PHÂN TÍCH các yếu tố ẢNH HƯỞNG đến TĂNG TRƯỞNG KINH tế của KHU vực DỊCH vụ tại THÀNH PHỐ hồ CHÍ MINH - Pdf 22

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
CỦA KHU VỰC DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ANALYZING DETERMINANTS WHICH AFFECT TO THE
ECONOMIC GROWTH OF SERVICE SECTOR IN HOCHIMINH CITY
VÕ HIẾU TẤN QUANG
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS HÀ NAM KHÁNH GIAO
KHOA: QUẢN TRỊ KINH DOANH, ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM, VIỆT NAM
TÓM TẮT
Đề tài được xây dựng nhằm tìm hiểu những yếu tố có liên quan và ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của
khu vực dịch vụ tại Thành phố HCM và từ đó đề xuất những giải pháp thích hợp để tác động đến quá trình
tăng trư ởng của KV kinh tế này. Do đó, đề tài được lấy tên là:”PHÂN TÍCH CÁC Y ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA KHU VỰC DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH”.
Đề tài giới hạn trong phạm vi 6 ngành chiếm tỉ trọng cao trong s ố 13 nhóm ngành dịch vụ tại Thành phố HCM
giai đo ạn 2001-2009, các ngành này bao g ồm: thương nghiệp và sửa chữa, khách sạn nhà hàng, vận tải kho bãi
và thông tin liên l ạc, kinh doanh tài sản và tư vấn, giáo dục đào tạo, y tế và cứu trợ xã hội.
ABSTRACT
Anlyzing the impact of these important determinants such as capital, labor and TFP to the total
domestic production (GDP) of service sector in HCMC in this period 2000-2010 is main purpose of this
theisis. So the title of this thesis will be:”ANALYZING DETERMINANTS WHICH AFFECT TO THE
ECONOMIC GROWTH OF SERVICE SECTOR IN HOCHIMINH CITY”. The author use data which
are extracted from GSO of HCMC in period 2000-2010 including total production, capital and labor of 6 sub-
sectors in this area; these are sub-sectors which have highest rate in service sector: trade and maintenance,
hotels and restaurants, transportation-storage- communication, real estate- renting and business activities,
education and training, health and social work.
1. GIỚI THIỆU
Thành phố Hồ Chí Minh được xem là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị lớn của cả nước, tăng
trưởng kinh tế thực sự đạt được những thành tựu nổi bật đặc biệt là từ khi Việt Nam thực hiện chính sách mở
cửa và đổi mới vào năm 1986. Thành phố hiện đang theo đuổi mục tiêu tăng trưởng kinh tế lấy khu vực dịch
vụ làm trọng tâm với tỉ trọng của khu vực này lên đến 57% tổng sản phẩm nội địa đến năm 2015, còn lại là hai
khu vực nông lâm nghiệp và công nghiệp.
Với mục tiêu đạt tỉ trọng chiếm 57% GDP, khu vực dịch vụ của thành phố được xem như mũi nhọn

Ln là logarithm cơ số e=2, 71828
Tổng sản lượng Y it- biến phụ thuộc- đo lường sản lượng theo giá so sánh năm 1994 của ngành (i) ở
năm (t) KVDV TPHCM
A: thông số đo lường cá yếu tố năng suất tổng hợp (TFP)
Vốn đầu tư V it- biến độc lập- đo lường vốn của ngành (i) ở năm (t) KVDV TPHCM
Số lượng lao động L it- biến độc lập- đo lường số lượng lao động của ngành (i) ở năm (t) KVDV
TPHCM
α, β lần lượt là hệ số co dãn của sản lượng đối với vốn và lao động của KVDV TPHCM
u it: phần dư hay còn g ọi là phần ước lượng cho những yếu tố khác không được tính đến trong
phương trình (5)
3. KẾT QUẢ VÀ TH ẢO LUẬN
3.1Kết quả định tính
Các ngành YTCT, GDDT chi ếm tỉ trọng thấp trong TSP khu vực dịch vụ lại là ngành có hiệu quả sử
dụng vốn cao, năng suất lao động cao trong khi các ngành chiếm tỉ trọng lớn trong KVDV như TNSC, KSNH,
VTKB, KDTS l ại có hiệu quả sử dụng vốn thấp, tổng sản phẩm của mỗi lao động cũng thấp so với hai ngành
YTCT và GDDT.
Giáo trình Kinh tế Lượng, Đại học Kinh tế THÀNH PHố HCM, trang 99, chương 4
TĂNG TRƯỞNG TSP
GIAI ĐỌAN 2001-2009
TNSC KSNH VTKB KDTS GDDT YTCT
104,329
87,045
40,868
50,038
24,798
25,542
1
Hình 3.20: Tăng trưởng TSP các ngành DV giai đoạn 2001-2009
,đvt: ngàn tỉ đồng
Nguồn: số liệu bảng 3.1

cũng như những giải pháp tác động đến công nghệ hay thể chế, chính sách, vấn đề năng lực quản lý nhằm
tăng cư ờng hiệu quả kinh tế cho khu vực dịch vụ.
3.4.1 Giải pháp chung
 Giải pháp về vốn:
 Kiểm tra và đánh giá vấn đề sử dụng vốn nhất là các ngành đang có hệ số sử dụng vốn cao như
ngành KDTS, TNSC, KSNH trên những tiêu chí cụ thể như nhu cầu sử dụng, thực tế sử dụng, mức độ tác
động của các yếu tố khác cũng như các ngành liên quan.
 Nâng cao trình độ quản lý vốn, đầu tư đúng mục đích, đúng ngành có hiệu quả kinh tế cao thay
vì đầu tư đồng bộ vào nhiều ngành cùng lúc
 Chất lượng nguồn vốn sử dụng cũng là y ếu tố quan trọng có tính quyết định đến tăng trưởng
của các ngành, chất lượng nguồn vốn có thể đánh giá dựa vào khối lượng, với vốn vay đó là lãi su ất vay,
thời hạn cho vay…
 Chính sách kinh tế khác hỗ trợ doanh nghiệp thu hút thêm nhiều nguồn vốn đầu tư đặc biệt là
đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI) vào khu vực dịch vụ như miễn giảm thuế trong thời gian nhất định,
hỗ trợ những cơ sở hạ tầng phát triển, hỗ trợ về chính sách liên quan xuất khẩu dịch vụ…
 Giải pháp về lao động
 Nâng cao chất lượng lao động thông qua các chương trình giáo dục nâng cao kỹ năng thực hành
và quản lý nguồn nhân lực là thật sự cần thiết nếu muốn tác động đến tăng trưởng kinh tế.
 Tập trung vào việc khai thác hiệu quả năng lực, tránh tình trạng lãng phí nguồn nhân lực, đặc
biệt là chính sách đãi ngộ nhân tài nhằm thu hút những lao động có trình độ và tay nghề.
 Xây dựng chương trình đào t ạo tay nghề lao động với nhiều cấp độ sao cho năng suất lao động
được tăng lên, khuyến khích nghiên cứu khoa học, sử dụng công nghệ tiên tiến trong lĩnh v ực vận tải,
thông tin liên lạc
 Giải pháp khác
 Tác động đến yếu tố TFP thường được thực hiện bằng việc tác động đến trình độ công nghệ hay
những yếu tố khác ngoài vốn và lao động.
 Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, các chính sách kinh tế, cơ hội hội nhập kinh tế thế giới
và khu vực cũng trực tiếp hay gián tiếp tác động đến tăng trưởng của khu vực này.
3.4.2 Giải pháp ngành
Dựa vào kết quả phân tích định tính và định lượng từng ngành, tác giả đề xuất một số giải pháp

8. Ian Fraser, “The Cobb Douglas Production function: An Antipodean deference?”. Economic Issues.
Vol. 7. Part 1. March 2002
9. M.A. Katouzian. “The Development of the Service Sector: A new Approach”. Ocford Economic
Papers. new series. Vol. 22. No. 3 (Nov 1970). pp. 362-382
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA KHU VỰC
DỊCH VỤ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CBHD: PGS. TS HÀ NAM KHÁNH GIAO
HVTH: VÕ HIẾU TẤN QUANG
THÁNG 7 NĂM 012
10/4/2012 1
NỘI DUNG CHÍNH
Hiệu quả kinh tế & KVDV
Thực trạng phát triển KVDV
Kết quả nghiên cứu
Đề xuất giải pháp
10/4/2012 2
Hiệu quả kinh tế
PGS.TS Tr ần Thọ Đạt, 2010
Hiệu quả kinh tế được thể hiện thông qua hiệu quả sử
dụng các yếu tố đầu vào của tăng trưởng như vốn (hiệu
quả đầu tư), lao động (năng suất lao động), trình độ khoa
học-công nghệ (đóng góp của các yếu tố năng suất tổng
hợp hay TFP vào tăng trưởng) và tỷ lệ chi phí trung gian
trong sản xuất”.
(Trần Thọ Đạt, Một số đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế Việt Nam
trong th ời gian qua, Tạp chí Kinh tế Phát triển, 2010)
10/4/2012 3
Các chỉ số đo lường hiệu quả kinh tế

C
KH
U
VỰ
C
KI
NH
TẾ 2001-
2010
16
14
12
10
8
6
4
2
0
KHU
VỰC I
KHU
VỰC II
KHU
VỰC III
20012
0
0
2
2
0

1:

ng
trư
ởn
g
ki
nh
tế
củ
a

c
kh
u
vự
c
kinh tế
thành phố
HCM, giai
đoạn
2001-2010
Nguồn:
Cục
thống kê
Thành
phố
HCM,
Niên
giám

thống kê Thành phố HCM, Niên
giám thống kê
2003, 2006,
2010
10/4/20129
Tăng
ng TSP giai n 2001-2009
104,329
87,045
50,038
40,868
24,798
25,542
TNSCKSNH VTKB KDTS GDDT YTCT
Hình 3.32:
Tăng trưởng
TSP các
ngành dịch
vụ giai đoạn
2001-2009,
đơn vị tính: ngàn tỉ
đồng
Nguồn: tác giả tính
toán từ số liệu của
Cục thống kê
Thành phố HCM,
Niên
giám thống kê
2003, 2006, 2010
10/4/20121

năm 2009
ng/LĐ)
Hình
3.39:
Năng
suất lao
động
KVDV
n
ă
m

2
0
0
9
Nguồn: tác giả tính
toán từ số liệu của
Cục thống kê
Thành phố HCM,
niên giám
thống kê 2003,
2006, 2010
10/4/20121
2

Trích đoạn DANH MỤC HÌNH ẢNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ Trường phái mô hình tuyến tính về các giai đoạn phát triển Trường phái về lý thuyết thay đổi cơ cấu Trường phái quan hệ phụ thuộc quốc tế Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status