuyển đổi
+chân p2.5=> p2.7 điều khiển hiển thị led: khi nhiệt độ đo vượt quá
khoảng nhiệt độ khống chế thì 1 trong 3 led sẽ sáng
+chân p3.0 => p3.1 kết nối với Max232 nhiệm vụ hiển thị nhiệt độ đo
được
+chân p3.5=>p3.7 lần lượt nối với /RD và /WR , /INTR nhiệm vụ điều
khiển hoạt động của bộ điều khiển số - tương tự
4, HIỂN THỊ , GIAO TIẾP MÁY TÍNH
a, +Bộ vi điều khiển AT89S52 có thể giao tiếp vơí máy tính qua cổng nối
tiếp
+ người ta sử dụng mạch giao tiếp giữa vi điều khiển với máy tính qua
cổng RS232
+việc truyền một kí tự qua cổng nối tiếp thực chất là truyền mã ASCII
của kí tự
mà trong bài là truyền con số nhiệt độ
+windows cung cấp sẵn cho chúng ta một công cụ truyền tin qua cổng
nối tiếp là Hyper Terminal. Từ menu Start ->program -> accessories ->
communications -> chọn Hyper terminal. Sau đó chọn cổng nối tiếp và
thiết lập các thông số cho cổng nối tiếp.Lưu ý rằng các thông số này phải
giống như dã thiết lập cho cổng nôi tiếp của vi điều khiển
B,mạch trong bài
p3.1
p3.0
1
6

5
C1+
1
C1-
3
VS+
2
VS-
6
U1
MAX232
C2
10u
C3
10u
C4
10u
B,Hiển thị cảnh báo
5
6
7
D1
LED-GREEN
D2
LED-RED
D3
LED-YELLOW
Chức năng hiển thị khi nhiệt độ đo được so sánh với nhiệt độ khống chế
+nếu nhiệt độ đo được nhỏ hơn nhiệt độ khống chế thì led đỏ sang
+nếu nhiệt độ đo được lớn hơn nhiệt độ khống chế thì led xanh sang

39
P0.1/AD1
38
P0.2/AD2
37
P0.3/AD3
36
P0.4/AD4
35
P0.5/AD5
34
P0.6/AD6
33
P0.7/AD7
32
P1.0/T2
1
P1.1/T2EX
2
P1.2
3
P1.3
4
P1.4
5
P1.5
6
P1.6
7
P1.7

26
P2.6/A14
27
U1
AT89C52
VIN+
6
VIN-
7
VREF/2
9
CLK IN
4
A GND
8
RD
2
WR
3
INTR
5
CS
1
D GND
10
DB7(MSB)
11
DB6
12
DB5

R1OUT
12
T2IN
10
R2OUT
9
T1OUT
14
R1IN
13
T2OUT
7
R2IN
8
C2+
4
C2-
5
C1+
1
C1-
3
VS+
2
VS-
6
U4
MAX232
1
6

104
C5
104
C6
104
R2
10k
1
1
C7
10u
1
2
J1
TBLOCK-I2
VI
1
VO
3
GND
2
U5
7805
C8
100u
C13
1000u
19%
RV1
1k

TH1= 0xF3; //Toc do 2400 baud
SCON=0x50;
SCON=0x50;
TR1 =1;
TI = 1;
}
//Chuong trinh nhan du lieu tu PC
void getPC ()interrupt 4
{
//Nhan du lieu truyen den tu may tinh
while(RI==0);
tempuart = (SBUF); //Nhan menu dieu khien tu VB
RI = 0;
}
void sendPC(char m)
{
SBUF=m;
while(!TI);
TI = 0;
}
void sendPCstr(unsigned char *s)
{
while(*s!=0x00)
{
SBUF = *s;
while(!TI);
TI = 0;
s++;
}
}

for(x=1;x<=10000;x++);
}
void main()
{
IE=0X84;
uart_init(); //Cai dat UART
d=v=x=1;
while(1)
{
sendPCstr(" Nhiet do hien tai\n");
sendPC(10);
read();
adc=adc_avg*0.14634;
sendPCint(abc);
delay();
sendPC(12);
if(adc>27)
{
x=1;
d=v=0;
}
if(adc==27)
{
d=1;
v=x=0;
}
if(adc<27)
{
v=1;
x=d=0;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status