BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÁO CÁO TIỂU LUẬN MÔN HỌC
NGHIÊN CỨU MARKETING
Tên đề tài: Nghiên cứu phản ứng của người tiêu dùng đối với quảng cáo
truyền hình của sữa tươi Vinamilk.
Giáo viên hướng dẫn: Thầy Vũ Minh Đức
Những người thực hiện:
ĐẶNG TRẦN TIẾN ANH
LÊ THỊ HƯỜNG
MAI THỊ KIỀU OANH
HẮC THỊ THÚY
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
1
MỤC LỤC
Lời mở đầu
3
Phần 1: Giới thiệu về cuộc nghiên cứu
4
1.1: Bối cảnh
4
1.2: Lý do chọn đề tài
5
1.3: Vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
7
1.3.1: Vấn đề nghiên cứu
7
1.3.2: Mục tiêu nghiên cứu
7
1.3.3: Câu hỏi nghiên cứu
7
11
Phần 3: Quá trình thực hiện và kết quả nghiên cứu
11
3.1 Quá trình thực hiện
11
3.2 Các vấn đề phát sinh
13
3.3 Kết quả nghiên cứu
13
3.3.1: Người tiêu dùng có biết và xem quảng cáo sữa tươi
Vinamilk không?
13
3.2.2: Đánh giá của người tiêu dùng về quảng cáo sữa
tươi Vinamilk.
19
4
3.2.3: Phản ứng của người tiêu dùng sau khi xem quảng
cáo sữa tươi Vinamilk.
28
Phần 4: Kết luận và các đề xuất
30
4.1 Kết luận:
30
4.2 Đề xuất các giải pháp marketing
31
4.3 Kết luận chung và những giới hạn của cuộc nghiên cứu
33
5
Lời mở đầu
Hiện nay, tất cả các công ty dù hay nhỏ đều phải để ý không chỉ đến sản
cứu thị trường cho thấy hiện nay, bình quân mức tiêu thụ đạt 9
lít/người/năm. còn thấp hơn so với Thái Lan (23 lít/người/năm) và Trung
Quốc (25 lít/người/năm). Vậy tiềm năng phát triển thị trường sữa ở Việt
Nam còn rất lớn. Theo thống kê của Tổng cục Hải quan Việt Nam, hiện nay
trên thị trường nước ta có khoảng 200 doanh nghiệp nhập khẩu sữa nguyên
liệu và sữa thành phẩm. Đây là một con số không nhỏ để tạo ra một thị
trường cạnh tranh lành mạnh trong ngành sữa. Nhưng trong khi giá sữa
nguyên liệu trên thế giới liên tục giảm thì giá sữa trong nước vẫn tăng cao,
đặc biệt là đối với các loại sữa bột nguyên hộp nhập khẩu. Đây là con số
không nhỏ để tạo nên một thị trường sữa rộng lớn. Trong đó thị trường trong
nước có 25 công ty sản xuất và rất nhiều công ty phân phối sữa tại Việt
Nam. Nhưng như thế thì thị trường trong nước chỉ đáp ứng được khoảng
20% sản lượng sữa còn 80% là nhập khẩu. Điều đó nghĩa là thị trường sữa
Việt Nam đang phụ thuộc rất nhiều vào thị trường nước ngoài. Bên cạnh đó,
người tiêu dùng trong nước vẫn có xu hướng lựa chọn sữa nhập khẩu với
tâm lí sữa ngoại nhập tốt hơn sữa nội. Trong khi sữa sản xuất trong nước
hoàn toàn dùng nguyên liệu nhập ngoại.
Vậy câu hỏi đặt ra là làm thế nào để đẩy mạnh để có thể đẩy mạnh thương
hiệu Việt của sữa Việt Nam cũng như tăng tính cạnh tranh của các hãng sữa
trong nước?
1.2: Lý do chọn đề tài
Giới thiệu về Vinamilk
Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các
sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc.
Hiện tại công ty có trên 220 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm
7
Vinamilk và có trên 140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán
hàng qua tất cả các hệ thống Siêu thị trong toàn quốc
Sữa Vinamilk.
Sữa Vinamilk là 1 sản phẩm của Công ty Vinamilk. Sữa tươi Vinamilk là
• Tìm hiểu các tác động của quảng cáo lên người tiêu dùng.
• Xác định phản ứng của người tiêu dùng trước các tác động đó.
1.3.3: Câu hỏi nghiên cứu
• Người tiêu dùng có biết và xem quảng cáo sữa tươi Vinamilk
không?
• Họ đánh giá như thế nào về quảng cáo sữa tươi Vinamilk?
• Phản ứng của người tiêu dung sau khi xem quảng cáo sữa tươi
Vinamilk?
1.4: Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1:Đối tượng nghiên cứu: các quảng cáo sữa tươi Vinamilk trên truyền
hình 1 năm trở lại đây
1.4.2: Phạm vi nghiên cứu: Khu vực nội thành Hà Nội.
1.5: Các điều kiện thực hiên nghiên cứu:
-Về thời gian: 10 tuần
-Về nhân lực: 4 người
Phần hai: Thiết kế nghiên cứu
Phần 2: Thiết kế nghiên cứu
2.1: Khung ly thuyết
9
2.1.1: Tiêu chuẩn đánh giá
Đánh giá hiệu quả quảng cáo theo thang điểm 10 với các mức độ
như sau
- 0 - 2.5: kém
- 2,6 - 4,9: chưa đạt
- 5 - 6,5: đạt
- 6,6 - 7,9: khá
- 8 - 10: tốt
2.1.2: Căn cứ đo lường :
Căn cứ đo lường hiệu quả của quảng cáo là (tổng là 10 điểm)
- Biết đến ( Awareness ) : 3 đ
Hiểu biết
Biết đến Tiếp xúc
Để ý
Nhận biết
Giai đoạn
cảm nhận
Quan tâm
Mong muốn
Thích
Ưa thích
Tin tưởng
Quan tâm
Đánh giá
Thái độ
Có ý định
Giai đoạn
Hành vi
Hành động Mua Dùng thử
Chấp nhận
Hành vi
2.2: Thiết kế thu thập thông tin
2.2.1: Các loại dữ liệu và nguồn dữ liệu được thu thập:
11
• Dữ liệu thứ cấp bên ngoài công ty: truyền hình, báo, tạp chí,
internet…
• Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ thực tế.
phần mềm SPSS và excel.
Phần 3: Quá trình thực hiện và kết quả nghiên cứu
3.1 Quá trình thực hiện
Thời
gian
Công việc Người thực hiện Kết quả dự kiến
Tuần 3
Chọn chủ
đề nghiên
cứu.
Cả 4 thành viên Xác định chính xác
đề tài nghiên cứu
Tuần
4,5
Lập đề
cương
nghiên cứu
Cả 4 thành viên
Mọi người thảo luận
để xác định được vấn
đề nghiên cứu, câu
hỏi nghiên cứu, mục
tiêu nghiên cứu…để
hoàn thành bản đề
cương nghiên cứu.
13
Tuần
6.7.8.9
Thu thập
dữ liệu
12
Phân tích
và sử lý dữ
liệu
• Xử lý kết quả
phiếu điều tra:
Tiến Anh.
• Xác định phản
ứng của NTD
trước các quảng
cáo: Thúy,
Hường.
• Đưa ra một số
chiến lược cho
công ty: Oanh.
Mọi người thảo luận
tổng hợp các thông
tin cần thiết để hoàn
thành đề án nghiên
cứu.
Tuần
13, 14,
Tổng hợp
dữ liệu và
các thông
Hường, Oanh, Thúy,
Tiến Anh
Hoàn thành bài báo
cáo
14