Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Đề tài:
Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam- Chi nhánh Vĩnh Phúc (VIB Vĩnh Phúc).
Sinh viên: Nguyễn Thị Thuỳ Dương
MSSV: BH201385
Lớp: TCDN20.16
Khoa: Ngân hàng – Tài chính
Thời gian thực tập: Từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2011
Đơn vị thực tập: Ngân hàng Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc
Địa chỉ: Số 69, đường Mờ Linh, Phường Liên Bảo, Tp. Vĩnh Yên, Tỉnh
Vĩnh Phúc
Điện thoại: (84-211) 3597 888
Fax: (84-4) 3597 688
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Quy trình kế toán phương thức cho vay từng lần được thực hiện qua các bước sau: 17
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Quy trình kế toán phương thức cho vay từng lần được thực hiện qua các bước sau: 17
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Theo kế hoạch đào tạo của khoa Ngân hàng – Tài Chính_trường ĐH
Kinh Tế Quốc Dân, tất cả các sinh viên năm cuối được tạo điều kiện đến các
cơ quan thực tập trong thời gian 9 tuần nhằm củng cố kiến thức chuyên ngành
cho sinh viên và giúp sinh viên làm quen với môi trường làm việc trong thực
tế trước khi ra trường. Đây là một cơ hội rất tốt để sinh viên có thể làm quen
Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc (VIB Vĩnh Phúc) đã tập trung vốn cho vay theo
những mục tiêu kinh tế của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng và đất nước nói chung,
đóng góp vai trò không nhỏ vào thành quả chung của toàn hệ thống.
Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của nghiệp vụ tín dụng và kế toán
nghiệp vụ cho vay tại VIB Vĩnh Phúc cũng như một số bất cập ít nhiều có ảnh
hưởng đến việc nâng cao chất lượng nghiệp vụ tín dụng. Từ đó đòi hỏi phải
có giải pháp trong kế toán nghiệp vụ cho vay thì mới có thể hoàn thiện và
nâng cao chất lượng kế toán và tín dụng.
Nhận thức được tầm quan trọng và mức độ phức tạp của kế toán nghiệp
vụ cho vay, trong thời gian thực tập tại VIB Vĩnh Phúc, qua quá trình học tập,
nghiên cứu và tìm hiểu về hoạt động tín dụng của chi nhánh, em mạnh dạn
lựa chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp: “Hoàn thiện kế toán nghiệp vụ cho vay
tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc”.
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của đề tài được kết cấu thành ba chương như sau:
Chương I: Lý luận chung về kế toán ngân hàng và kế toán nghiệp vụ cho
vay tại Ngân hàng thương mại
Chương II: Thực trạng kế toán nghiệp vụ cho vay tại Ngân hàng TMCP
Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc
Chương III: Giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán nghiệp vụ cho vay tại
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc
Kế toán nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ tín dụng khá phức tạp, nguồn tài
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
2
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
liệu tham khảo không nhiều và sự hiểu biết còn hạn chế, nên bài viết không
thể tránh khỏi những thiết sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự
góp ý, quan tâm của các thầy cô giáo, các anh chị đồng nghiệp để bài viết
được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS. Lê Đức
không chỉ phản ánh toàn bộ các hoạt động của bản thân ngân hàng, mà nó còn
phản ánh được đại bộ phận hoạt động kinh tế, tài chính của nền kinh tế thông
qua các quan hệ tiền tệ, tính dụng, thanh toán… giữa ngân hàng với các doanh
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
4
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
nghiệp, các đơn vị tổ chức kinh tế (TCKT) và các cá nhân trong nền kinh tế.
Do vậy, những chỉ tiêu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ tiêu kinh
tế, tài chính quan trọng giúp cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động ngân hàng
và quản lý nền kinh tế.
+ Tiến hành đồng thời với kiểm soát, xử lý nghiệp vụ và ghi sổ sách kế
toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Trong kế toán ngân hàng, việc thực
hiện các bút toán khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải được tiến hành đồng
thời. Điều này đòi hỏi khi tiếp nhận chứng từ kế toán từ khách hàng hay do
nội bộ ngân hàng lập, nhân viên kế toán ngân hàng phải kiểm soát, xử lý theo
nội dung của chứng từ. Khi chứng từ hợp lệ, hợp pháp thì cho hoàn thành
nghiệp vụ và phản ánh ngay vào sổ kế toán thích hợp để kiểm soát số dư tài
khoản hạn mức tín dụng, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ các giao dịch mới.
+ Mang tính chính xác kịp thời rất cao, bởi đối tượng kế toán ngân hàng có
liên quan mật thiết với đối tượng kế toán của các doanh nghiệp, cá nhân trong nền
kinh tế. Bên cạnh đó hoạt động ngân hàng đã dẫn đến ngân hàng tập trung được
một khối lượng vốn tiền tệ rất lớn của xã hội và thường xuyên biến động. Vì vậy,
kế toán ngân hàng phải có độ chính xác và kịp thời rất cao để vừa đáp ứng yêu cầu
hạch toán của ngân hàng, vừa phục vụ hạch toán của toàn bộ nền kinh tế.
+ Có khối lượng chứng từ lớn, tổ chức luân chuyển phức tạp và gắn liền
với việc luân chuyển vốn của nền kinh tế. Ngân hàng có nhiều loại chứng từ
khác nhau với khối lượng rất lớn. Điều này xuất phát từ tính đa dạng của các
nghiệp vụ ngân hàng và số lượng lớn các giao dịch diễn ra hàng ngày tại các
đơn vị ngân hàng. Ngoài ra chứng từ kế toán ngân hàng không chỉ minh
chứng cho hoạt động tài chính của bản thân ngân hàng mà còn minh chứng
ngân hàng còn bảo vệ tài sản của Nhà nước và của khách hàng gửi tại ngân
hàng. Do đó, kế toán ngân hàng phải ghi chép, kiểm soát một cách chặt chẽ
mọi loại tài sản để tránh mất mát, thiếu hụt về mặt số lượng và nâng cao hiệu
quả mọi tài sản trong quá trình sử dụng.
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
6
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
+ Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, chỉ đạo, quản trị ngân hàng: Kế toán được
tiến hành trên cơ sở các mặt nghiệp vụ như: nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh
toán… cho nên số liệu của kế toán đã phản ánh được kết quả các mặt hoạt
động nghiệp vụ của từng đơn vị cũng như của toàn ngành ngân hàng. Hệ
thống số liệu này có thể chỉ ra những kết quả đạt được cũng như những tồn tại
trong quá trình hoạt động, từ đó các nhà lãnh đạo sử dụng nó như là một công
cụ hữu hiệu để chỉ đạo, điều hành, quản trị ngân hàng có hiệu quả.
Do đó không thể phủ nhận vai trò to lớn của kế toán ngân hàng. Kế
toán ngân hàng giúp cho các giao dịch trong nền kinh tế được tiến hành một
cách nhanh chóng, chính xác và kịp thời hơn. Những số liệu do kế toán ngân
hàng cung cấp là những chỉ tiêu thông tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ
đạo điều hành hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như làm căn cứ cho
việc hoạch định, thực thi chính sách tiền tệ quốc gia và chỉ đạo toàn bộ hoạt
động của nền kinh tế, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
của ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung.
1.1.4. Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
+ Thu thập, ghi chép kịp thời, đầy đủ và chính xác các nghiệp vụ kinh tế-
tài chính phát sinh của đơn vị ngân hàng theo đối tượng, nội dung công việc
kế toán, theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán. Trên cơ sở đó để bảo vệ an
toàn tài sản của bản thân ngân hàng cũng như tài sản của toàn xã hội bảo quản
tại ngân hàng.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tài chính, quá trình sử
dụng tài sản của bản thân ngân hàng và của xã hội thông qua các khâu kiểm
1.2.1. Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ cho vay
1.2.1.1. Khái niệm
Kế toán nghiệp vụ cho vay là công việc tính toán, ghi chép, phản ánh
tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản tín dụng trong tất cả
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
8
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
các khâu từ giải ngân, thu nợ, thu lãi, theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín
dụng của ngân hàng, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn vốn cho vay của ngân hàng
và cung cấp các thông tin cần thiết cho việc quản lý và điều hành hoạt động
tín dụng của ngân hàng.
1.2.1.2. Vai trò
Một số vai trò chủ yếu của kế toán nghiệp vụ cho vay:
+ Cung cấp cho ngân hàng và các doanh nghiệp, TCKTvà các cá nhân có
quan hệ tín dụng với ngân hàng những thông tin liên quan tới quá trình cho
vay, thu nợ, thu lãi, thời hạn hoàn trả… một cách đầy đủ, qua đó giúp cho
lãnh đạo ngân hàng nắm được tình hình cho vay, dư nợ, doanh số cho vay, thu
nợ, thu lãi, tình hình nợ quá hạn… để đưa ra biện pháp xử lý, chỉ đạo phù hợp
nhằm đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi và lành mạnh trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng.
+ Phản ánh tình hình đầu tư vốn vào các ngành kinh tế, đồng thời tạo
điều kiện cho các TCKT có đủ vốn để sản xuất kinh doanh và mở rộng giao
lưu hàng hóa. Thông qua kế toán nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có thể biết
được phạm vi hoạt động, phương hướng đầu tư của các nhà đầu tư, theo dõi
được hiệu quả sử dụng vốn vay của những nhà đầu tư… từ đó có khả năng đề
ra chiến lược đầu tư phù hợp, hiệu quả.
+ Trong bảng cân đối, hoạt động cho vay chiếm phần lớn trong tổng tài sản
có của ngân hàng, mà kế toán nghiệp vụ cho vay tham gia trực tiếp vào quá trình
sử dụng vốn hoạt động cơ bản, vì vậy đây là công cụ đảm bảo an toàn vốn vay của
ngân hàng, hạn chế rủi ro, góp phần ổn định thu nhập của ngân hàng.
mưu cho cán bộ tín dụng để có biện pháp xử lý đúng mức. Kết hợp với cán bộ
tín dụng trong việc giám sát sử dụng vốn vay, trong việc thẩm định các khoản
vay và đôn đốc thu hồi nợ hoặc chuyển nợ quá hạn đúng chế độ làm cho đồng
vốn vay mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
10
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Như vậy, công tác kế toán nghiệp vụ cho vay cùng với các công tác kế
toán ngân hàng khác giúp ngân hàng vừa cung ứng được vốn cho nền kinh tế,
vừa tăng cường sức sống tín dụng cho bản thân ngân hàng.
1.2.2. Tài khoản sử dụng và chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay
Tài khoản phản ánh nghiệp vụ cho vay thuộc tài sản có của ngân hàng,
dựng để ghi chép, phản ánh toàn bộ số tiền cho vay của ngân hàng đối với
người đi vay (TCKT hay cá nhân), đồng thời chi chép và phản ánh số tiền
người vay phải trả ngân hàng theo từng kỳ hạn nhất định.
1.2.2.1. Tài khoản sử dụng trong kế toán nghiệp vụ cho vay
1.2.2.1.1. Tài khoản nội bảng
a) Tài khoản cho vay phản ánh nợ trong hạn
- Tùy vào từng loại khách hàng vay vốn, từng loại cho vay theo thời gian
(ngắn, trung và dài hạn), từng loại tiền cho vay (cho vay bằng Việt Nam đồng-
VND, bằng ngoại tệ và vàng), tài khoản cho vay được bố trí thành tài khoản cấp
I số 21 “cho vay các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước”.
- Bao gồm các tài khoản:
•Tài khoản 211: Cho vay ngắn hạn bằng VND
•Tài khoản 212: Cho vay trung hạn bằng VND
•Tài khoản 213: Cho vay dài hạn bằng VND
•Tài khoản 214: Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng
•Tài khoản 215: Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng
•Tài khoản 216: Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng
- Kết cấu của các tài khoản cho vay:
•Bên Nợ ghi: Số tiền lãi ngân hàng dự thu trong kỳ
•Bên Có ghi: Số tiền lãi khách hàng thanh toán cho ngân hàng; hoặc số
tiền lãi ngân hàng đã dự thu nhưng không thu được, phải xóa lãi, trích lập chi
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
12
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
phí tương ứng với số lãi đã dự thu
•Số dư Nợ: Phản ánh tổng số lãi ngân hàng đã dự thu nhưng chưa được
khách hàng thanh toán
d) Tài khoản thu lãi cho vay
- Tài khoản này dựng để theo dõi thu nhập từ lãi trong hoạt động cho
vay khách hàng, số hiệu là 702
- Kết cấu của tài khoản 702:
•Bên có ghi: Số tiền lãi ngân hàng thu được từ hoạt động cho vay
•Bên nợ ghi: Số tiền lãi được kết chuyển vào tài khoản lợi nhuận (để xác
định kết quả kinh doanh cuối kỳ)
•Số dư có: Phản ánh số lãi ngân hàng thu được chưa kết chuyển để xác
định kết quả kinh doanh
e) Tài khoản dự phòng phải thu khó đòi
- Tài khoản này phản ánh số dự phòng rủi ro đối với nợ gốc, số hiệu là 219
- Kết cấu của tài khoản 219:
• Bên Có ghi: Số dự phòng rủi ro nợ phải thu khó đòi
• Bên Nợ ghi: Số dự phòng được sử dụng để bù đắp tổn thất hoặc được
hoàn nhập (do đó dự phòng vượt mức)
• Số dư Có: Phản ánh số dự phòng rủi ro chưa được sử dụng
f) Tài khoản tài sản gán xiết nợ chờ xử lý
- Tài khoản này phản ánh tài sản đảm báo của khách hàng bị ngân hàng
án nợ, đang chờ xử lý, số hiệu là 387
- Kết cấu của tài khoản 387:
• Bên Nợ ghi: Giá trị tài sản đảm bảo do ngân hàng thỏa thuận giá trị
cá nhân vay vốn của ngân hàng theo chế độ cho vay quy định, số hiệu là 994.
- Kết cấu của tài khoản 994:
•Bên Nhập: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
14
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
giao cho tổ chức tín dụng (TCTD) quản lý để đảm bảo nợ vay
•Bên Xuất: Phản ánh:
- Giá trị tài sản thế chấp, cầm đồ trả lại tổ chức cá nhân vay khi trả được nợ
- Giá trị tài sản thế chấp, cầm đồ đem phát mại để trả nợ vay cho TCTD
Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng mà
TCTD đang quản lý
c) Tài khoản tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý
- Tài khoản này dựng để phản ánh các tài sản gán, xiết nợ của tổ chức, cá
nhân vay vốn TCTD để chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay, số hiệu là 995.
- Kết cấu của tài khoản 995:
• Bên Nhập ghi: Giá trị tài sản TCTD tạm giữ chờ xử lý
• Bên Xuất ghi: Giá trị tài sản TCTC tạm giữ đã được xử lý
• Số còn lại: Phản ánh giá trị tài sản của tổ chức, cá nhân vay vốn đang
được TCTD tạm giữ chờ xử lý do thiếu bảo đảm nợ vay TCTD
d) Tài khoản nợ khó đòi chờ xử lý
- Tài khoản này dựng để hạch toán các khoản nợ bị tổn thất và đã
được dựng quỹ dự phòng rủi ro để bù đắp, vẫn tiếp tục được theo dõi để thu
hồi nợ dần, số hiệu 97.
- Kết cấu của tài khoản 97:
• Bên nhập: Phản ánh nợ tổn thất đã được xử lý bù đắp và chuyển sang
thu ngoại bảng theo quy định
• Bên xuất: Phản ánh nợ tổn thất đã được thu hồi
• Số còn lại: Phản ánh nợ tổn thất đã được bù đắp nhưng vẫn tiếp tục theo dõi
1.2.2.2. Chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay
người vay để thu nợ thì dựng phiếu chuyển khoản.
- Chứng từ thu lãi: nếu ngân hàng thu lãi hàng tháng theo phương pháp
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
16
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
tích số thì dựng bảng kê số dư để tính tích số.
Các giấy tờ trong quan hệ tín dụng đòi hỏi phải có tính pháp lý được thể
hiện trong chứng từ kế toán nghiệp vụ cho vay. Đó chính là các yếu tố xác
định quyền chủ thể cho vay của ngân hàng, chỉ rõ người chịu trách nhiệm
nhận nợ và người cam kết trả nợ gốc và lãi theo đúng hạn cho ngân hàng.
1.2.3. Quy trình hạch toán của một số phương thức cho vay cơ bản
1.2.3.1. Quy trình kế toán cho vay, thu nợ và thu lãi theo phương thức
cho vay từng lần
Ngân hàng cho vay ngắn hạn (tối đa là 12 tháng) dưới phương thức cho
vay từng lần đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn
cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và phục vụ đời sống. Cho vay từng lần (hay
còn gọi là cho vay theo món) thuộc loại tín dụng ứng trước và có các đặc
điểm sau:
- Thường được áp dụng với người vay không có nhu cầu vay vốn thường
xuyên hoặc vay có tính chất thời vụ.
- Giải ngân một lần toàn bộ hạn mức tín dụng.
- Định kỳ hạn nợ cụ thể cho khoản cho vay; người vay trả nợ một lần khi
đáo hạn.
Quy trình kế toán phương thức cho vay từng lần được thực hiện qua các
bước sau:
a. Kế toán khi cho vay (giai đoạn giải ngân)
Hồ sơ xin vay do người vay nộp, sau khi được cán bộ tín dụng thẩm định
và giám đốc ngân hàng duyệt, được chuyển sang kế toán để kiểm soát và giải
ngân toàn bộ số tiền cho vay theo hạn mức tín dụng ghi trên hợp đồng tín
dụng (hoặc khế ước vay tiền, sổ cho vay).
Bút toán phản ánh nghiệp vụ thu nợ từ khách hàng vay:
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
18
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
Nợ: - Tài khoản tiền mặt (TK 1011) (nếu trả bằng tiền mặt), hoặc
- Tài khoản tiền gửi khách hàng (TK 4211) (nếu trả từ tài khoản tiền gửi)
Có: Tài khoản nợ đủ tiêu chuẩn thích hợp (TK 2111)
Đồng thời với việc hạch toán, kế toán xóa nợ trên hợp đồng tín dụng
bằng cách ghi số tiền thu nợ vào cột “số tiền trả nợ”, rút số dư. Hợp đồng tín
dụng đã thu hết nợ (số dư bằng 0) được xuất khỏi hồ sơ tín dụng để đóng
thành tập riêng, hoặc đóng vào tập nhập ký chứng từ nếu số lượng ít.
Sau đó làm thủ tục để ghi: Xuất Tài khoản ngoại bảng 994 và trả lại các
giấy tờ được nhận làm thế chấp tài sản cho người vay.
c. Kế toán thu lãi cho vay
Đối với phương thức cho vay từng lần, ngân hàng áp dụng hai cách thu
lãi: thu lãi định kỳ hàng tháng và thu lãi sau (thu lãi cùng vốn gốc một lần khi
đáo hạn); đồng thời áp dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích (dự thu) đối với thu lãi
từ hoạt động tín dụng. Theo đó, quy trình kế toán thu lãi cho vay từng lần
được thực hiện một cách phù hợp.
Đối với cả hai cách thu lãi trên, việc tính và hạch toán thu lãi vẫn được
thực hiện hàng tháng. Nếu hàng tháng, khách hàng trả lãi ngay bằng tiền mặt
hoặc trích tài khoản tiền gửi để trả thì ngân hàng sẽ thu trực tiếp, còn nếu
khách hàng chưa trả thì số lãi cho vay phát sinh hàng tháng sẽ được hạch
toán, ghi nhận vào Tài khoản “lãi phải thu về hoạt động tín dụng” (TK 3941).
* Kế toán thu lãi định kỳ (hàng tháng)
Hàng tháng khi khách hàng đến trả lãi, kế toán tiến hành tính lãi trong
tháng cho khách hàng để phản ánh vào tài khoản “thu lãi cho vay” (TK 702).
Công thức tính lãi định kỳ cho vay từng lần:
Lãi cho vay = Số tiền gốc cho vay * Lãi suất (tháng)
Bút toán phản ánh thu lãi trực tiếp:
chưa hạch toán treo vào lãi phải thu thì số lãi này sẽ được hạch toán thẳng vào
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
20
Báo cáo Chuyên đề Tốt nghiệp Đại Học Kinh tế Quốc Dân
thu nhập.
Bút toán hạch toán thu lãi như sau:
Nợ: Tài khoản tiền mặt hoặc tiền gửi khách hàng: Tổng số lãi cho vay
Có: Tài khoản lãi phải thu từ hoạt động tín dụng: Số lãi đã hạch toán dự thu
Có: Tài khoản thu lãi cho vay: Số lãi chưa hạch toán dự thu.
- Trường hợp ngân hàng đã hạch toán dự thu nhưng khách hàng không
trả lãi vay đúng hạn, tức là ngân hàng không thu hồi được khoản doanh thu đã
ghi nhận thì không được ghi giảm doanh thu (thói thu từ tài khoản thu nhập
702) mà xử lý theo hai trường hợp như quy định của chuẩn mực kế toán Việt
Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”:
+ Nếu khoản lãi được đánh giá là không thể thu hồi được thì hạch toán
thẳng vào chi phí để tất toán tài khoản “lãi phải thu từ hoạt động tín dụng”.
Kế tốn ghi:
Nợ: Tài khoản chi phí khác (TK 89)
Có: Tài khoản lãi phải thu từ hoạt động tín dụng (TK 3941)
+ Nếu khoản lãi được đánh giá là không chắc chắn thu được thì phải lập
dự phòng để bù đắp, và khi khoản lãi đó được xác định chắn chắn là không
thu hồi được thì sẽ được trích từ tài khoản dự phòng này để bù đắp
* Khi hạch toán vào tài khoản chi phí để lập dự phòng, ghi:
Nợ: Tài khoản chi phí dự phòng rủi ro khác (TK 8829)
Có: Tài khoản dự phòng rủi ro lãi phải thu (TK 399)
Đồng thời, để tiếp tục theo dõi thu hồi số lãi từ khách hàng, kế toán sẽ
hạch toán ngoại bảng đối với số lãi trên, kế toán ghi:
Nhập: Tài khoản ngoại bảng “Lãi cho vay quá hạn chưa thu được” (TK 941)
* Khi sử dụng dự phòng để bù đắp khoản lãi phải thu nhưng không thu
được, kế toán ghi:
đối chiếu với hạn mức tín dụng còn thực hiện để tránh giải ngân vượt quá
Nguyễn Thị Thùy Dương MSSV: BH201385
22