Chất lượng cho vay tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh vĩnh phúc - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN MẠNH TUẤN

CHẤT LƢỢNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN MẠNH TUẤN

CHẤT LƢỢNG CHO VAY
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
– CHI NHÁNH VĨNH PHÚC
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
XÁC NHẬN CỦA


đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trƣờng.
Trƣớc hết tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Tài
chính – Ngân hàng và Khoa Sau đại học Trƣờng Đại học Kinh tế - ĐHQGHN đã
truyền đạt những kiến thức quý báu trong quá trình học tập tại trƣờng, đặc biệt tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Lƣu Thị Hƣơng đã tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo ngân hàng Ngân hàng
TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc đã tận tình cung cấp tài
liệu, giúp đỡ trong quá trình tác giả nghiên cứu luận văn. Cuối cùng, tác giả xin bày
tỏ lòng biết ơn tới gia đình, những ngƣời thân, bạn bè đã giúp đỡ và động viên trong
suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả đã nghiêm túc tiếp thu kiến thức
từ nhà trƣờng và sự chỉ dẫn của PGS.TS. Lƣu Thị Hƣơng, tuy nhiên luận văn có thể
vẫn còn những thiếu sót. Kính mong nhận đƣợc sự góp ý từ thầy cô giáo trong hội
đồng bảo vệ cũng nhƣ toàn thể bạn đọc để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…. Tháng 10 năm 2015
Tác giả

Trần Mạnh Tuấn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT.................................................................. I
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... II
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .......................................................................................III
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ .................................................................................. IV
LỜI NÓI ĐẦU ............................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI....................4

2.4.1 Nội dung phƣơng pháp ...........................................................................31
2.4.2 Mục đích sử dụng phƣơng pháp .............................................................31
2.4.3 Cách thức sử dụng phƣơng pháp ............................................................32
2.5 Xây dựng bảng hỏi khảo sát ý kiến khách hàng vay về chất lƣợng cho vay .32
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG
TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC ....................35
3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh
Phúc ......................................................................................................................35
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Vĩnh Phúc ......................35
3.1.2 Cơ cấu tổ chức Chi nhánh Vĩnh Phúc ....................................................36
3.1.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh Chi nhánh Vĩnh Phúc .......................40
3.2 Thực trạng chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc ................................................................................47
3.2.1 Nguyên tắc và quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc ....................................................................47
3.2.2 Phân tích chỉ tiêu đánh giá về chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc ............................................51
3.2.3 Phân tích bảng khảo sát ý kiến của khách hàng đối với chất lƣợng cho
vay tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc ..57
3.3 Đánh giá thực trạng chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng
– Chi nhánh Vĩnh Phúc .........................................................................................66
3.3.1 Kết quả đạt đƣợc ....................................................................................66
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ........................................................................68


CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CHO VAY TẠI NGÂN
HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC .......74
4.1 Định hƣớng hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thƣơng Việt
Nam .......................................................................................................................74
4.1.1 Định hƣớng phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thƣơng

Crystal ball

Một chƣơng trình phân tích rủi ro và dự báo

3

BCTK

Báo cáo tổng kết

4

DN

Doanh nghiệp

5

DPRR

Dự phòng rủi ro

6

HĐQT

Hội đồng quản trị

7


NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

13

NFV

Future Value – Giá trị thuần trong tƣơng lai Net

14

NPV

Net present value – Giá trị hiện tại ròng

15

NVTD

Nhân viên tín dụng

16

TCTD

Tổ chức tín dụng

17


Thƣơng mại cổ phần
Statistical Package for the Social Sciences – một phần
mềm máy tính phục vụ công tác phân tích thống kê
Mô hình đo lƣờng chất lƣợng dịch vụ (Parasuraman & ctg
1994)
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Ngoại Thƣơng Việt Nam
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Công Thƣơng Việt Nam
Viet Nam Asset Management Company - Công ty quản lý
tài sản
Việt Nam đồng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung
Quy trình tiến hành khảo sát bảng hỏi và phân tích
mô hình Servqual
Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2012 – 2014
Tình hình cho vay tại Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn
2012 – 2014
Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh Vĩnh Phúc giai
đoạn 2012 – 2014
Tình hình nợ quá hạn của chi nhánh Vĩnh Phúc giai

Bảng 3.3

5

Bảng 3.4

6

Bảng 3.5

7

Bảng 3.6

8

Bảng 3.7

9

Bảng 3.8

10

Bảng 3.9

11

Bảng 3.10


66

16

Bảng 3.15

Mức độ hài lòng theo đối tƣợng khách hàng

67

17

Bảng 3.16

Mức độ hài lòng theo đối tƣợng trình độ học vấn

67

18

Bảng 3.17

Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của một số Chi nhánh
Ngân hàng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2014

70

ii

35


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

STT

Biểu đồ

Nội dung
Tỷ lệ lãi treo tại Chi nhánh Vĩnh Phúc giai đoạn
2012 – 2014

1

Biểu đồ 3.1

2

Biểu đồ 3.2

Các yếu tố trong thành phần mức độ tin cậy

62

3

Biểu đồ 3.3

Các yếu tố trong thành phần mức độ đáp ứng

62


LỜI NÓI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống các
Ngân hàng Thƣơng mại cũng chuyển mình và có những bƣớc tiến vƣợt bậc, trở
thành một trong những kênh cung cấp vốn chủ yếu cho nền kinh tế. Hoạt động cho
vay gắn liền với các Ngân hàng Thƣơng mại – là nguồn mang lại thu nhập chủ yếu
cho các Ngân hàng. Song song với sự phát triển vấn đề đƣợc đặt ra cho các Ngân
hàng là cải cách triệt để về mọi mặt để đáp ứng đƣợc nhu cầu phát triển theo xu
hƣớng phát triển ngân hàng đa năng, hiện đại, đa dạng hóa sở hữu…để cạnh tranh
trực tiếp với các tổ chức tài chính quốc tế, hoạt động quản lý và phòng ngừa rủi ro
tín dụng là một trong những vấn đề có tầm quan trọng hết sức to lơn. Vì vậy chất
lƣợng cho vay không chỉ tác động tới bản thân ngân hàng thƣơng mại mà còn tác
động tiêu cực tới nền kinh tế.
VietinBank là một trong bốn ngân hàng chủ lực đƣợc thành lập theo Nghị
định số 53/1988/NĐ-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trƣởng, chính thức
đi vào hoạt động từ 8/7/1988. VietinBank cũng là ngân hàng tiên phong mở rộng
cho vay 5 thành phần kinh tế trên cơ sở nguồn vốn huy động liên tục tăng trƣởng
qua các năm, là đòn bẩy quan trọng cho nhiều doanh nghiệp, nhiều ngành kinh tế
mũi nhọn nhƣ: dầu khí, bƣu chính viễn thông, than - khoáng sản, hóa chất, sắt thép,
xi măng… và nhiều ngành hàng xuất khẩu nhƣ: dệt may, da giầy, nuôi trồng thủy
hải sản, nông lâm sản…trên phạm vi cả nƣớc.
Chi nhánh Vĩnh Phúc đƣợc thành lập năm 1997 đến nay đã đạt đƣợc những
thành tựu đột phá trong kinh doanh tín dụng và kiểm soát rủi ro, luôn là chi nhánh
xuất sắc đi đầu trong hệ thống. Trong bối cảnh Ngân hàng nhà nƣớc đang tái cơ cấu
mạnh mẽ hệ thống ngân hàng để xử lý nợ xấu và tạo đà phát triển nhƣ hiện nay, Chi
nhánh đã quan tâm nhiều hơn về chất lƣợng cho vay từ nhiều năm trƣớc và đã áp
dụng nhiều biện pháp để nâng cao chất lƣợng cho vay tuy nhiên vẫn chƣa đạt kết
quả nhƣ mong đợi.


TMCP Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc? Những nguyên nhân nào
dẫn tới hạn chế đó?
2


Những giải pháp nào giúp cho Chi nhánh nâng cao chất lƣợng cho vay?
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phƣơng pháp luận duy vật biện chứng và lịch sử, Tác giả luận văn
sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu thống kê, so sánh, phân tích, diễn giải, quy nạp đi
từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn hoạt động nhằm giải quyết và làm sáng tỏ mục đích
và câu hỏi nghiên cứu đặt ra trong luận văn.
6. Kết cấu luận văn
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lƣợng
cho vay tại Ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc.
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chất lƣợng cho vay tại Ngân hàng TMCP
Công Thƣơng Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc.

3


CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHẤT LƢỢNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1

Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế và nợ xấu hệ thống ngân hàng rồi tái cơ


Luận án đã chỉ ra việc ứng du ̣ng mô hình đ ịnh lƣợng đó có thể nâng cao chất lƣợng
tín dụng ta ̣i các chi nhánh của VietcomBank.
Luận văn thạc sĩ của học viên Ngô Thanh Phúc với đề tài “Giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Chi Nhánh
Tây Đô” năm 2012. Trong luận văn đã nêu ra cơ sở lý luận về chất lƣợng tín dụng
của NHTM, nghiên cứu có hệ thống các bài học kinh nghiệm NHTM trong và ngoài
nƣớc. Luận văn đánh giá thực trạng chất lƣợng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn - Chi Nhánh Tây Đô qua 4 nhóm chỉ tiêu: định tính, dƣ nợ tín
dụng, tài sản đảm bảo và hiệu quả sử dụng vốn. Rồi sau đó tác giả đƣa ra đánh giá
chung về chất lƣợng tín dụng: những kết quả đạt đƣợc, hạn chế và nguyên nhân. Từ
đó đƣa ra nhiều giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng và các kiến nghị đối với
Chính Phủ, NHNN, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam và
khách hàng.
Luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Thị Hằng với đề tài “Nâng cao chất
lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam”
năm 2013. Trong luận văn đã trình bày rõ nét cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng
và chất lƣợng cho vay, những con số thống kê phân tích rõ ràng chi tiết về thực
trạng cho vay cá nhân tại TechcomBank giai đoạn 2010 - 2012. Tác giả cũng đƣa ra
các giải pháp riêng rẽ nhằm nâng cao chất lƣợng cho vay cá nhân trên toàn hệ thống
TechcomBank.
Luận văn thạc sĩ của học viên Nguyễn Hồng Hạnh với đề tài “Nâng cao chất
lượng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Vĩnh Phúc” năm 2013. Trong luận văn đã trình bày rất rõ ràng cơ sở lý
luận về chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của NHTM cũng nhƣ kinh nghiệm
nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của các ngân hàng trên thế giới. Luận
văn đánh giá chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ của Ngân hàng TMCP Công
Thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Vĩnh Phúc thông qua khảo sát ý kiến khách hàng.
5


Từ đó đƣa ra giải pháp nâng cao chất lƣợng dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh


nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và
làm phƣơng tiện thanh toán.
Từ những khái niệm trên có thể thấy NHTM là một trong những định chế tài
chính mà đặc trƣng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản
là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn
cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ
của xã hội.
1.2.2 Hoạt động cho vay tại Ngân hàng Thƣơng mại
Ngày nay, hoạt động của các tổ chức tài chính ngày càng phát triển cả về số
lƣợng và quy mô, đa dạng và phong phú, hoạt động đan xen nhau. Ngƣời ta phân
biệt NHTM với các tổ chức tài chính khác là ở chỗ ngân hàng kinh doanh tiền gửi,
chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn. Tuy nhiên, nói đến NHTM không thể không nhắc
đến hoạt động tín dụng, một trong 3 nội dung chủ yếu của hoạt động ngân hàng.
Theo tổng kết từ các NHTM thì 70%-80% trong tổng thu của các NHTM là bắt
nguồn từ hoạt động cho vay. Trong đó, hoạt động cho vay là hoạt động hết sức quan
trọng trực tiếp tạo ra doanh thu cho hoạt động tín dụng.
1.2.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của Ngân hàng Thƣơng mại
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế
hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín
dụng đƣợc phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi
chế độ tƣ hữu về tƣ liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao
đổi hàng hóa. Thời kỳ này, tín dụng đƣợc thực hiện dƣới hình thức vay mƣợn bằng
hiện vật - hàng hóa. Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mƣợn bằng tiền
tệ.
Hoạt động cho vay là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tài chính
cho đối tƣợng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính cho bên
cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thƣờng kèm theo lãi suất. Do hoạt động
này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vay gọi
là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên là ngƣời

dụng. Đây là một quá trình quan trọng gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên

8


hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau.
Quy trình cho vay của Ngân hàng thƣơng mại thƣờng có các giai đoạn nhƣ sau:
- Giai đoạn 1: Lập hồ sơ đề nghị cấp tín dụng. Ngân hàng có nhiệm vụ tiếp
xúc, phổ biến, hƣớng dẫn lập hồ sơ cho khách hàng và hoàn thành bộ hồ sơ để
chuyển sang bộ phận phân tích.
-

Giai đoạn 2: Phân tích tín dụng. Ngân hàng có nhiệm vụ tổ chức thẩm

định về các mặt tài chính do các cá nhân hoặc bộ phận thẩm định thực hiện. Sau đó
báo cáo kết quả thẩm định để chuyển sang bộ phận có thẩm quyền và quyết định
cho vay.
- Giai đoạn 3: Quyết định tín dụng. Ngân hàng quyết định cho vay hoặc từ
chối của cá nhân hoặc hộ đƣợc giao quyền phán quyết. Nếu quyết định cho vay sẽ
tiến hành các thủ tục pháp lý nhƣ ký hợp đồng tín dụng, các hợp đồng khác.
- Giai đoạn 4: Giải ngân. Ngân hàng thẩm định các chứng từ theo các điều
kiện của hợp đồng tín dụng sau đó chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi cho khách
hàng hoặc chuyển trả cho đơn vị cung cấp.
- Giai đoạn 5: Giám sát, thu nợ và thanh lý tín dụng. Ngân hàng phân tích
hoạt động tài khoản, các báo cáo tài chính, kiểm tra cơ sở của khách hàng, thu nợ,
tái xét và xếp hạng, sau đó báo cáo kết quả giám sát và đƣa ra các giải pháp xử lý.
Thanh lý tín dụng sẽ lập các thủ tục để thanh lý tín dụng.
1.2.2.3 Các hình thức cho vay của Ngân hàng Thƣơng mại
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên
một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để

+ Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ một năm đến năm năm
và chủ yếu đƣợc sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
Loại tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán
đƣợc những biến động có thể xảy ra.
+ Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên năm năm, đƣợc sử dụng
để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu tƣ xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình
thuộc cơ sở hạ tầng( đƣờng xá, bến cảng, sân bay... ), cải tiến và mở rộng sản xuất

10


với quy mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì
có những biến động xảy ra không lƣờng trƣớc đƣợc.
- Cho vay không thời hạn: Là loại cho vay mà thời hạn hoàn trả tiền vay
không đƣợc xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu
hồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của ngƣời vay. Ví dụ ngân
hàng không thu gối theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; ngƣời vay sẽ trả nợ cho
Ngân hàng khi nhu cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảm
hoặc doanh nghiệp lấy nguồn khác để tự bổ xung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phải
báo trƣớc cho ngƣời vay. Nhƣ vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên,
doanh nghiệp sẽ đi vay không thời hạn (vì hết tiền đầu tƣ cho chu kỳ sản xuất kinh
doanh này lại cần tiếp).
* Phân loại theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
- Cho vay không đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp hoặc
cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của ngƣời thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử
dụng tiền vay của ngƣời vay, khách hàng không đƣợc phép giao dịch với bất kỳ
ngân hàng nào khác. Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhƣng đây là một loại tín
dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất

+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ
+ Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ nhƣng không có thời hạn trả nợ cụ thể
- Cho vay không có kỳ hạn trả nợ cụ thể: Đối với loại cho vay không có thời
hạn thi ngân hàng yêu cầu ngƣời đi vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào nhƣng phải
báo trƣớc một thời gian hợp lý, thời gian này có thể đƣợc thoả thuận trong hợp
đồng.
* Phân loại theo đối tƣợng cho vay:
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đƣợc chia làm hai loại:
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng bằng VND. Nƣớc ta quy định, cho vay để thanh toán trong nƣớc thì chỉ
đƣợc vay bằng VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng đồng ngoại tệ. Nƣớc ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ cho
12


nhập khẩu; đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì Ngân hàng cho vay bằng
ngoại tệ nhƣng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VND đi mua hàng xuất khẩu.
* Phân loại theo hình thái giá trị cho vay:
- Cho vay bằng tiền: là hình thức cho vay mà hình thái giá trị tín dụng đƣợc
cấp là tiền
- Cho vay bằng tài sản hay còn gọi là cho thuê tài chính: là hình thức cấp tín
dụng dƣới hình thái hiện vật nhƣ thiết bị máy móc, tài sản cố định khác . . .
Dựa vào các phân loại trên, các nhà phân tích sẽ nắm đƣợc tỷ trọng theo tiêu
chí phân loại các khoản vay. Từ đó so sánh phân tích và đƣa ra đánh giá các khoản
vay phân loại đồng thời đƣa ra cơ cấu các khoản vay hợp lý.
1.3 Chất lƣợng cho vay của Ngân hàng Thƣơng mại
1.3.1 Khái niệm chất lƣợng cho vay
Trong bất cứ nền kinh tế cạnh tranh nào, muốn đứng vững trong thị trƣờng
thì việc cải thiện chất lƣợng là điều tất yếu. Các nhà kinh tế nói đến chất lƣợng bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status