Phân tích hoạt động tài chính của kế toán của công ty cổ phần dệt 10 10 - Pdf 22

Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI
QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Ngô thị Ngọc
Lớp:QTTC K- VT06 K2
Địa điểm thực tập Công Ty Cổ phần Dệt 10/10
Người hướng dẫn : ThS Nguyễn Hoàng Lan
TT
Ngày
tháng
Nội dung công việc
Xác nhận của
GVHD
Đánh giá chung của người hướng dẫn

Ngày ……Tháng…… Năm …
Giáo viên hướng dẫn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do – Hạnh phúc
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Công ty cổ phần Dệt 10/10 có trụ sở tại:
Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần dệt 10/10
Tên giao dịch quốc tế : 10/10 Textile Joint Stock Company
Thuộc loại hình : Công ty cổ phần
Cơ quản quản lý cấp trên : UBND thành phố Hà Nội
Địa chỉ : 9/253 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số điện thoại : 043 6 363 867. Fax: 043 6 364 249

Đánh giá chung hệ thống tài chính - kế toán của công ty cổ phần Dệt 10/10
PHẦN 3: Phân tích hoạt động tài chính của – kế toán của Công ty
PHẦN 4: Đánh giá chung của hệ thống tài chinh- kế toán của Công ty
Do trình độ hiểu biết và điều kiện thời gian có hạn nên báo cáo thực tập tốt nghiệp
không tránh khỏi những sai sót vì vậy em mong nhận được sự góp ý nhận xét của thầy cô
và các cơ chú trong Công ty để báo cáo của em được hoàn thiện hơn.
Qua đây em muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Kinh tề và quản lý của trường đại học Bách Khoa Hà Nội đặc biệt là cơ,
Th.S Nguyễn Hoàng Lan người đã trực tiếp hướng dẫn em làm báo cáo này và tập
thể cán bộ công nhân viên trong Công ty cổ phần dệt 10/10 đã giúp đỡ em hoàn
thành báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày……. tháng… năm 2011
Sinh viên
Ngô Thị Ngọc
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
1
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
PHẦN 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10/10
1. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Công ty cổ phần dệt 10/10
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty
- Tân công ty: Công ty cổ phần dệt 10/10
- Tên giao dịch: 10/10 Textile Joint Stock Company
- Trụ sở giao dịch: 9/253 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Tổng Giám đốc: Dương Văn Bình
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty CP Dệt 10/10
Xí nghiệp dệt 10/10 (Nay là Công ty cổ phần dệt 10/10) trực thuộc sở công
nghiệp Hà Nội, được chính thức thành lập theo Quyết định số 262/CN ngày 25

nghiệp luôn luôn phấn đấu và hoàn thành tốt kế hoạch được giao.
Đến đầu năm 1976 thì vải Tuyn được đưa vào sản xuất đại trà, đánh dấu một
bước ngặt quan trọng trong quá trình phát triển của Xí nghiệp.
* Giai đoạn từ năm 1983 đến hết quý I năm 2000
Trong những năm 80, nền kinh tế của đất nước gặp nhiều khó khăn và có
nhiều biến động lớn. Hoạt động kinh doanh của xí nghiệp có thay đổi đáng kể cho
phù hợp với cơ chế mới. Xí nghiệp phải tự tìm đầu vào (nguyên vật liệu) và đầu ra
(thị trường tiêu thụ) để tồn tại và phát triển.
Bằng vốn tự có và đi vay mà chủ yếu là đi vay của Nhà nước, Xí nghiệp chủ
động mở thị trường tiêu thụ, thay đổi máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu, mở rộng mặt
bằng sản xuất. Xí nghiệp được cấp thêm 10.000 m
2

đất ở 253 Minh Khai để đặt các
bộ phận sản xuất chính. Còn địa chỉ số 6 Ngô Văn Sở làm nơi đặt văn phòng chính
và một số bộ phận sản xuất.
Tháng 10/1992 Xí nghiệp Dệt 10/10 được Sở Công nghiệp đồng ý cho chuyển
đổi thành Công ty cổ phần dệt 10/10 với số vốn kinh doanh là 4.201.760.000 VNĐ
trong đó Vốn Ngân sách Nhà nước là 2.775.540.000 VNĐ và nguồn vốn bổ sung là
1.329.180.000 VNĐ.
Từ ngày thành lập, nhiều năm liền công ty được các tổ chức trao tặng huy
chương vàng tại hộ trợ triển lãm thành tựu kỹ thuật và được cấp dấu chất lượng từ
năm 1985 đến nay. Đến năm 1995, công ty được trao tăng 10 huy chươngvàng và 6
huy chương bạc. Bên cạnh đó công ty còn được UBND thành phố Hà Nội trao tặng
nhiều bằng khen.
Năm 1981: Tặng huy chương lao động hạn 3
Năm 1982: Tặng huy chương lao động hạng 2
Năm 1983: Tặng huy chương lao động hạng 1
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
3

của công ty.
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
4
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
Sơ đồ 1.1. Quy trình sản xuất
Phòng kế hoạch lập kế hoạch sản xuất theo từng tháng, quý, năm hoặc khi
Công ty nhận đơn đặt hàng của khách hàng, rồi giao nhiệm vụ sản xuất cho Phòng
cung ứng vật tư.
Phòng Vật tư nhận kế hoạch vật tư từ Phòng Kế hoạch sẽ tiến hành mua vật tư.
Phòng vật tư có nhiệm vụ cân đối vật tư về số lượng và chủng loại kịp thời đề xuất
phương án mua vật tư trình Tổng giám đốc hoặc Phó giám đốc phụ trách lĩnh vực
và tiến hành cấp phát vật tư cho các phân xưởng tiến hành sản xuất.
Công đoạn mắc sợi: Sợi được đưa vào Cacbonbin, sau đó chuyển sang bộ phận dệt.
Công đoạn dệt: Tại phân xưởng dệt sợi được dệt thành vải mộc sau đó được
chuyển sang bộ phận tẩy trắng, nhuộm rồi qua kiểm mộc (KCS) chuyển sang phân
xưởng Văng sấy.
Công đoạn văng sấy: giai đoạn này vải mộc được định hình. Sản phẩm của
giai đoạn này là vải sản xuất.
Công đoạn cắt: vải sản xuất sau khi qua kiểm mộc tiến hành cắt thân, đỉnh màn theo
đúng các thông số, các yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản phẩm và cắt viền màn.
Công đoạn may: Sau khi kiểm cắt tiền hành may, công đoạn này thực hiện
hoàn chỉnh và thành phẩm. Sau khi được duyệt qua khâu kiểm tra tiến hành đóng
gói và nhập kho thành phẩm.
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
5
(Nhuộm)(KCS)
(KCS)
(KCS)
(KCS)Kiểm cắtKiểm may
Đơn đặt

xuất, từ đó làm cho số lượng sản phẩm sản xuất và số lượng lao động trong công ty
ở năm 2010 tăng lên so với năm 2009 và đặc biệt là các chỉ tiêu của năm 2010 tăng
trưởng rõ rệt so với năm 2009. Doanh thu và lợi nhuận của công ty cũng ngày càng
tăng. Đặc biệt tỷ lệ tăng của doanh thu rất lớn. Điều này chứng tỏ công ty đang rất
có tiềm năng trong tương lai.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng, chỉ đạo thống
nhất từ trên xuống dưới, do hình thức là công ty cổ phần nên hệ thống quản lý và
sản xuất bao gồm nhiều bộ phận. Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý và các phòng
ban chức năng:
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
6
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy quản lý và các phòng ban chức năng
• Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
nhưng vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông.
• Tổng giám đốc: Do HĐQT bổ nhiệm, là người đại diện pháp nhân của công
ty có nhiệm vụ: lập chính sách chất lượng, cung cấp nguồn lực để duy trì hệ thống
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
7
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc cụng ty
Ban kiểm soát
Phỉ tổng giám đốc
kinh tế
Phỉ tổng giám đốc kỹ
thuật - chất lượng
Phỉ tổng giám đốc
sản xuất

dệt 1
PX
dệt 2
PX
V.S
PX
Cắt
PX
May 1
PX
may 2
PX
Đ. kiện
Phòng
XDCB
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
chất lượng, kiểm soát hệ thống chất lượng, chủ trì các cuộc họp xem xét của lãnh
đạo về chất lượng, phân công trách nhiệm cho các đơn vị công tác…
• Phó Tổng giám đốc sản xuất: Do HĐQT bổ nhiệm, là người phụ trách sản
xuất, có trách nhiệm tham mưu cho Tổng giám đốc về các vấn đề sản xuất, chịu
trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật các nhiệm vụ được giao.
• Phó Tổng giám đốc kinh doanh: Do HĐQT bổ nhiệm, là người phụ trách
hoạt động kinh doanh của công ty có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc điều hành
các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh doanh của Công ty và chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.
• Phó tổng giám đốc kỹ thuật - chất lượng: Do HĐQT bổ nhiệm là người phụ trách
về chuyên môn kỹ thuật, chất lượng trong sản xuất của công ty. Có trách nhiệm tham mưu
cho Tổng giám đốc về các vấn đề chuyên môn kỹ thuật, chất lượng, chịu trách nhiệm trước
Tổng giám đốc và pháp luật về các nhiệm vụ được giao.
• Phòng kế hoạch sản xuất: Căn cứ theo kế hoạch sản xuất, tiêu thụ và điều

thông qua việc tính toán và giám sát việc bảo quản các loại vật tư tiền vốn, tài sản
của công ty. Lập kế hoạch thu - chi tài chính, sử dụng vốn. Thanh toán lương và các
phụ cấp, trợ cấp. Quản lý quỹ tiền mặt, két để tiền đảm bảo an toàn, thường xuyên
cân đối kiểm tra sổ sách và quỹ két…
• Phòng hành chính: tổ chức thực hiện công tác văn thư, đánh máy, quản lý
chặt chẽ việc sử dụng con dấu, lưu trữ tài liệu mua sắm vật liệu, vật tư văn phòng
phẩm. Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quản lý hệ thống thông tin…
• Phòng xây dựng cơ bản: dựa theo kế hoạch của công ty lập phương án và
chỉ đạo của Tổng giám đốc, tổ chức việc tìm kiếm khai thác các nguồn vật tư,
nguyên vật liệu hoá chất để phục vụ sản xuất. Thực hiện giới thiệu sản phẩm ở chi
nhánh, ở các hội chợ triển lãm, tăng cường tiếp thị mở rộng thị trường tiêu thụ ở
thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam…
• Phòng gia công: Tổ chức việc phân phối sản phẩm, bán thành phẩm, phụ
liệu gia công cho các đơn vị gia công. Kiểm tra chất lượng sản phẩm hàng gia công
tại các đơn vị đảm bảo chất lượng và thời gian theo tiến độ kế hoạch…
• Các phân xưởng sản xuất: hoàn thành tốt các kế hoạch sản xuất do công ty
giao, tổ chức các mặt quản lý nhằm phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, nâng cao
chất lượng sản phẩm, tiết kiệm vật tư.
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
9
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
PHẦN 2
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT 10/10
1. Đặc điểm công tác tiêu thụ tại công ty
1.1. Đặc điểm sản phẩm và công tác quản lý thành phẩm của công ty
1.1.1. Đặc điểm, phân loại thành phẩm
Thành phẩm của công ty hiện nay chủ yếu là màn tuyn, vải tuyn và rèm của
các loại. Trong đó màn tuyn là mặt hàng chính. Sản phẩm của Công ty không chỉ
được khách hàng trong nước tin dùng mà còn xuất khẩu được một khối lượng lớn ra

kho chia thành các khu vực khác nhau, mỗi khu vực sắp xếp một loại sản phẩm. Do
thành phẩm ở hai kho là hoàn toàn khác nhau, do đó không có sự trao đổi qua lại về
thành phẩm giữa hai kho. Ở kho xuất khẩu là các loại màn sản xuất theo đơn đặt
hàng của khách hàng và ở kho nội địa là các màn công ty sản xuất để tiêu thụ ở thị
trường trong nước với kích thước nhất định.
Mỗi kho do một thủ kho quản lý riêng. Việc quản lý về mặt số lượng và chất
lượng được kết hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phận khác nhau như: phòng
đảm bảo chất lượng, thủ kho, phòng tiêu thụ, phòng tài vụ.
Vì thành phẩm của công ty là loại dễ cháy nên công việc bảo quản theo những
quy định nghiêm ngặt, việc quản lý thành phẩm được tổ chức khoa học với đầy đủ
các trang thiết bị bảo quản và phòng cháy chữa cháy.
1.2. Đặc điểm phương thức thanh toán
Công ty sử dụng 2 hình thức thanh toán với khách hàng:
- Thanh toán bằng tiền mặt: Đối với khách hàng đến giao dịch trực tiếp tại
công ty và mua với số lượng nhỏ.
- Thanh toán bằng chuyển khoản (thanh toán qua Ngân hàng): Đối với những
đơn đặt hàng lớn, khách hàng thường xuyên và uy tín. Khách hàng chuyển tiền qua
tài khoản của công ty mở tại Ngân hàng để tạm ứng và thanh toán các đơn đặt hàng
sau khi ký hợp đồng, hoặc sau khi nhận được hàng.
2. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty cổ phần dệt 10/10
2.1. Hạch toán giá vốn hàng bán
2.1.1. Tính giá thành phẩm xuất kho
Do đặc điểm sản phẩm của Công ty cổ phần dệt 10/10 phong phú về chủng
loại, đa dạng về mẫu mã đồng thời các nghiệp vụ nhập xuất thành phẩm diễn ra liên
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
11
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
tục nên công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành phẩm xuất kho hay giá vốn
hàng bán theo phương pháp bình quân các kỳ dự trữ, đơn giá xuất thành phẩm được
tính theo từng quỹ.

xuất bán trực tiếp cho khách hàng. Công ty không có các phương thức tiêu thụ khách do đó
chứng từ được sử dụng trong xuất kho thành phẩm chỉ có hoá đơn GTGT. Trường hợp
thành phẩm được xuất với mục đích khác như xuất biếu tặng, viện trợ hay khen thưởng
chứng từ sử dụng cũng là hoá đơn GTGT kiêm phiếu xuất kho.
Khi có nhu cầu, khách hàng đến phòng tiêu thụ làm thủ tục mua hàng, Phòng
tiêu thụ viết hoá đơn GTGT, hoá đơn được lập thành 3 liên: liên 1 (màu tím) lưu tại
phòng tiêu thụ, 2 liên còn lại đem sang phòng tài vụ để hoàn chỉnh chứng từ. Kế
toán tiêu thụ có nhiệm vụ kiểm tra trên hoá đơn, nếu đúng sẽ ký vào. Khách hàng
thanh toán ngày tiền hàng thì căn cứ vào hoá đơn nộp tiền hàng cho thủ quỹ. Sau đó
khách hàng mạng 2 liên xuống kho để thủ kho kiểm tra, ký tên và nhận hàng, liên
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
12
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
màu đỏ giao cho khách hàng, liên màu xanh để thu kho giữ ghi thẻ kho, định kỳ
phòng tài vụ sẽ lấy hoá đơn để ghi nhận doanh thu.
Mẫu số 2.1.
HOÁ ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 3: Nội bộ
Ngày 21 tháng 12 năm 2010
Mẫu số: 01 GTKT - 3LL
ML/2006B
Số 0017256
Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần dệt 10/10
Đại chỉ: Số 9/253 Minh Khai - Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Số tài khoản: 0100100590
Điện thoại: 04.3862.1736
Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị:………Cửa hàng Phương Lan

trường hợp bán hàng trực tiếp cho khách hàng, trên hoá đơn GTGT lúc này
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
13
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
giá trị hàng hoá được ghi theo giá vốn và dòng thuế GTGT được gạch bỏ.
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
14
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
Quy trình luân chuyển hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho như sau:
Trách nhiệm
luân chuyển
Công việc
Người
mua
CB
phòng
tiêu thụ
Kế toán
trưởng,
thủ
trưởng
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tiêu thụ
Thủ
quỹ
Thủ
kho

15
(1)
(2)
(3)
(4)
(7)
(8)
(5)
(6)
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
và tông tiền hàng bán ra. Cuối quý dựa vào số liệu ở Sổ theo dõi thành phẩm nhập
kho và Sổ tiêu thụ kế toán lập Bảng cân đối thành phẩm theo chỉ tiêu số lượng.
Chỉ tiêu giá trị của thành phẩm được Kế toán trưởng theo dõi trên Bảng kê số 8. Sổ này
được mở để theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng loại thành phẩm cả về chỉ tiêu số lượng
giá trị. Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ nhập, xuất kho thành phẩm kế toán phản ánh vào
Bảng kê số 8 theo chỉ tiêu số lượng. Cuối quý, khi đã tính được đơn giá thành phẩm nhập kho
trong kỳ, kế toán phản ánh bổ sung cột đơn giá và thành tiền của thành phẩm nhập kho; sau đó kế
toán tính ra đơn giá bình quân của thành phẩm xuất kho và phản ánh bổ sung cột đơn giá, thành
tiền của thành phẩm xuất kho. Công cụ này được thực hiện một cách đơn giản dựa vào các chức
năng của excel. Cuối quý, căn cứ vào Bảng cân đối thành phẩm do kế toán tiêu thụ cung cấp, và
kết quả tính giá thành phẩm Nhập kho cũng như xuất kho, kế toán trưởng lập Bảng tổng hợp nhập
- xuất tồn kho thành phẩm. Cuối quý căn cứ vào bảng kê số 8, kế toán cũng lập Nhật ký chứng từ
số 8 và ghi vào sổ cái TK 155. Nhật ký chứng từ số 8 ghi có TK 155, 159, 131, 511, 632, 641, 642,
711, 811, 911 và ghi nợ các TK khác.
Ngoài ra, cuối mỗi quý Kế toán trưởng tính ra số dự phòng giảm giá thành
phẩm và hạch toán vào Nhật ký chứng từ số 8.
Ví dụ: Trong quý IV kế toán tính ra dự phòng giảm giá thành phẩm phải trích
lập là 1.095.978.620. Khi đó, kế toán phản ánh vào NKCT số 8 theo bút toán
Nợ TK 632: 1.095.978.620
Có TK 159: 1.095.978.620

2.2. Chi phí dịch vụ 220 254.580,2
- Giá trị tăng thêm
Tổng số 300 127.706,5
Chia ra: - Thu nhập của người lao động 310 79.294,0
- Thuế sản xuất 320 10.780,5
- Khấu hao TSCĐ 330 37.632,0
Lợi nhuận và các khoản khác 340 6.139,8
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
17
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP
Doanh thu - Sản phẩm
Tháng 12 năm 2009
Chỉ tiêu

số
Đơn
vị
tính
Cộng dồn từ
đầu năm đến
cuối tháng b/c
năm trước
Năm nay
Tháng báo cáo
Cộng dồn từ đầu
năm đến cuối
tháng b/c
Ước tính thực
hiện tháng

Màn xuất khẩu Cái 2.219.719
Màn lọc nước Cái
B. DOANH THU BÁN LẺ TRONG NƯỚC (TRIỆU ĐỒNG)…….
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
18
Báo cáo thực tập Trường đại học Bách Khoa Hà Nơi
Có thể khái quát quy trình ghi sổ quá trình hạch toán thành phẩm theo phương
pháp nhật ký chứng tự tại công ty như sau:
Ghi chú:
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ quy trình ghi sổ hạch toán thành phẩm theo
phương pháp Nhật ký chứng từ tại công ty
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
19
Sổ tiâu thu,
Sổ chi tiết GV
Bảng cân đối
TP cuối quý
Bảng TH
N - X - T TP cuối quý
Chứng từ nhập,
xuất kho TP
Sổ theo dịi
thành phẩm NK
Nhật ký số 8
Sổ cái
TK 155, 632
Bảng kê số 8
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày:
Ghi hàng ngày:

V
TT
: Quỹ lương thực tế/tháng của công ty
V
LT
: Quỹ lương lũy tiến được trích tối đa không quá 10% V
KH
V
KK
: Qũy lương khuyến khích CBCNV có tay nghề cao tối đa không quá 2%
V
KH :
V
DP
: Tỷ lệ tiền lương dự phòng tối đa không quá 8% V
KH
Lương khối sản xuất tính theo lương sản phẩm
V
SP
= SPQĐ * Đơn giá SP
Trong đó:
V
SP
: Tổng tiền lương/tháng để chi cho xí nghiệp sản xuất
SPQĐ: Số lượng sản phẩm quy đổi trong tháng tính lương
Đơn giá SP: Đơn giá sản phẩm quy đổi
Lương khối văn phòng tính theo công thức
V
VP
= V

V
VT
: là tổng tiền lương cứng của cả khối
m: Là số bộ phận của khối hưởng lương/tháng
Hi: Là hệ số lương củav bộ phận thứ i
Ki: Là mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao trong tháng của bộ phận thứu i
V
KP
: Tiền lương khác (phép, lễ, tham quan nghỉ mát, hội họp, phụ cấp…)
Phân phối tiền lương cho từng người.
Trong đó:
Vi: Tiền lương hưởng theo tháng của người i
Vci: Tiền lương vị trí/tháng (lương cứng) người thứ i (tính theo ngày công
thực tế).
V
Bpi
: Quỹ lương tháng của bộ phận
V
Vti
: Tổng tiền lương vị trí (lương cứng) của bộ phận thứ i
V
Vti
= V
Ci
(1) + V
Ci
(2) + …+ V
Ci
(n)
M: Số người của bộ phận được hưởng lương/tháng

- Đội trưởng tuần tra, canh gác: 250.000 đồng/người/tháng
- Thủ quỹ: 200.000 đồng/người/tháng
- Tổ trưởng nhà trẻ: 150.000 đồng/người/tháng.
- Nhóm kiểm tra thành phẩm KCS: 100.000 đồng/người/tháng.
Ngô Thị Ngọc Lớp: Quản trị tài chính
22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status