Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
MỤC LỤC
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
CHƯƠNG MỞ ĐẦU : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ ÁN
1. Giới thiệu về ý tưởng kinh doanh: Sản xuất xơ polyester
Hiện nay sản phẩm xơ polyester đã có mặt trên thị trường với nhu cầu tiêu thụ
rất lớn, qua nghiên cứu thu thập số liệu chúng tôi đã đưa ra ý tưởng sản xuất xơ
polyester để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp sản xuất dệt may, chăn,ga,gối
đệm, thiết bị nội thất trong và ngoài nước.
2. Hình thức khởi sự kinh doanh
- Lĩnh vực: Sản xuất xơ polyester tổng hợp
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH xơ polyester Quang Huy
- Sản phẩm dự kiến: Xơ rỗng 3 chiều (Có dầu silicon và không dầu silicon),
xơ rỗng phổ thông (Có dầu silicon và không dầu silicon), Xơ màu (Đen, Nâu, Xanh
lá cây…Có dầu và không dầu silicon ), Xơ đặc (Có dầu và không dầu silicon).
3. Giả định và điều kiện ràng buộc
- Địa điểm xây dựng nhà máy : Chính quyền địa phương tạo điều kiện cho
thuê đất tại Khu CN Nguyễn Đức Cảnh Thành Phố Thái Bình với thời hạn 50 năm.
- Nguồn nhân lực tại địa phương dồi dào, với công nghệ sản xuất này chủ yếu
là lao động phổ thông dưới sự giám sát của phòng kỹ thuật.
- Dây chuyền công nghệ được sản xuất được nhập khẩu từ Trung Quốc.
- Chính quyền địa phương tạo điều kiện giúp đỡ trong việc cấp phép và các
lĩnh vực khác.
- Kỹ thuật không đòi hỏi cao, chỉ qua đào tạo có thể vận hành.
4. Các phương pháp tiếp cận
- Nguồn lực: Thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm, tiếp cận nguồn lao
động phổ thông dễ dàng, có thể tuyển chọn những người có kinh nghiệm trong lĩnh
vực này.
- Vốn: vốn chủ sở hữu: 30.000.000.000 đồng, vốn vay ưu đãi: 70.000.000.000
đồng. Lãi xuất 12%/năm với thời hạn 5 năm trả nợ đều
- Sáng tạo, tự chủ và có khả năng thích nghi
- Có động cơ vươn lên
- Luôn cố gắng
3. Phân tích năm sai lằm khi khởi sự kinh doanh
Sai lầm 1 : Nhà doanh nghiệp được sinh ra chứ không phải được tạo ra.
Sai lầm này dựa trên một niền tin sai lầm là con người thường có thiên hướng trở
thành doanh nhân. Không có ai sinh ra để trở thành doanh nhân và mọi người
thường có tiềm năng trở thành doanh nhân. Việc một người nào đó có thể trở thành
doanh nhân hay không thì đây là một hàm số gồn các biến số môi trường, kinh
nghiệm sống và lựa chọn cá nhân.
Sai lầm 2 : Doanh nhân là người đánh bạc. Sai lầm thứ hai về doanh nhân
khi cho rằng họ là người đánh bạc và chấp nhận rủi ro cao. Sự thực là doanh nhân
thường là người chấp nhận rủi ro trung bình như tất cả mọi người. Doanh nhân là
người đánh bài xuất phát từ hai nguồn. Thứ nhất doanh nhân thường có những công
việc ít ổn định và đối mặt với nhiều khả năng không chắc chắn hơn so với các nhà
quản lý và những nhân viên có thứ bậc và có hồ sơ lao động. Thứ hai nhiều doanh
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
3
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
nhân có nhu cầu thành đạt rất lớn và thường đặt ra những mục tieeuvoo cùng thách
thức. Hành động này đôi khi cũng đồng nghĩa với việc chấp nhận rủi ro.
Sai lầm thứ 3 : Tiền là động cơ chủ yếu của các nhà doanh nghiệp. Sẽ rất
ngây thơ khi nghĩ rằng nhà doanh nghiệp không tìm kiếm phần thưởn tài chính. Tuy
nhiên tiền ít khi là động cơ đầu tiên để các doanh nghiệp khởi sự công ty.
Sai lầm thứ 4 : Các doanh nhân cần phải trẻ và có năng lực. Bình quân các
doanh nhân có độ tuổi từ 35 đến 45 tuổi và có hơn 10 năm kinh nghiệm trong một
công ty lớn. Trong khi có năng lực là quan trọng thì các nhà đầu tư thường viện dẫn
đến sức mạnh của các doanh nhân như là yếu tố quan trọng nhất khi quyết định tài
trợ cho các doanh nghiệp mới.
Sai lầm thứ 5 : Các doanh nhân thường thích địa vị. Trong khi một số
thiết thực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Khoa học và công nghệ cũng đã
góp phần tạo ra nhiều mô hình sản xuất có hiệu quả kinh tế cao; Thông qua các tiêu
chuẩn ISO nhiều doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã quan tâm hơn đến công tác tiêu
chuẩn đo lường chất lượng, đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng ao chất lượng sản
phẩm, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
b. Phân tích môi trường vi mô
a. Các nhà cung cấp:
Trên địa bàn tỉnh các nhà cung cấp vật liệu cho sản xuất xơ polyester rất
nhiều, đảm bảo cung cấp đầy đủ, chất lượng tốt cho doanh nghiệp. Việc sản xuất ra
các hạt nhựa xơ polyester lại tận dụng nguyên vật liệu từ các chai nhựa phế thải vừa
có ý nghĩa kinh tế, vừa có ý nghĩa xã hội. Nó góp phần bảo vệ môi trường và tiết
kiệm chi phí trong việc nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài.
b. Các trung gian MKT:
Họ là người trực tiếp phân phối và tìm kiếm bạn hàng giúp doanh nghiệp, nhanh
chóng đưa sản phẩn của doanh nghiệp đến được tay bạn hàng trong và ngoài nước.
c. Người tiêu dùng:
Hiện nay nhu cầu về xơ polyester là rất lớn, ở Việt Nam hiện nay mới có công
ty TNHH Hợp Thành là sản xuất xơ polyester còn chủ yếu xơ polyester các doanh
nghiệp trong nước phải nhập khẩu từ nước ngoài.
d. Đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay ở Việt Nam mới chỉ có công ty TNHH Hợp Thành là sản xuất xơ
Polyester,nên đây là một thị trường tiềm năng đối với doanh nghiệp. Đây là điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mang lại lợi thế cạnh tranh.
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
5
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
e. Công chúng:
Sự hưởng ứng tích cực của chính quyền địa phương là rất lớn, và mong muốn của
các doanh nhiệp trong nước có nhu cầu về xơ polyester có chất lượng cao và giá rẽ.
2. Đánh giá sàn lọc nắm bắt cơ hội, rủi ro
2.Cách tiếp cận các nguồn
a. Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực các bộ phận chủ chốt là thành viên của nhóm. Còn lại tuyển
dụng từ các trung tâm giới thiệu viêc làm và các trường đào tạo.
b. Tài chính
Từ vốn đóng góp cổ đông của các thành viên, nguồn còn thiếu tài trợ từ vốn
vay ưu đãi của chính phủ thồn qua các ngân hàng.
c. Vật lực
- Công ty xơ polyester Quang Huy với tổng diện tích 50.000 m
2
+ Khu sản xuất chính gồm: 1 nhà xưởng sản xuất xơ polyester
+ Khu hành chính điều hành : Nhà bảo vệ, văn phòng làm việc.
+ Khu vực sinh hoạt: Nhà ăn ca tập thể, nhà vệ sinh, nhà để xe.
+ Sân phơi kho chứa ngoài trời, đường giao thông nội bộ.
+ Các hệ thống kỹ thuật hạ tầng.
- Tổng số cán bộ, nhân viên : 1200 người
- Vốn cố định: 40.000.000.000đ.
- Thiết bị sản xuất: 25.000.000.000đ
- Xây dựng cơ bản : 15.000.000.000đ. ( Nhà, phương tiện )
- Vốn lưu động: 40.000.000.000đ
- Thiết bị máy móc khấu hao trong 10 năm theo phương pháp khấu hao nhanh.
- Nhà xưởng, vật liệu, kiến trúc khấu hao trong 15 năm, theo phương pháp
đường thẳng.
3. Tài sản vô hình:
Chi phí giao dịch trong quá trình xây dựng, vốn vay, quan hệ đối tác, khách
hàng.
IV. Ma trận SWOT
Điểm mạnh:
1. Nguyên vật liệu sản xuất xơ polyester có thể tận dụng từ các chai lọ phế thải
CHƯƠNG II
LẬP KẾ HOẠCH MARKETING ĐỀ ÁN
I. Nhu cầu thị trường và hành vi người tiêu dùng.
1. Dự báo nhu cầu thị trường
Đây là một công việc rất quan trọng đối với công việc kinh doanh của công ty. Bởi
vì nó sẽ cho biết những ai sẽ là người thường xuyên mua hàng. Đó là những người sẽ đi
cùng công ty trong suốt quá trình hoạt động và là đối tượng tạo ra thu nhập chủ yếu cho
công ty. Cho nên việc xác định đúng tập khách hàng là nhu cầu sống còn đối với công ty.
Việc các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam thiếu đầu vào là xơ polyester chính là yếu
tố quan trọng giúp công ty mạnh dạ đầu tư vào lĩnh vực này.
2. Phân tích hành vi người tiêu dùng
a. Thu thập thông tin về người tiêu dùng
Thu thập thông tin về người tiêu là yếu tố quan trọng đến doanh nghiệp để
xem sở thích, thoái quen của họ để có biện pháp đáp ứng nhu cầu của họ
b. Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua
- Lòng trung thành của khách hàng đối với các sản phẩm thay thế khác. Đòi
hỏi sản phẩm của Công ty phải đảm bảo chất lượng tốt và giá thành hợp lý, nhằm
thu hút khách hàng.
- Sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng mong đợi của khách hàng.
- Thái độ phục vụ không tốt, đáp ứng không kịp thời.
- Giá sản phẩm cao do nguyên vật liệu đầu vào và chi phí tăng cao.
- Lạm phát tăng cao.
- Mọi người chưa biết đến sản phẩm của công ty. Sản phẩm chưa đa dạng
chủng loại phù hợp với mục đích sử dụng khác nhau.
c. Quá trình ra quyết định mua
- Cần thiết và đáp ứng với khả năng của khách hàng.
- Giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo với người sử dụng.
- Phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu, đặc thù của từng khu vực
- Đáp ứng nhanh với số lượng lớn sản phẩm.
- Ưu điểm sản phẩm tốt có thể thay thế cho các sản phẩm khác.
- Các chiển lược điều chỉnh giá: Định giá chiết khấu thương mại theo sản
lượng, Định giá theo khu vực địa lý.
-Cơ chế khuyến mãi: áp dụng cho các nhà phân phối, đại lý, khách hàng mua
số lượng lớn.
c. Chính sách phân phối
- Bán hàng trực tiếp.
- Bán hàng qua kênh phân phối đại lý cấp 2.
d. Chính sách truyền thông cổ động
- Truyền thông cổ động qua kênh truyền hình, tờ rơi, áp phích.
- Dịch vụ giao hàng miễn phí.
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
10
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
CHƯƠNG III
LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT ĐỀ ÁN
I. Giới thiệu về sản xuất
1. Nguyên vật liệu
a. Nhu cầu thị trường
Trước khi bước vào xây dựng công ty đã nắm bắt rõ nhu cầu thi trường ở Việt
Nam hiện nay là các doanh nghiệp dệt may chủ yếu nhập khẩu nguyên phụ liệu từ
nước ngoài về để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty. Do nắm
bắt được nhu cầu thiếu nguyên vật liệu trầm trọng trông nước nên công ty quyết
định sản xuất xơ polyester tổng hợp với các nguyên liệu đầu vào là tậm dụng từ các
chai nhựa phế thải vừa có tác dụng bảo vệ môi trường vừa tiết kiệm được chi phí
sản xuất kinh doanh.
b. Chọn nhà cung cấp
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh này mới ở Việt Nam nên một phần công
ty tìm một số nhà cung cấp trong nước có uy tín, họ chụi trách nhiệm cung cấp các
nguyên liệu đầu vào và thu gom các chai nhựa phế thải phục vụ cho quá trình sản
xuất. Phần còn lại công ty nhập khẩu nguyên liệu trực tiếp từ Trung Quốc.
I. Bản phân tích công việc
1. Mô tả công việc đề án
Là một văn bản cung cấp các thông tin liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của
từng người. Bảng mô tả công việc cho biết nhiệm vụ chủ yếu mà mỗi nhân viên phải
hoàn thành, tỉ lệ thời gian cho mỗi nhiệm vụ các tiêu chuẩn hoàn thành công việc điều
kiện hoàn thành công việc và các rũi ro có thể xảy ra. Do đó bảng mô tả công việc có thể
tính được lượng người cần thiết làm công việc nào đó trong tương lai.
Nhiệm vụ cụ thể nhân viên kinh doanh:
- Duy trì những quan hệ kinh doanh hiện có, nhận đơn đặt hàng; thiết lập
những những mối quan hệ kinh doanh mới bằng việc lập kế hoạch và tổ chức lịch
công tác hàng ngày đối với những quan hệ kinh doanh hiện có hay những quan hệ
kinh doanh tiềm năng khác.
- Lập kế hoạch công tác tuần, tháng trình Trưởng kênh bán hàng duyệt. Thực
hiện theo kế hoạch được duyệt.
- Hiểu rõ và thuộc tính năng, bao bì, giá, ưu nhược điểm của sản phẩm, sản
phẩm tương tự, sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
- Nắm được quy trình tiếp xúc khách hàng, quy trình xử lý khiếu nại thông tin,
quy trình nhận và giải quyết thông tin khách hàng, ghi nhận đầy đủ theo các biểu
mẫu của các quy trình này.
- Tiếp xúc khách hàng và ghi nhận toàn bộ các thông tin của khách hàng trong
báo cáo tiếp xúc khách hàng. Báo cáo nội dung tiếp xúc khách hàng trong ngày cho
Trưởng nhóm kinh doanh.
- Lên dự thảo hợp đồng sau khi khách hàng đã đồng ý cơ bản, chuyển cho
Trưởng nhóm bán hàng xin ý kiến về các điều khoản hợp đồng. Lập thủ tục ký kết
hợp đồng, lưu bản copy hợp đồng, chuyển bản chính cho Trướng nhóm giữ, một
bản chính cho phòng kế toán giữ.
- Trực tiếp thực hiện, đốc thúc thực hiện hợp đồng, bao gồm các thủ tục giao
hàng, xuất hoá đơn, cùng khách hàng kiểm tra chất lượng sản phẩm giao.
- Nhận và xử lý các khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm, thời
gian giao hàng….
- Sử dụng thành thạo vi tính văn phòng, các phần mềm liên quan đến công
việc, làm việc độc lập.
- Nhiệt tình, năng động, độc lập, nhạy bén.
- Thúc đẩy kinh doanh, kỹ năng giao tiếp.
- Kinh nghiệm kinh doanh ít nhất 1 năm trở lên.
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
14
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
Nhân viên nhân sự
- Trình độ Đại học Chuyên ngành Quản trị nhân lực/Kinh tế lao động
- Chứng chỉ B anh văn, vi tính văn phòng
- Kinh nghiệm có ít nhất 01năm kinh nghiệm đảm nhận công việc quản trị
nhân sự.
- Kiến thức có kiến thức về các chức năng quản trị nhân sự: tuyển dụng, đào
tạo, chính sách và chương trình thù lao – phúc lợi lao động, đánh giá nhân viên.
- Có kiến thức về các quy định pháp luật về luật doanh nghiệp, quản lý lao
động và các chế độ chính sách có liên quan.
- Tổng hợp, phân tích số liệu và lập báo cáo
- Sử dụng thành thạo các máy móc, thiết bị văn phòng như điện thoại, fax, photo
Danh mục công việc quản lý - giám sát thường ngày
- Phân tích định kỳ khối lượng công việc và các nhu cầu của người lao động
trong một đơn vị tổ chức.
- Đề xuất thay đổi trình độ nhân viên trong một đơn vị công việc.
- Xem xét tài liệu cho một vị trí công việc mới và cho vị trí đã có sự sửa đổi.
- Trình để được phê duyệt việc sửa đổi một vị trí công việc.
- Phỏng vấn các ứng viên đến xin việc và ra quyết định tuyển người hoặc đưa
ra đề xuất chọn lựa.
- Hướng dẫn người dưới quyền mới những quy trình thủ tục và chính sách, các
quy tắc trong công việc, và cấp độ thực hiện công việc cần đạt được. Điểm qua các
nhiệm vụ của vị trí công việc này.
2. Phân công nhiệm vụ các phòng ban
*) Các phòng ban trong công ty
Ban giám đốc : Gồm 3 thành viên, 1 giám đốc, 2 phó giám đốc
+) Giám đốc : Quản lý toàn bộ hoạt động của công ty qua sự hỗ trợ của phó
giám đốc và các phòng ban, là người có tránh nhiệm và quyền hạn cao nhất trong
công ty, là người chụi tránh nhiệm trước pháp luật của công ty.
+) Phó giám đốc : Chụi tránh nhiệm chỉ đạo và báo cáo trước giám đốc về
tình hình kinhdoanh của công ty. Hỗ trợ gám đốc trong quản lý và được ủy quyền
thực hiện một số công việc nhất định.
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT PHÓ GIÁM ĐỐC KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH
CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC
TỔ SẢN
XUẤT
CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT CÁC PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
CÁC TỔ
SẢN
XUẤT
CÁC
TỔ SẢN
XUẤT
CÁC
III. Chính sách nhân sự
1. Tiền lương
Đơn vị tính : Đồng
Bộ phận Số lượng Mức lương Thành tiền
Giám đốc 1 15.000.000 15.000.000
Phó GĐ 2 10.000.000 20.000.000
TP tổ chức hành chính 1 5.000.000 5.000.000
TP Kế toán 1 6.000.000 6.000.000
TP Kinh doanh 1 7.000.000 7.000.000
TP kỹ thuật 1 7.000.000 7.000.000
Quản đốc phân xưởng 1 6.000.000 6.000.000
NV Kế toán 4 3.000.000 12.000.000
Thủ quỹ 1 3.500.000 3.500.000
NV Kinh doanh 80 3.500.000 280.000.000
NV bán hàng 40 2.500.000 100.000.000
Thủ kho 3 2.500.000 7.500.000
NV Vật tư 1 3.000.000 3.000.000
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
18
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
Trưởng ca sản xuất 6 4.000.000 24.000.000
CN Sản xuất 1000 2.200.000 2.000.000.000
CN bảo trì 6 3.500.000 21.000.000
Bảo vệ 3 2.500.000 7.500.000
CN Bốc xếp 10 2.000.000 20.000.000
Cấp dưởng 10 2.000.000 20.000.000
Tài xế xe nâng 20 3.000.000 60.000.000
Tài xế xe con 3 3.500.000 7.500.000
Tổng 1200 2.644.000.000
2. Thưởng phạt
STT Hạng mục Thành tiền Tỷ lệ (%)
I Vốn cố định 60.000.000.000 60%
1 Vốn tự có của chủ đầu tư 30.000.000.000 30%
2 Vốn vay 30.000.000.000 30%
II Vốn lưu động 40.000.000.000 40%
1 Vốn tự có của chủ đầu tư 0 0%
2 Vốn vay 40.000.000.000 40%
Tiền thuê đất và giải phóng mặt bằng : 30.000.000.000 đồng. Trong đó vốn
chủ năm 2011 là 30.000.000.000đ
Đơn vị tính : 1000đ
STT Diễn giải 2014 2015 2016 2017 2018
I Định phí 9.305.000 9.500.000 9.970.000
10.361.00
0 10.985.000
1 Chi phí quản lý 4.652.000 4.916.000 5.479.000 5.936.000 6.623.000
2 Khấu hao TSCĐ 3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000 3.000.000
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
STT Hạng mục Thành tiền Tỷ lệ (%)
I Vốn cố định 60.000.000.000 60%
1 Xây lắp 15.000.000.000 15%
2 Thiết bị 25.000.000.000 25%
3 Chi phí thiết kế xây dựng cơ bản 5.000.000.000 5%
4 Dự phòng chi 15.000.000.000 14%
II Vốn lưu động 40.000.000.000 40%
Tổng vốn đầu tư 100.000.000.000 100%
20
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
3 Chi phí lãi vay vốn cố định 1.653.000 1.584.000 1.491.000 1.425.000 1.362.000
II Biến phí
35.461.00
I Tổng chi phí trực tiếp 10.336.000 11.245.000 12.488.000 13.917.000 15.796.000
Nhân công bốc vát, lái xe 2.312.000 2.636.000 2.974.000 3.443.000 3.956.000
Chi phí bán hàng 3.372.000 3.693.000 4.035.000 4.538.000 5.217.000
Chi phí quản lý 4.652.000 4.916.000 5.479.000 5.936.000 6.623.000
II Tổng chi phí gián tiếp 6.547.000 7.468.000 7.534.000 8.256.000 9.153.000
III Tổng chi phí 52.344.000 66.902.000 83.497.000 106.822.000 141.180.000
Giá vốn hàng bán: tính theo giá nhà cung cấp và hàng năm dự tính chỉ số giá
tăng thêm các năm tiếp theo là 5%, 8%,
Chỉ tiêu
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5
Tỷ lệ thay đổi giá 100% 105% 108% 110% 112%
Mức sản lượng dự tính bán 100% 120% 130% 140% 160%
Nhiên liệu: tính bình quân 3.45% giá vốn hàng bán
Khấu hao: Khi xác định mức khấu hao hàng năm phân bổ vào giá thành sản
phẩm, để xác định thời gian sử dụng của máy móc thiết bị, nhà xưởng dùng vào sản
xuất.
+ Nhà xưởng khấu hao trong 10 năm hay 10%/năm.
+ các thiết bị: Thời gian sử dụng tính bình quân là 5 năm hay 20%/năm
2. Dự toán báo cáo tài chính
o Doanh thu kế hoạch
Diễn giải 2014 2015 2016 2017 2018
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
21
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
Doanh thu
74.211.000 97.972.000 121.029.000 155.275.000 202.638.000
Chi phí hàng bán (chi phí trực tiếp +
khấu hao)
52.344.000 66.902.000 83.497.000 106.822.000 141.180.000
2014
30.000.000 3.000.000 3.000.000 27.000.000
2015
30.000.000 3.000.000 6.000.000 24.000.000
2016
30.000.000 3.000.000 9.000.000 21.000.000
2017
30.000.000 3.000.000 12.000.000 18.000.000
2018
30.000.000 3.000.000 15.000.000 15.000.000
2019
30.000.000 3.000.000 18.000.000 12.000.000
2020
30.000.000 3.000.000 21.000.000 9.000.000
2021
30.000.000 3.000.000 24.000.000 6.000.000
2022
30.000.000 3.000.000 27.000.000 3.000.000
2023
30.000.000 3.000.000 30.000.000 0
còn lại
Đầu tư
tăng thêm
2013
2014 45.000.000 6.000.000 6.000.000 39.000.000
2015 45.000.000 6.000.000 12.000.000 33.000.000
2016 45.000.000 6.000.000 18.000.000 27.000.000
2017 45.000.000 6.000.000 24.000.000 21.000.000
2018 45.000.000 6.000.000 30.000.000 15.000.000
2019 15.000.000 3.000.000 3.000.000 12.000.000
2020 15.000.000 3.000.000 6.000.000 9.000.000
2021 15.000.000 3.000.000 9.000.000 6.000.000
2022 15.000.000 3.000.000 12.000.000 3.000.000
2023 15.000.000 3.000.000 15.000.000 0
Đề án kinh doanh Trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng
23
Nguyễn Quang Huy Lớp : 31K2
Lịch trình trả nợ
Trả nợ đầu tư mua đất: ĐVT: 1000đ
Năm Số dư nợ đầu
năm
Số tiền trả nợ
mỗi kỳ
Trả tiền lãi Trả vốn gốc Số dư nợ cuối
năm
(1) (2) (3) (4)=10%x(2) (5)=(3)-(4) (6)=(2)-(5)
2014 30.000.000 4.882.653,56 3.000.000 1.882.653,56 28.117.346,44
2015 28.117.346,44 4.882.653,56 2.811.734,65 2.070.918,91 26.046.427,53
2016 26.046.427,53 4.882.653,56 2.604.642,75 2.278.010,81 23.768.416,72
2017 23.768.416,72 4.882.653,56 2.376.841,67 2.505.811,89 21.262.604,83