1
KHẮC PHỤC RỦI RO CỦA NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM (SÀN TP.HCM)
OVERCOMING THE RISK OF INDIVIDUAL INVESTORS IN VIETNAM
SECURITIES MARKET (HCMC STOCK EXCHANGE FLOOR)
Phan Văn Tân, TS. Lại Tiến Dĩnh
Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM, Việt Nam
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
TÓM TẮT
- Bài nghiên cứu này nghiên cứu Khắc phục rủi ro của nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán
Việt Nam (sàn TP. HCM).
- Phân tích chiến lược và tâm lý bầy đàn trong đầu tư chứng khoán ở Việt Nam (sàn TP.HCM). Phân
tích rủi ro trong đầu tư trên thị trường chứng khoán. Nêu ra những nguyên nhân tác động rủi ro trong đầu tư
trên thị trường chứng khoán. Tiến hành phân tích nhân tố, tìm mức độ ảnh hưởng rủi ro của từng nhân tố trong
đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân tại thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP. HCM).
ABSTRACT
- This paper studies the risk over come individual investors in Vietnam’s stock market (HCMC stock
exchange floor).
- Strategic analysis and herd mentality of securetis investment in Vietnam (HCMC stock exchange
floor).Risk analysis in investment on the stock market. Given the impact causes the investment risk in the stock
market. Conducting factor analysis, to find the influence of individual risk factor in investment securities of
individual investors in Vietnam’s stock market (HCMC stock exchange floor).
1. GIỚI THIỆU
nghiên cứu về rủi ro chứng khoán, nhưng ở
- Lý do chọn đề tài: Thực tế cho thấy
thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP.
HCM) có tốc độ tăng và giảm mạnh, nên nhà
đầu tư chứng khoán có độ rủi ro cao so với các
hình thức kinh doanh khác. Trên thế giới, có
nhiều nghiên cứu về rủi ro của TTCK, nhưng
+ Bảng câu hỏi được thiết kế khảo
sát nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư có tổ
chức. Kết quả thu về có 2/171 nhà đầu tư
của tổ chức, có169/171 nhà đầu tư trên thị
trường chứng khoán là cá nhân.
+ Dùng phần mềm SPSS phân tích:
- Tìm tỷ lệ phần trăm và vẽ đồ thị
chiến lược đầu tư của nhà đầu tư cá nhân trên
thị trường chứng khoán Việt Nam (sàn
Tp.HCM).
- Lập bảng tầng số trong yếu tố tâm lý
bầy đàn của nhà đầu tư cá nhân.
- Tìm nhân tố chính ảnh hưởng tới rủi
ro của nhà đầu tư cá nhân. Bằng cách kiểm tra
thang đo bằng Cronbach Alpha. Sau khi kiểm
tra thang đo đủ độ tin cậy, phân tích nhân tố.
Sau đó xác định điểm từng thuộc tính và điểm
trung bình từng nhân tố. Dựa vào điểm trung
bình để xác định mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố.
3. KẾ QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Chiến lược đầu tư
Hình 1. Chiến lược đầu tư
- Có tới 88/169 nhà đầu tư trả lời họ
đầu tư ngắn hạn, chiếm 52,1%. Số nhà đầu tư
chọn chiến lược đầu tư hỗn hợp là 46/169 ,
chiếm 27,2%, chỉ có 35/169 nhà đầu tư trả lời
là họ chọn chiến lược đầu tư dài hạn, chiếm
20,7%.
Nhận xét: Các nhà đầu tư chủ yếu đầu
c12.14)
4. Pháp luật (c12.15 đến c12.19)
5. Khác quan (c12.20 đến c12.24)
6. Vĩ mô (c12.25 đến c12.28)
N of Items
28
3.3.2. Phân tích nhân tố
Tìm nhân tố trên tổng 28 biến
Loại biến c12.10 và c12.24 , để đạt được các
+ Sig < 0,05 và KMO = 0,847 > 0,6
thỏa điều kiện để phân tích nhân tố có ý nghĩa.
nhân tố thỏa mãn điều kiện có trọng số nhân tố
(factor loading) lớn hơn 0.5.
Mua ban theo thi truong
Frequency
Percent
Valid Percent
a
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy.
.847
Bartlett's Test of Sphericity
Approx. Chi-Square
2.164E3
4
Phân tích nhân tố sau khi loại 2 biến ( không đủ độ tin cậy)
+ Sig < 0,05 và KMO = 0,83 > 0,6
thỏa điều kiện để phân tích nhân tố có ý nghĩa.
Sau khi sử dụng phương pháp phân tích nhân
được rút ra từ nhóm 28 câu hỏi ban đầu (có 2
nhân tố được rút ra ở trên theo thứ tự trong bảng câu hỏi.
Item-Total Statistics
Scale Mean if
Item Deleted
Scale Variance
if Item Deleted
Corrected Item-Total
Correlation
Cronbach's Alpha if Item Deleted
Nhân tố
Tính điểm số nhân tố
Tên nhân tố
B1
(c12.1; c12.2; c12.3; c12.4; c12.5)
Thị trường
B2
(c12.6; c12.7; c1213; c12.14)
Nhân tố
Tính điểm số nhân tố
Mean
Tên nhân tố
B1
(c12.1 + c12.2 + c12.3 + c12.4 + c12.5)/5
4.154
Thị trường
Reliability Statistics
Cronbach's Alpha
N of Items
.753
6
của nhà đầu tư cá nhân bằng phương pháp
định lượng và tìm ra nhân tố chính ảnh hưởng
tới rủi ro của nhà
Việt Nam (sàn TP.HCM)là:
- Diễn biến trên thị trường (thanh
khoản giảm, nội gián, cung cầu giả tạo…) là
nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất tới rủi ro của
nhà đầu tư cá nhân.
- Kế đó là Nhân tố Thông tin ( thiếu
thông tin, các chỉ số kinh tế vĩ mô…).
- Nhân tố Khách quan (thiên tai lũ lụt,
thị trường thế giới…).
- Nhân tố Vĩ mô (điện tăng, tỷ giá
thay đổi …).
- Tiếp theo là nhân tố Pháp luật và
cuối cùng là nhân tố Kinh doanh của doanh
nghiệp ảnh hưởng ít nhất trong các nhân tố
trên
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. TS. Đào Lê Minh (2002),“Những vấn đề căn
bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán“
NXB Chính trị quốc gia.
2. TS. Lý Vinh Quang (2006),“Chứng khoán và
phân tích đầu tư chứng khoán“ NXB Thống kê.
3. TS. Đào Lê Minh (2003), “Phân tích và đầu tư
chứng khoán“ NXB Chính trị quốc gia.
4. PGS. TS. Bùi Kim Yến (2007),“Phân tích và
7
đầu tư chứng khoán“ NXB Thống kê.
5. Mạnh Yên (2007), “Hạn chế những rủi ro
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Kỹ thuật Công nghệ
TP. HCM ngày 18 tháng 04 năm 2012
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1. TS. Lưu Thanh Tâm
2. PGS.TS. Phước Minh Hiệp
3. PGS.TS. Đồng Thị Thanh Phương
4. TS. Phan Mỹ Hạnh
5. TS. Trần Anh Dũng
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn và Khoa quản lý chuyên ngành sau
khi Luận văn đã được sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV Khoa quản lý chuyên ngành
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.
HCM,
ngày
15
tháng
09
năm
2011
NHIỆM VỤ
LUẬN VĂN
THẠC SĨ
Họ tên học viên: PHAN VĂN
TÂN Giới tính:
Nam
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: (Ghi rõ học
hàm, học vị, họ,
tên)
TS. LẠI TIẾN
DĨNH
CÁN BỘ
HƯỚNG
DẪN
(Họ tên và
chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ
ký)
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
PHAN VĂN TÂN
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, xin chân thành cảm ơn thật nhiều đến thầy TS. Lại Tiến Dĩnh, người đã
tận tình chỉ bảo và hướng dẫn, giúp tôi hoàn thành Luận Văn Tốt Nghiệp này.
Qua đây cũng xin gởi lời cảm ơn các thầy cô trong trường Đại học Kỹ Thuật Công
Nghệ Tp. HCM, đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại trường.
Và sau cùng, con xin cảm ơn cha mẹ đã hết lòng quan tâm giúp đỡ con hoàn thành luận văn
Chapter 2: It gives the analysis of the stock market situation in Vietnam, introduces
the history and development of Vietnam’s securities market as well as the analysis of
investment risks on the stock market; It also presents some impact factors to the investment
risks in the stock market and the analysis of risk factors in investment securities.
Chapter 3: Solutions and improvement: It provides macro solutions, micro solutions,
solutions for each factor, and solutions other.
Conclusion: It gives conclusions and some recommendations. Hopefully, the thesis
will make a small contribution in helping individual investors to minimize risks and stock
market of Vietnam (HCMC stock exchange floor) to operate professionally in order to
become an effective capital mobilization channel for socio-economic development of the
country.
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ iii
LỜI MỞ ĐẦU iv
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN VÀ RỦI RO TRONG
ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN………………………………………………1
1.1. Đầu tư chứng khoán là gì? 1
1.1.1. Khái niệm 1
1.1.2. Mục đích đầu tư chứng khoán 1
1.1.3. Đặc điểm của đầu tư chứng khoán 2
1.1.4. Các hình thức đầu tư chứng khoán 2
1.1.5. Nhà đầu tư cá nhân 3
1.1.5.1. Khái niệm 3
1.1.5.2 Đặc điểm của nhà đầu tư chứng khoán cá nhân 3
1.2. Chứng khoán 3
1.2.1. Cổ phiếu 3
1.2.1.1. Khái niệm 3
1.2.1.2. Lợi tức 3
1.5. Kiểm định phân tích và đo lường rủi ro trong đầu tư chứng khoán cuả nhà đầu tư cá
nhân 20
1.5.1. Số liệu khảo sát 21
1.5.2. Phần mềm kiểm định 21
1.5.3. Ý nghĩa của kiểm định phân tích nhân tố 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 22
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH RỦI RO NHÀ ĐẦU TƯ CÁ NHÂN TẠI SÀN GIAO DỊCH
TP.HCM……………………………………………………………………………….23
2.1. Lịch sử ra đời và phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam 23
2.1.1. Diễn biến thị trường từ năm 2000 đến 2005 23
2.1.2. Diễn biến thị trường từ năm 2006 đến 2011 25
2.2. Thực trạng nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán 29
2.2.1. Số lượng tài khoản của nhà đầu tư 29
2.2.2. Các cổ phiếu nhà đầu tư cá nhân quan tâm nhiều nhất hiện nay 30
2.2.2.1. Cổ phiếu có độ cung cầu biến động mạnh nhất hiện nay 30
2.2.2.2. Các loại chứng khoán có tính thanh khoản cao hiện nay 32
2.2.3. Thị trường chứng khoán nào nhà đầu tư quan tâm nhất 33
2.3. Phân tích rủi ro nhà đầu tư cá nhân gặp phải trong đầu tư chứng khoán 33
2.3.1. Rủi ro phát sinh từ bản thân nhà đầu tư cá nhân 33
2.3.2. Tin đồn 34
2.3.3. Tạo cung cầu giả tạo 35
2.3.4. Mua bán nội gián 35
2.3.5. Bán khống 35
2.3.6. Chất lượng kiểm toán không cao 36
2.3.7. Đội lái 36
2.3.8. Công bố thông tin tùy tiện 37
2.3.9. Phát hành 37
2.4. Kiểm định các nhân tố tác động đến rủi ro đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư cá
nhân 37
2.4.1. Thông tin nhà đầu tư 37
3.2.2.2. Chấn chỉnh một số hoạt động của công ty chứng khoán 59
3.2.2.3. Phát huy hiệu quả tư vấn vì lợi ích của nhà đầu tư cá nhân 60
3.2.3. Giải pháp chung cho thị trường 60
3.2.3.1. Đẩy mạnh CPH 60
3.2.3.2. Khuyến khích các CTCP niêm yết trên TTCK. 61
3.2.3.3. Khuyến khích DN có VĐT nước ngoài chuyển đổi thành CTCP và
niêm yết trên TTCK. 61
3.2.3.4. Minh bạch hoá thông tin 62
3.3. Từ kết quả kiểm định trong chương 2 đưa ra giải pháp cho từng nhân tố 64
3.3.1. Nhân tố thị trường 64
3.3.2. Nhân tố thông tin 64
3.3.3. Nhân tố khách quan 65
3.3.4. Nhân tố vĩ mô 66
3.3.5. Nhân tố pháp luật 66
3.3.6. Nhân tố kinh doanh 67
3.4. Giải pháp khác 67
3.4.1. Phát triển hợp đồng quyền chọn (Options) chứng khoán 67
3.4.2. Sớm đưa ra quy định giảm ngày T 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1. Kết luận 70
2. Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP
CTCK
DNNN
HNX
iii
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Diễn biến VN-Index trong năm 2000 24
Hình 2.2 Diễn biến VN-Index trong năm 2006 26
Hình 2.3 Diễn biến VN-Index trong năm 2007 27
Hình 2.4 Chỉ số VN-Index qua các năm, giai đoạn 2007 đến nay 29
Hình 2.5 Diễn biến VN-Index từ khi hình thành tới 2011 33
Hình 2.6 Độ tuổi nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán 38
Hình 2.7 Số chứng khoán nắm giữ 39
Hình 2.8 Số lĩnh vực đầu tư (ngành nghề) 39
Hình 2.9 Vốn đầu tư 40
Hình 2.10 Chiến lược đầu tư 41
Hình 2.11 Tỷ suất sinh lợi trung bình 42
Hình 2.12. Mức độ ảnh hưởng rủi ro của các nhân tố tới kết quả kinh doanh của nhà đầu tư
cá nhân 50
iv
LỜI MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu tổng quan
- Thị trường chứng khoán đã có từ rất lâu trên thế giới. Như một tất yếu năm 2000
thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời, thị trường chứng khoán Việt Nam cũng lớn
nhanh và phát triển, hội nhập cùng các nước tiên tiến trên thế giới. Lúc đầu vào năm 2000
chỉ số VN Index từ 100 điểm, lên 1170 điểm vào tháng 01 năm 2007 và ngày 23 tháng 08
năm 2011 chỉ số VN Index 401.28 điểm. Qua thực tế từ năm 2007-2012 cho thấy thị
trường chứng khoán Việt Nam (sàn TP. HCM) có tốc độ tăng và giảm mạnh, nên nhà đầu
tư chứng khoán có độ rủi ro cao so với các hình thức kinh doanh khác.
+ Trên thế giới: Có nhiều nghiên cứu về rủi ro của TTCK. Nhưng chưa có nghiên cứu sâu
về TTCK Việt Nam (sàn Tp. HCM). Nhất là rủi ro của nhà đầu tư cá nhân.
+ Tại Việt Nam: Tuy có nhiều đề tài nghiên cứu về rủi ro chứng khoán, nhưng ở khía cạnh
khác nhau của thị trường như: Rủi ro về Option, Quan hệ Rủi ro và tỷ suất sinh lợi, Rủi ro
cho vay chứng khoán… Nhưng chưa có nghiên cứu sâu về rủi ro của nhà đầu tư cá nhân tại
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Luận văn nghiên cứu thực nghiện tại thị trường Việt Nam trên góc độ rủi ro của
nhà đầu tư cá nhân. Nghiên cứu chiến lược đầu tư, tâm lý bầy đàn và tìm nhân tố ảnh
hưởng rủi ro của nhà đầu tư cá nhân trên thị trường Việt Nam (sàn Tp.HCM) bằng phương
pháp khảo sát, thống kê, phân tích định lượng. Dùng phần mềm SPSS.
- Xây dựng các giải pháp hạn chế rủi ro gồm: Giải pháp vĩ mô, giải pháp vi mô, giải
pháp khác và giải pháp cho từng nhân tố.
6. Kết cấu của đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư chứng khoán và rủi ro trong đầu tư chứng khoán
Chương 2: Phân tích rủi ro nhà đầu tư cá nhân tại sàn giao dịch TP.HCM
Chương 3: Giải pháp khắc phục rủi ro nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng
khoán
Kết luận.