PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT - Pdf 22

Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
PP giải bài tập đặc trưng về nhôm và hợp chất

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 - Dạng 1: Phản ứng của Nhôm và hợp chất với dung dịch H
+
Câu 1: Cho 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch HCl dư sau phản ứng thấy khối lượng
dung dịch tăng thêm 7 gam. Số mol HCl đã tham gia phản ứng là:
A. 0,8 mol. B. 0,7 mol. C. 0,6 mol. D. 0,5 mol.
Câu 2: Chia 20 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 cho tác dụng hết với dung dịch HCl thu được 5,6 lit khí (đktc).
- Phần 2 cho vào dung dịch NaOH dư, thu được 3,36 lit khí (đktc).
Phần trăm khối lượng Cu có trong hỗn hợp X là:
A. 17%. B. 16%. C. 71%. D. 32% .
Câu 3: Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl thu được 7,84 lít khí
X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối. Giá trị của m
là:
A. 31,45 gam. B. 33,25 gam. C. 3,99 gam. D. 35,58 gam.
Câu 4: Hoà tan a gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H
2
(đktc). Cùng
lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H
2
(đktc). Giá trị của a là:

A. 2,80 lít. B. 1,68 lít. C. 4,48 lít. D. 3,92 lít .
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 8: Cho 24,3 gam kim loại X (có hoá trị n duy nhất) tác dụng với 5,04 lít O
2
khí (đktc) thu được chất
rắn A. Cho A tác dụng hết với dung dịch HCl thấy có 1,8 gam khí H
2
thoát ra. Kim loại X là:
A. Mg B. Zn C. Al D. Ca
Câu 9: Cho 7,68 gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào 400 ml dung dịch Y gồm HCl 1M và H
2
SO
4
0,5M.
Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 8,512 lít khí (ở đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X
là:
A. 56,25%. B. 49,22%. C. 50,78%. D. 43,75% .
Câu 10: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H
2
SO
4
0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H
2
(ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối
khan là:
A. 38,93 gam. B. 103,85 gam. C. 25,95 gam. D. 77,86 gam.

(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG VỀ NHÔM VÀ HỢP CHẤT
(BÀI TẬP TỰ LUYỆN)

0,5M
thu được dung dịch B và 4,368 lít H
2
(đktc). Phần trăm khối lượng Mg và Al trong X tương ứng là:
A. 37,21% Mg và 62,79% Al. B. 62,79% Mg và 37,21% Al.
C. 45,24% Mg và 54,76% Al D. 54,76% Mg và 45,24% Al.
Câu 13: Cho m gam 1 khối Al hình cầu có bán kính R vào 1,05 lít dung dịch H
2
SO
4
0,1M. Biết rằng sau
phản ứng (hoàn toàn) ta được một quả cầu có bán kính R/2. Giá trị của m là:
A. 2,16 gam. B. 3,78 gam. C. 1,08 gam. D. 3,24 gam.
Câu 14: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi
thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản
ứng hết với Y là:
A. 57 ml. B. 50 ml. C. 75 ml. D. 90 ml.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 15: Cho m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu vào dung dịch HCl (dư), sau khi kết thúc phản ứng sinh ra
3,36 lít khí (ở đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X trên vào một lượng dư axit nitric (đặc, nguội), sau khi kết
thúc phản ứng sinh ra 6,72 lít khí NO
2
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m là:
A. 11,5. B. 10,5. C. 12,3. D. 15,6.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2008)
Câu 16: Để hòa tan hoàn toàn 6,834 gam một oxit của kim loại M cần dùng tối thiểu 201 ml dung dịch
HCl 2M. Kim loại M là:
A. Mg. B. Cu. C. Al. D. Fe .
Dạng 2: Phản ứng của Nhôm với dung dịch HNO
3

A. Cu. B. Al. C. Fe. D. Zn.
Câu 4: Hoà tan hết 0,03 Al mol và 0,02 mol Ag vào dung dịch HNO
3
, sau phản ứng cô cạn rồi đun nóng
đến khối lượng không đổi thì thu được chất rắn nặng x gam. Giá trị của x là:
A. 9,79. B. 5,22. C. 4,26. D. 3,69.
Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 2,7 gam Al bằng dung dịch HNO
3
(loãng, dư), thu được V lít khí NO (sản phẩm
khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
A. 3,36. B. 4,48. C. 2,24. D. 1,12.
Câu 6: Cho 2,16 gam Al tác dụng với dung dịch HNO
3
loãng (dư) thu được V lít khí NO (ở đktc) và dung
dịch X. Đem cô cạn dung dịch X thu được 17,76 gam muối khan. Giá trị của V là:
A. 1,792. B. 0,896. C. 1,2544. D. 1,8677.
Câu 7: Cho hỗn hợp X gồm Fe và 1 kim loại M có hóa trị n không đổi. Khối lượng X là 7,22 gam.
Chia X ra làm 2 phần bằng nhau:
- Phần 1 với dung dịch HCl dư cho ra 2,128 lít H
2
(đktc).
- Phần 2 với dung dịch HNO
3
dư cho ra khí duy nhất là NO có thể tích là 1,792 lít (đktc).
Kim loại khối lượng M và % khối lượng của M trong hỗn hợp X là:
A. Al, 53,68%. B. Cu, 25,87%. C. Zn, 48,12%. D. Al, 22,44%.
Câu 8: Chia 6,68 gam hỗn hợp 2 kim loại Fe và kim loại M hoá trị không đổi thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tan hoàn trong trong HCl thu 1,792 lit khí.
- Phần hai tan trong H
2

Câu 11: Hoà tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được dung dịch X và
1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N
2
O và N
2
. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H
2
là 18.
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 38,34 gam. B. 34,08 gam. C. 106,38 gam. D. 97,98 gam .
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2009)
Câu 12: Cho 3,024 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO
3
loãng, thu được 940,8 ml khí N
x
O
y
(sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) có tỉ khối đối với H
2
bằng 22. Khí N
x
O
y
và kim loại M là:
A. NO và Mg. B. NO
2
và Al. C. N
2


0,3M và AgNO
3

0,3M. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn thì thu được m
2
gam chất rắn X. Nếu cho m
2
gam X tác dụng với lượng dư dung
dịch HCl thì thu được 0,336 lít khí (ở đktc). Giá trị của m
1
và m
2
lần lượt là:
A. 8,10 và 5,43. B. 1,08 và 5,43. C. 0,54 và 5,16. D. 1,08 và 5,16.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 3: Cho 6,48 gam Al tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa Fe
2
(SO
4
)
3
1M và CuSO
4
0,8M sau
phản ứng xong thu m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 16,4 gam. B. 24,26 gam. C. 15,2 gam. D. 15,57 gam.
Câu 4: Cho hỗn hợp bột gồm 2,7 gam Al và 5,6 gam Fe vào 550 ml dung dịch AgNO
3

- Trang | 4 - Câu 8: Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO
3
1M và NaOH 3M khuấy đều cho đến
khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít khí (ở đktc). Giá trị của V là:
A. 11,76 lít. B. 9,072 lít. C. 13,44 lít. D. 15,12 lít .
Dạng 4: Phản ứng liên quan đến tính lưỡng tính của oxit/hiđroxit nhôm

Nhôm kim loại tác dụng với dung dịch kiềm
Câu 1: Hỗn hợp nào sau đây tan hết trong lượng nước dư?
A. 3,90 gam K và 8,10 gam Al. B. 1,15 gam Na và 5,4 gam Al.
C. 1,40 gam Li và 5,40 gam Al. D. 6,85 gam Ba và 5,40 gam Al.
Câu 2: Cho 5,4 gam Al vào 1000 ml dung dịch KOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích
khí H
2
(đktc) thu được là:
A. 4,48 lít. B. 0,448 lít. C. 6,72 lít. D. 0,224 lít .
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư). Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H
2
(ở đktc) và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:
A. 10,8. B. 5,4. C. 7,8. D. 43,2.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 4: Hòa tan 0,54 gam một kim loại M có hóa trị n không đổi cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Kim
loại M là
A. Zn. B. Mg . C. K . D. Al.
Câu 5: Cho 10,5 gam hỗn hợp gồm bột nhôm và một kim loại kiềm M vào nước sau phản ứng thu được
dung dịch A và 5,6 lít khí (đktc). Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch A để lượng kết tủa thu được là

tan trong dung dịch NaOH dư thu được 0,015 mol khí H
2
.
Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết hỗn hợp đó là:
A. 900 ml. B. 450 ml. C. 150 ml. D. 300 ml.
Câu 9: Cho m gam hỗn hợp X gồm Na
2
O và Al
2
O
3
tác dụng với H
2
O tới phản ứng hoàn toàn thu được 200
ml dung dịch A chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO
2
dư vào dung dịch A được a
gam kết tủa. Giá trị của m và a là:
A. 8,2 gam và 78 gam. B. 8,2 gam và 7,8 gam .
C. 82 gam và 7,8 gam. D. 82 gam và 78 gam.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2009)
Câu 10: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thoát ra V lít khí. Nếu
cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V lít khí. Thành phần phần trăm theo khối
lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện):
A. 39,87%. B. 77,31%. C. 49,87%. D. 29,87%.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối B – 2007)
Câu 11: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H
2
.

0,2M. Sau phản ứng khối lượng
kết tủa tạo ra là:
A. 0,78 gam. B. 1,56 gam. C. 0,97 gam . D. 0,68 gam.
Câu 14: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M tác dụng với 100 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
1M. Xác định nồng
độ mol/l NaOH trong dung dịch sau phản ứng.
A. 1M. B. 2M. C. 3M. D. 4M.
Câu 15: Một dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,02 mol Al
2
(SO
4
)
3
và 0,02 mol Na
2
SO
4
. Thêm dung dịch chứa
0,07 mol Ba(OH)
2
vào dung dịch này thì khối lượng kết tủa sinh ra là:
A. 1,56 gam. B. 19,43 gam. C. 17,87 gam. D. 20,20 gam.
Câu 16: Hoà tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO
4
)

2
SO
4
được dung dịch A.
Thêm 2,6 mol NaOH nguyên chất vào dung dịch A thấy xuất hiện kết tủa B. Khối lượng của B là:
A. 15,60 gam. B. 25,68 gam. C. 41,28 gam. D. 0,64 gam.
Câu 19: Cho dung dịch chứa 16,8 gam NaOH tác dụng với dung dịch có hòa tan 8 gam Fe
2
(SO
4
)
3
. Sau đó
lại thêm vào 13,68 gam Al
2
(SO
4
)
3
. Sau các phản ứng trên, ta thu được dung dịch A có thể tích 500 ml và
kết tủa. Nồng độ mol các chất trong dung dịch A là:
A. Na
2
SO
4
0,12M, NaAlO
2
0,12M. B. NaOH 0,12M, NaAlO
2
0,36M.

4
)
3
tác dụng với 25 ml dung dịch NaOH tạo ra được 0,78 gam kết tủa. Nồng
độ mol của dung dịch NaOH đã dùng là:
A. 1,2M. B. 2,8M. C. 1,2M và 4M. D. 1,2M hoặc 2,8M .
Câu 24: Trong một cốc đựng 200 ml dung dịch AlCl
3
2M. Rót vào cốc chứa 200 ml dung dịch NaOH có
nồng độ a mol/lít, thu được một kết tủa. Lọc lấy kết tủa, sấy khô và nung đến khối lượng không đổi thì
được 5,1 gam chất rắn. Giá trị của à là:
A. 2M. B. 1,5M hay 3M. C. 1M hay 1,5M. D. 1,5M hay 7,5M .
Câu 25: Dung dịch A là Al
2
(SO
4
)
3
, B là dung dịch NaOH. Trộn 100 ml A với 100 ml B thu được 3,12 gam
kết tủa. Trộn 100 ml A với 200 ml B cũng thu được 3,12 gam kết tủa. Nồng độ mol/l tương ứng A và B là:
A. 1M và 0,3M. B. 0,3M và 1,2M. C. 0,3M và 0,6M. D. 0,5M và 1M.
Câu 26: Cho 100 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
tác dụng với 100 ml dung dịch Ba(OH)
2
, nồng độ mol của dung
A. a : b = 1 : 4. B. a : b < 1 : 4. C. a : b = 1 : 5. D. a : b > 1 : 4.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2007)
Câu 28: Hòa tan 0,54 gam Al trong 0,5 lit dung dịch H
2
SO
4
0,1M được dung dịch A. Thêm V lit dung
dịch NaOH 0,1M cho đến khi kết tủa tan trở lại 1 phần. Nung kết tủa thu được đến khối lượng không đổi ta
được chất rắn nặng 0,51 gam. Giá trị của V là:
A. 0,8l. B. 1,1l. C. 1,2l. D. 1,5 .
Câu 29: Cho 100ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1M. Phải thêm vào dung dịch này bao nhiêu ml dung dịch
NaOH 0,1M để chất rắn có được sau khi nung kết tủa có khối lượng là 0,51 gam?
A. 300 ml. B. 300 ml hoặc 700 ml .
C. 300 ml hoặc 800 ml . D. 500 ml.
Câu 30: Hòa tan 10,8 gam Al trong 1 lượng H
2
SO
4
vừa đủ thu được dung dịch A. Thể tích dung dịch
NaOH 0,5M phải thêm vào dung dịch A để có kết tủa sau khi nung đến khối lượng không đổi cho ta 1 chất
rắn nặng 10,2 gam là:
A. 1,2 lít hoặc 2,8 lít . B. 1,2 lít . C. 0,6 lít hoặc 1,6 lít. D. 1,2 lít hoặc 1,4 lít.

A. 0,45. B. 0,35. C. 0,25. D. 0,05.
(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 34: Thêm m gam kali vào 300 ml dung dịch chứa Ba(OH)
2
0,1M và NaOH 0,1M thu được dung
dịch X. Cho từ từ dung dịch X vào 200 ml dung dịch Al
2
(SO
4
)
3
0,1M thu được kết tủa Y. Để thu được
lượng kết tủa Y lớn nhất thì giá trị của m là:
A. 1,59. B. 1,17. C. 1,71. D. 1,95.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Câu 35: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al
2
O
3
bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H
2
(đktc). Thể
tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là:
A. 2,4. B. 2,4 hoặc 4 . C. 4 . D. 1,2 hoặc 2.
Câu 36: Cho a mol AlCl
3
vào 200g dung dịch NaOH 4% thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị của a là:
A. 0,05 . B. 0,0125 . C. 0,0625. D. 0,125.
Câu 37: 200 ml gồm MgCl
2

A. 0,5 lít. B. 0,6 lít. C. 0,7 lít. D. 0,8 lít.
Câu 41: Thêm HCl vào dung dịch chứa 0,1 mol NaOH và 0,1 mol Na[Al(OH)
4
]. Khi kết tủa thu được là
0,08 mol thì số mol HCl đã dùng là:
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
PP giải bài tập đặc trưng về nhôm và hợp chất

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 7 - A. 0,08 mol hoặc 0,16 mol. B. 0,16 mol.
C. 0,26 mol. D. 0,18 mol hoặc 0,26 mol.
Câu 42: Hòa tan 3,9 gam Al(OH)
3
bằng 50ml NaOH 3M được dung dịch A. Thể tích dung dịch (lít) HCl
2M cần cho vào dung dịch A để xuất hiện trở lại 1,56 gam kết tủa là:
A. 0,02. B. 0,24. C. 0,06 hoặc 0,12. D. 0,02 hoặc 0,24.
Câu 43: Cho 200 ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M vào một dung dịch có chứa a mol NaAlO
2
được 7,8 gam kết
tủa. Giá trị của a là:
A. 0,025. B. 0,05. C. 0,1. D. 0,125.
Dạng 5: Phản ứng nhiệt nhôm

tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản
ứng được 16 gam chất rắn. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam
Al. % khối lượng của Cr
2
O
3
trong X là (H = 100%, Cr = 52):
A. 50,67%. B. 20,33%. C. 66,67%. D. 36,71%.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2007)
Câu 4: Nung 21,4 gam hỗn hợp A gồm bột Al và Fe
2
O
3
(phản ứng nhiệt nhôm), thu được hỗn hợp B. Cho
B tác dụng hết với dung dịch HCl dư được dung dịch C. Cho C tác dụng với dung dịch NaOH dư được kết
tủa D. Nung D trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 16 gam chất rắn. Khối lượng Al và
Fe
2
O
3
trong hỗn hợp A lần lượt là:
A. 4,4 gam và 17 gam. B. 5,4 gam và 16 gam.
C. 6,4 gam và 15 gam. D. 7,4 gam và 14 gam.
Câu 5: Dùng m gam Al để khử hoàn toàn một lượng Fe
2
O
3
sau phản ứng thấy khối lượng của oxit sau
phản ứng giảm 0,58 gam. Giá trị của m là:
A. 0,27. B. 2,7. C. 0,54. D. 1,12.

loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H
2
(ở đktc).
- Phần (2) tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H
2
(ở đktc).
Giá trị của m là:
A. 22,75. B. 21,40. C. 29,40. D. 29,43.

(Trích đề thi tuyển sinh ĐH – CĐ khối A – 2008)
Câu 9: Nung nóng 85,6 gam X gồm Al và Fe
2
O
3
một thời gian được m gam Y. Chia Y làm 2 phần bằng
nhau:
- Phần 1: Hòa tan trong dung dịch NaOH dư thấy thoát ra 3,36 lít khí (đktc).
- Phần 2: Hòa tan hết trong HCl thấy thoát ra 10,08 lít khí (đktc).
Phần trăm khối lượng Fe trong Y là:
A. 18%. B. 39,25%. C. 19,6%. D. 40%.
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
PP giải bài tập đặc trưng về nhôm và hợp chất

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 8 - Câu 10: Có 26,8 gam hỗn hợp bột nhôm và Fe
2

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH
1M sinh ra 3,36 lít H
2
(ở đktc). Giá trị của V là:
A. 150. B. 100. C. 200. D. 300.
(Trích đề thi tuyển sinh Cao đẳng – 2008)
Câu 12: Nung hỗn hợp A gồm Al và Fe
2
O
3
được hỗn hợp B. Chia hỗn hợp B thành hai phần bằng nhau.
- Phần 1: Hoà tan trong dung dịch H
2
SO
4
dư thu được 2,24 lít khí (đktc).
- Phần 2: Hoà tan trong dung dịch KOH dư thì khối lượng chất rắn không tan là 8,8 gam.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng các chất trong hỗn hợp A là:
A. 5,4 gam Al và 22,4 gam Fe
2
O
3
B. 2,7 gam Al và 24 gam Fe
2
O
3
.
C. 8,1 gam Al và 22,4 gam Fe
2
O

4
loãng được V (lít) khí nhưng nếu cho D tác dụng với NaOH dư thì thu được 0,25V lít
khí. Giá trị của x là:
A. 0,1233. B. 0,2466.
C. 0,0022 ≤ x ≤ 0,2466 . D. 0,3699.
Câu 15: Trộn 6,48 gam Al với 24 gam Fe
2
O
3
. Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm thu được chất rắn A. Khi
cho A tác dụng với dung dịch NaOH dư, có 1,344 lít khí (đktc) thoát ra. Hiệu suất của phản ứng nhiệt
nhôm là:
A. 83,33% . B. 50,33%. C. 66,67%. D. 75%.
Câu 16: Trộn 10,8 gam Al với 34,8 gam Fe
3
O
4
rồi phản ứng nhiệt nhôm được hỗn hợp A (chỉ xảy ra khử
Fe
3
O
4
thành Fe). Hòa tan hết A bằng HCl được 10,752 lít H
2
(đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và thể
tích dung dịch HCl 2M cần dùng là:
A. 80% và 1,08 lít. B. 75% và 8,96 lít . C. 66,67% và 2,16 lít. D. Đáp án khác.
Câu 17: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe
3
O

Câu 19: Trộn 5,4 gam nhôm với hỗn hợp Fe
2
O
3
và CuO dư rồi tiến hành nhiệt nhôm, thu được chất rắn A.
Hoà tan A bằng HNO
3
thu được hỗn hợp NO và NO
2
tỷ lệ thể tích tương ứng 1 : 3. Thể tích tương ứng các
khí là:
A. 1,12 lítvà 3,36 lit. B. 2,24 lít và 6,72 lít.
C. 0,224 lít và 0,672 lit. D. 3,36 lít và 10,08 lít.
Dạng 6: Phản ứng điện phân Al
2
O
3

Câu 1: Điện phân Al
2
O
3
nóng chảy với cường độ I = 9,65A, trong thời gian 30000s thu được 22,95 gam
Al. Hiệu suất của quá trình điện phân là:
A. 100% B. 85% C. 80% D. 90%
Khóa học LTĐH KIT-1: Môn Hóa học (Thầy Vũ Khắc Ngọc)
PP giải bài tập đặc trưng về nhôm và hợp chất

Hocmai.vn – Ngôi trường chung của học trò Việt
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status