Đạo đức kinh doanh thực trạng và giải pháp - Pdf 22

1
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
Mục lục Trang
Danh mục sơ đồ, biểu đồ
Danh mục từ viết tắt
Lời mở đầu………………………………………………………………………1
Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẠO ĐỨC KINH DOANH
1.1 Khái quát về đạo đức kinh doanh…………………………………………
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.2. Sự cần thiết của đạo đức kinh doanh.
1.1.3. Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.
1.1.3.1 Tính trung thực.
1.1.3.2 Tôn trọng con người.
1.1.3.3 Trung thành và bí mật.
1.1.3.4 Kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của
khách hàng và xã hội, coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội.
1.1.4. Nhân tố ảnh hưởng tới đạo đức kinh doanh.
1.1.4.1. Nhân tố bên trong.
1.1.4.2. Nhân tố bên ngoài.
1.2. Vai trò của đạo đức kinh doanh đối với doanh nghiệp.
1.2.1. Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh
doanh.
1.2.2 .Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng doanh nghiệp.
1.2.3 .Đạo đức kinh doanh góp phần vào cam kết và tận tâm của nhân viên.
1.2.4 .Đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng.
1.2.5. Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận.
2
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
1.2.6. Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế
quốc gia.
1.3. Đạo đức kinh doanh ở các nước trên thế giới

Danh mục tài liệu tham khảo
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu sơ đồ Tên sơ đồ Trang
4
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
Hình 1.1 Vai trò của đạo đưc kinh doanh trong kinh doanh
Biểu đồ 2.1 Tình hình hoạt động của doanh nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Nghĩa của từ
Cty
CR
FDI
GSO
MPI
NLĐ
NXB
PGS – TS
TS
QH
UBND
USD
TMCP
TNHH
TP
Công ty
Tem chuẩn hợp quy (Certificate of Registration)
Khu vực vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign
Direct Investment)
Tổng cục thống kê (General Statistics Office)
Bộ kế hoạch và đầu tư (Ministry of Plans Investment)

- Luận án tiến sĩ triết học của Đinh Công Sơn về vấn đề “ Xây dựng đạo
đức kinh doanh ở nước ta hiện nay”, năm 2014, đây một đề tài nghiên cứu về
đạo đức kinh doanh trong phạm vi rất rộng đó là toàn bộ nền kinh tế nước ta từ
khi chuyển sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tác giả đã có
sự khảo sát và tổng kết từ những công trình nghiên cứu trước đó để kế thừa, bổ
sung thêm những tình hình mới trong việc xây dựng đạo đức kinh doanh của
nước ta thời gian gần đây để đưa ra những đánh giá của mình. Theo nhận định
của tác giả đạo đức kinh doanh ở Việt Nam đã có những thành tựu ban đầu song
bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều hạn chế. Từ đó tác giả đã đưa ra một loạt các giải
pháp nhằm xây dựng đạo đức kinh doanh ở nước ta.
6
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
Ngoài ra còn rất nhiều các công trình nghiên cứu của các tác giả khác và
bài tiểu luận do học sinh, sinh viên ở các trường thực hiện về vấn đề đạo đức
kinh doanh. Các bài luận được các giáo viên dạy các môn Văn hóa doanh
nghiệp hay các môn học có đề cập đến đạo đức kinh doanh đưa ra làm bài tập
cho học sinh. Nhìn chung các bài tiểu luận này tập chung phân tích tình hình
hình thực tế của đạo đức kinh doanh, do giới hạn của thời gian và phạm vi
nghiên cứu nên vẫn đề vẫn chưa được đi sâu.
2.Tính cấp thiết của đề tài.
Tỷ lệ ung thư tại Việt Nam đang gia tăng một cách nhanh chóng. Theo
thống kê của Viện nghiên cứu phòng chống ung thư Việt Nam thì Việt Nam là
nước có bệnh nhân ung thư nhiều nhất trên thế giới. Tỷ lệ các cuộc khảo sát
năm 2011 cho thấy Việt Nam có bệnh nhân tử vong vì ung thư dạ dày cao gấp 5
lần so với Lào, Thái Lan, Philipin và các nước trong khu vực châu Á.
Tại hội nghị khoa học quốc tế về phòng chống ung thư tổ chức ở bệnh viện
Bạch Mai tháng 4/2013, ông Mai Trọng Khoa, Phó giám đốc bệnh viện Bạch
Mai đã cho biết, số tử vong do ung thư hàng năm ở Việt Nam lên đến 82.000
trường hợp, tỉ lệ tử vong/mắc lên đến 73,5% và vào loại cao hàng đầu thế giới
(tỉ lệ tử vong/mắc ở bệnh nhân ung thư chung toàn thế giới là 59,7%).

ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn… và các doanh ngiệp nước ngoài hoạt
động kinh doanh có trụ sở trên lãnh thổ Việt Nam).
5. Phạm vi nghiên cứu:
Đạo đức kinh doanh được nghiên cứu dưới góc độ nghĩa rộng, là toàn bộ
các nhân tố đạo đức trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
8
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
Không gian : Các doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách
nhiệm hữu hạn… và các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động kinh doanh có trụ
sở trên lãnh thổ Việt Nam.
Thời gian: Lấy số liệu từ năm 2007 đến năm 2013.
6. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp các phương pháp thường sử dụng trong nghiên cứu về kinh
tế - tài chính như:
+ Phương pháp luận: tư duy trừu tượng.
+ Phương pháp nghiên cứu 1 vấn đề cụ thể.
+ Phân tích dự báo để đưa ra các giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh ở
Việt Nam.
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu báo cáo kết quả thực tế để tìm ra các vẫn
đề cần giải quyết.
7. Kết cấu đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận và danh mục tài liệu tham khảo đề tài
được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về đạo đức kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng đạo đức kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt
Nam.
Chương 3: Giải pháp nâng cao đạo đức kinh doanh cho các doanh nghiệp
Việt Nam.
9
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp

Thứ tư, đạo đức có tính giai cấp, tính dân tộc và tính nhân loại.
1.1.1.2 Khái niệm kinh doanh.
11
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
Theo điều 2 khoản 4 luật Doanh nghiệp 2005 : Kinh doanh là việc thực
hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến
tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
cho chủ thể (kinh doanh).
1.1.1.3 Khái niệm văn hóa doanh nghiệp
Có nhiều cách hiểu khác nhau về văn hóa trong đó có ý kiến cho rằng : “
Mọi vật chất có thể biến mất đi nhưng cái còn lại sau cùng chính là văn hóa”
hay quan điểm “Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động
mọi mặt của cuộc sống đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong
hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị,
truyền thống, thẩm mỹ và lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản
sắc riêng của mình”. . Bất kể quốc gia nào, tổ chức nào, giáo phái nào muốn
trường tồn thì phải có văn hóa riêng và doanh nghiệp cũng không nằm ngoài
quy luật đó.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, khi doanh nghiệp bước vào quá
trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, cạnh tranh càng trở nên gay
gắt thì việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp, văn hóa kinh doanh có một ý nghĩa
vô cùng quan trọng. Bởi chính điều này sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển bền
vững của doanh nghiệp. Tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng có cái
nhìn chính xác về văn hóa doanh nghiệp nhất là đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Có thể hiểu: Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được
gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp,
trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt
động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của
mọi thành viên trong doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện các mục đích của
doanh nghiệp.

13
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
rất nhiều các chuẩn mực về đạo đức nhưng nhân viên không biết hoặc không
nhớ, điều này sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hình ảnh công ty”.
Các doanh nghiệp kinh doanh ngày nay được mong chờ sẽ đáp ứng
những tiêu chuẩn về hành vi kinh doanh có trách nhiệm vượt xa những mong
đợi truyền thống. Mặc dù người ta thường nói về kinh doanh theo ý nghĩa sản
phẩm, việc làm và lợi nhuận, khắp nơi trên thế giới đều thừa nhận rằng một
doanh nghiệp kinh doanh vẫn là một thành viên trong cộng đồng. Việc theo
đuổi mục tiêu lợi nhuận và sự tiến bộ kinh tế không có nghĩa là doanh nghiệp
được phép bỏ qua các quy chuẩn, giá trị, những chuẩn mực tôn trọng, sự liêm
chính và chất lượng của cộng đồng.
1.1.3 Các nguyên tắc và chuẩn mực của đạo đức kinh doanh.
1.1.3.1 Tính trung thực.
Đây là tiêu chuẩn hàng đầu về đạo đức kinh doanh và cũng là tiêu chí cơ
bản để xây dựng đạo đức kinh doanh. Trung thực, giữ chữ tín trong kinh doanh
có nghĩa là các doanh nhân phải luôn trung thực trong việc chấp hành luật pháp
của Nhà nước, luôn trung thực trong giao tiếp với bạn hàng (trong giao dịch,
đàm phám và kí kết hợp đồng) với người tiêu dùng và trung thực ngay cả với
bản thân, không hối lộ, tham ô, thụt két, chiếm công vi tư dù hàng ngày, hàng
giờ vẫn quản lý, tiếp xúc với hàng hóa, tiền bạc của công ty, lại nắm trong tay
quyền quyết định, cũng có thể không ai biết việc mình làm ngoài lương tâm của
mình. Tính trung thực còn được thể hiện qua việc không dùng các thủ đoạn gian
dối, xảo trá để kiếm lời, giữ lời hứa, giữ chữ tín trong kinh doanh, nhất quán
trong lời nói và hành động.
1.1.3.2 Tôn trọng con người.
Sự tôn trọng tạo cho con người lòng tự tin và tính độc lập. Khi sự tôn
trọng không được đáp ứng người ta tin rằng họ không được người khác chấp
14
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp

đồng nghiệp là người thân để cùng nhau giúp doanh nghiệp mình tạo ra những
lợi thế cạnh tranh trên thương trường.
1.1.3.4 Kết hợp hài hòa lợi ích của doanh nghiệp và lợi ích của khách hàng,
coi trọng hiệu quả gắn với trách nhiệm xã hội.
Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh đều hướng
tới mục tiêu lợi nhuận. Ở nước ta, trong điều kiện nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, lĩnh vực kinh doanh ngoài mục tiêu lợi nhuận phải giải
quyết hài hòa nhất mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội, giữa lợi
nhuận và đạo đức. Việc giải quyết một cách hợp lý mối quan hệ này chỉ có
nghĩa là chủ thể kinh doanh khi thực hiện các lợi ích chính đáng của mình,
không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của khách hàng, của xã hội. Các chủ
thể kinh doanh khi hướng tới lợi ích cá nhân mà vẫn tôn trọng lợi ích khách
hàng, lợi ích xã hội thì lợi ích cá nhân mới ổn định và lâu dài.
1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng tới đạo đức kinh doanh
1.1.4.1 Nhân tố bên trong.
1.1.4.1.1 Động cơ, mục đích kinh doanh.
Là một trong những nhân tố cơ bản quyết định đến đạo đức kinh doanh.
Xác định động cơ, mục đích kinh doanh đúng đắn sẽ giúp các nhà kinh doanh
có nhu cầu về sự thành đạt, say mê kinh doanh, khát vọng về cuộc sống giàu
sang, sung túc hướng tới hoạt động vì mục đích làm giàu cho cá nhân, gia đình
và toàn xã hội.
1.1.4.1.2 Quan điểm đạo đức kinh doanh:
Là hệ thống những tư tưởng, quan niệm về đạo đức kinh doanh. Đó là hệ
thống những nguyên tắc chỉ đạo hành vi đạo đức của nhà kinh doanh.
16
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
Quan điểm đạo đức kinh doanh chịu sự quy định của những quan điểm đạo
đức xã hội. Quan điểm đạo đức của nhà kinh doanh là yếu tố tâm lý ảnh hưởng,
chi phối và điều chỉnh thái độ, hành vi của nhà kinh doanh.
1.1.4.1.3 Hành vi đạo đức kinh doanh.

1.2.1. Đạo đức kinh doanh góp phần điều chỉnh hành vi của chủ thể kinh
doanh.
Không một doanh nghiệp nào không hoạt động vì mục đích lợi nhuận. Lợi
nhuận là một trong những căn cứ đánh giá kết quả quá trình kinh doanh và khả
năng duy trì hoạt động của doanh nghiệp. Nhưng nếu người đứng đầu doanh
nghiệp hiểu sai về bản chất của lợi nhuận và coi đây là mục tiêu duy nhất của
doanh nghiệp thì sự tồn vong của doanh nghiệp có thể bị đe dọa. Vai trò của đạo
đức kinh doanh hiện nay vẫn còn là một vấn đề gây tranh cãi với nhiều ý kiến
trái chiều. Nhiều chủ thể kinh doanh coi đạo đức kinh doanh là hành vi “vị lợi”
chứ không “ vị nhân” tức là chỉ mang đến lợi ích cho xã hội chứ không mang lại
lợi ích cho doanh nghiệp. Do đó chúng ta cùng xem xét vai trò của đạo đức kinh
doanh trong hoạt động của một doanh nghiệp:
Hình 1. Vai trò của đạo đức trong hoạt động kinh doanh
Sự tin tưởng của khách
hàng và nhân viên
Môi trường đạo
đức
Sự trung thành của
nhân viên
Lợi nhuận
18
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
Nguồn:
Sự thành công và tồn vong của doanh nghiệp không chỉ đến từ chất lượng
các sản phẩm mà còn đến từ hành vi và phong cách kinh doanh của các doanh
nghiệp. Hành vi kinh doanh thể hiện tư cách của doanh nghiệp và chính tư cách
ấy tác động trực tiếp đến sự thành bại của doanh nghiệp. Đạo đức kinh doanh
trong chiều hướng ấy trở thành nhân tố then chốt, chiến lược trong việc phát
triển doanh nghiệp.
Từ bao đời nay câu ngạn ngữ Ấn Độ vẫn lưu truyền trong giới kinh doanh

Người lãnh đạo được coi là bộ mặt của tổ chức, sự lãnh đạo có thể mang
lại các giá trị của tổ chức và gắn kết các nhân viên trong công việc, tạo bầu
không khí làm việc thân thiện và hòa đồng, góp phần phát triển của tổ chức. Các
nhà lãnh đạo có thể thiết lập các chương trình đào tạo đạo đức chính thức hoặc
thông qua các giá trị văn hóa của công ty, hướng dẫn giúp nhân viên ý thức
được vấn đề đạo đức trong quá trình đưa ra các quyết định của mình. Nhận thức
về môi trường làm việc có đạo đức của nhân viên sẽ đem lại những kết quả tốt
đẹp trong hoạt động của tổ chức.
1.2.3. Đạo đức kinh doanh góp phần vào cam kết và tận tâm của nhân viên.
Vấn đề quan trọng ở đây là nhân viên giao thiệp với khách hàng có thành
công hay không và có giải quyết được các vấn đề của khách hàng hiệu quả hay
không. Vì vậy công ty cần phải hăng hái theo đuổi để giành được các mối quan
hệ có lợi cũng như lòng tin của khách hàng nội bộ. Nhân viên chính là người đại
diện giới thiệu sản phẩm cùng dịch vụ vận chuyển đến cho khách hàng, những
người có năng lực được uỷ quyền giao thiệp thuyết phục khách hàng mua sản
20
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
phẩm. Nhà quản lý cần phải biết kết hợp, phân chia nhân viên vào các vùng
chức năng với nhiều vai trò để giao sản phẩm tới tay khách hàng bởi các khách
hàng thường hay lo lắng không yên tâm về chất lượng sản phẩm hay dịch vụ.
Những công ty trong cùng lĩnh vực dịch vụ thường mắc phải một số vấn
đề nghiêm trọng. Làm sao để nhân viên luôn vui vẻ, sẵn lòng đáp ứng yêu cầu
của khách hàng? Liệu mỗi nhân viên có sẵn sàng và hết mình phục vụ, giải
quyết các vấn đề của khách hàng? Thực tế là trong kinh doanh cả khách hàng và
nhân viên đều quan tâm đến việc họ sẽ được gì. Nếu cho rằng điều quan trọng
nhất cũng như động lực để nhân viên làm việc hiệu quả là tiền thì đó là quan
điểm hoàn toàn sai. Vậy nên làm sao để kết hợp các mục tiêu của công ty với
việc tăng hứng thú làm việc của nhân viên? Nhân viên cần gì và làm sao để họ
luôn trung thành với công ty? Theo như một bài viết trên Tạp chí Thương mại
của Robert E Ewin, phó giáo sư Triết học trường Đại học Western Australia đã

tạo vào phát triển cá nhân và nghề nghiệp của các nhân viên Nokia. Nokia sẽ
khuyến khích nhân viên của mình cân bằng giữa đời sống cá nhân và nghề
nghiệp. Với chế độ đãi ngộ tốt đối với nhân viên của Nokia đã cho nhân viên tin
rằng tương lai của họ gắn liền với tương lai của công ty và chính vì thế họ sẵn
sàng hy sinh cá nhân vì tổ chức của mình. Vì vậy thị phần của Nokia đã tăng từ
37% quý IV/ 2008 lên 39% quý IV/ 2009.
1.2.4. Đạo đức kinh danh góp phần làm hài lòng khách hàng.
Sự thỏa mãn của khách hàng chính là trạng thái cảm nhận của một người
qua việc tiêu dùng sản phẩm về mức độ lợi ích mà một sản phẩm thực tế đem lại
so với những gì người đó kỳ vọng.
Như vậy, để đánh giá mức độ thỏa mãn của khách hàng về một sản phẩm,
người ta đem so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng của
người đó. Có thể xảy ra một trong ba mức độ thỏa mãn sau: khách hàng không
hài lòng nếu kết quả thực tế kém hơn so với những gì họ kỳ vọng; khách hàng
22
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
hài lòng nếu kết quả đem lại tương xứng với kỳ vọng và khách hàng rất hài lòng
nếu kết quả thu được vượt quá sự mong đợi.
Những kỳ vọng của khách hàng thường được hình thành từ kinh nghiệm
mua hàng trước đây của họ, những ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp, những
thông tin và hứa hẹn của người bán và đối thủ cạnh tranh. Bằng các nỗ lực
marketing, người bán có thể tác động, thậm chí làm thay đổi kỳ vọng của người
mua. Ở đây cần tránh hai xu hướng: một là, người bán làm cho người mua kỳ
vọng quá cao về sản phẩm của mình trong khi nó không xứng đáng, như vậy sẽ
làm cho người mua thất vọng; hai là, người bán làm cho người mua có những
kỳ vọng thấp hơn khả năng của sản phẩm thì sẽ làm hài lòng người mua nhưng
sẽ không thu hút được nhiều người mua. Trong trường hợp này, giải pháp
marketing hợp lý mà các doanh nghiệp thành công thường áp dụng là gia tăng
kỳ vọng của khách hàng đồng thời với việc đảm bảo tính năng của sản phẩm
tương xứng với những kỳ vọng đó.

Một môi trường đạo đức vững mạnh thường chú trọng vào các giá trị cốt
lõi đặt các lợi ích của khách hàng lên trên hết. Đặt lợi ích của khách hàng lên
trên hết không có nghĩa là phớt lờ lợi ích của nhân viên, các nhà đầu tư và cộng
đồng địa phương. Tuy nhiên một môi trường đạo đức sẽ ủng hộ và đóng góp
vào sự hiểu biết về các yêu cầu và mối quan tâm của khách hàng. Các hành
động đạo đức hướng tới khách hàng xây dựng được vị thế cạnh tranh vững
mạnh có tác dụng tích cực đến thành tích của doanh nghiệp và công tác đổi mới
sản phẩm.
Ví Dụ 1.2.4: Tầm nhìn FPT (Điều lệ FPT 1988)
•Làm hài lòng khách hàng: Tận tụy với khách hàng và luôn phấn đấu để
đáp ứng tốt nhất những nhu cầu, vượt trên mong đợi của họ.
24
Đạo đức kinh doanh - Thực trạng và giải pháp
• Đề cao đạo đức kinh doanh: Mỗi nhân viên là một đại diện của Công ty,
có nghĩa vụ tuân thủ đạo đức kinh doanh cao nhất, luôn hợp tác , cởi mở và thân
thiện với đồng nghiệp, đóng góp cho cộng đồng và xã hội…
Kết thúc tài chính năm 2009, với những nỗ lực kinh doanh, quản trị, doanh
số toàn tập đoàn đạt mức 18,751 tỷ đồng ( tương đương trên 1 tỷ USD), đạt
109,8% so với kế hoạch đề ra, tăng 11,6% so với năm 2008.
1.2.5 .Đạo đức kinh doanh góp phần tạo ra lợi nhuận.
Đạo đức kinh doanh và lợi nhuận liệu có thể tồn tại song song?
Theo một nghiên cứu tiến hành với hơn 500 tập đoàn lớn nhất nước Mỹ
thì những doanh nghiệp cam kết thực hiện các hành vi đạo đức và chú trọng đến
việc tuân thủ các quy định đạo đức nghề nghiệp thường đạt được các thành công
lớn về mặt tài chính. Sự quan tâm đến đạo đức đang trở thành một bộ phận
trong các kế hoạch chiến lược của các doanh nghiệp, đây không còn là một
chương trình do chính phủ yêu cầu mà đạo đức đang dần trở thành một vấn đề
trong nỗ lực để giành lợi thế cạnh tranh.
Trách nhiệm công dân của một doanh nghiệp là đóng góp của doanh
nghiệp cho xã hội bằng chính hoạt động kinh doanh của mình, đầu tư xã hội,

1.2.6. Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế
quốc gia.
Ở nước ta, trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa, kinh doanh trước hết phải vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ văn minh”. Trong lĩnh vực kinh doanh điều đó có nghĩa là phải
giải quyết hài hòa, hợp lý nhất quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội,
giữa lợi nhuận và đạo đức. Việc giải quyết một cách hợp lý mối quan hệ này chỉ
có nghĩa là chủ thể kinh doanh, trong khi thực hiện lợi ích chính đáng của mình
không làm tổn hại lợi ích chính đáng của người khác, của xã hội. Các chủ thể

Trích đoạn Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa làm cơ sở kinh tế cho đạo đức kinh doanh. Bổ sung hoàn thiện khung pháp luật tạo cơ sở pháp lí cho đạo đức kinh doanh. Cần những biện pháp khuyến khích doanh nghiệp thực hiện đạo đức kinh doanh Mỗi doanh nghiệp cần tuân thủ theo những bộ quy tắc ứng xử và các hệ thống chuẩn mực thống nhất do nhà nước ban hành. Xây dựng đội ngũ lãnh đạo là những con người có đạo đức kinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status