PHÂN TÍCH các yếu tố tác ĐỘNG đến TĂNG TRƯỞNG KINH tế của THÀNH PHỐ vị THANH, TỈNH hậu GIANG - Pdf 22

Nha Trang, 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM MẠNH PHƯƠNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA THÀNH PHỐ
VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
VỊ THANH, TỈNH HẬU GIANG

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

GS. TS. TRƯƠNG BÁ THANH
iLỜI CAM ĐOAN

iiiMỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH SÁCH BẢNG vii
DANH SÁCH HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ NHỮNG YẾU TỐ
TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 5
1.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG 5
1.1.1 Khái niệm 5
1.1.2 Các thước đo lường tăng trưởng kinh tế 5
1.1.3 Vai trò của tăng trưởng kinh tế 8
1.1.4 Chất lượng tăng trưởng kinh tế 9
1.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 10
1.2.1 Các nhân tố thuộc tổng cầu 11
1.2.2 Các nhân tố thuộc tổng cung 11
1.2.3 Khoa học và công nghệ 15
1.2.4 Thể chế chính trị và quản lý nhà nước 15
1.3 MỘT SỐ MÔ HÌNH VẬN DỤNG TRONG PHÂN TÍCH TĂNG TRƯỞNG

2.2.3 Đánh giá chung 62
CHƯƠNG 3 - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 64
3.1 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 64
3.1.1 Phương pháp thu thập mẫu 64
3.1.2 Phương pháp phân tích mẫu 64
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ PHÂN TÍCH 69
4.1 SỰ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC YẾU TỐ VỐN VÀ LAO ĐỘNG VÀO TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ VỊ THANH 69
4.1.1 Đóng góp của yếu tố vốn đối với tăng trưởng kinh tế Vị Thanh từ năm
2006 - 2010 69
4.1.2 Đóng góp của yếu tố lao động đối với tăng trưởng kinh tế Vị Thanh 72

v

4.2 PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA YẾU TỐ VỐN VÀ LAO ĐỘNG ĐẾN
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH PHỐ VỊ THANH 75
4.2.1 Sự tác động của các yếu tố vốn và lao động đối với tăng trưởng kinh tế
thành phố Vị Thanh 75
4.2.2 Những mặt hạn chế và nguyên nhân 85
CHƯƠNG 5 - GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ THÀNH
PHỐ VỊ THANH 89
5.1 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐỊA
PHƯƠNG 89
5.1.1 Các mục tiêu phát triển của Vị Thanh đến năm 2015 cụ thể 90
5.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế Vị Thanh đến năm 2015 91
5.2 GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VỊ THANH 92
5.2.1 Giải pháp về vốn 92
5.2.2 Giải pháp về lao động 95
5.2.3 Các giải pháp khác 97

Quyết định – Chủ tịch Ủy
ban
13 SPSS Statistical Package for Social
Sciences
Phần mềm phân tích kết
quả điều tra xã hội
14 THCS Trung học cơ sở
15 TP Thành phố
16 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
17 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế
giới
18 USD
United States dollars Đô la Mỹ
19 VA Giá trị gia tăng
20 VIF Variance inflation factor Hệ số phóng đại phương
sai vii

DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 1: Dân số, diện tích trên địa bàn thành phố Vị Thanh năm 2011 28
Bảng 2: Diễn biến dân số giai đoạn 2005 - 2010 thành phố Vị Thanh 30
Bảng 3: Diễn biến giá trị sản xuất, VA của thành phố Vị Thanh giai đoạn 2005 – 2010 32
Bảng 4: Diễn biến cơ cấu kinh tế thành phố Vị Thanh và tỉnh Hậu Giang giai đoạn
2005 – 2010 33
Bảng 5: Hiện trạng phát triển ngành chăn nuôi 2005 – 2009 36
Bảng 6: Hiện trạng phát triển ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005 – 2009 37
Bảng 7: Hiện trạng phát triển ngành thủy sản giai đoạn 2005 – 2009 38

(giá so sanh) giai đoan 2005 – 2010 33
Hình 3: Cơ cấu kinh tế thành phố Vị Thanh năm 2005, 2010 34
Hình 4: Tốc độ tăng trưởng GDP của thành phố Vị Thanh và tỉnh Hậu Giang từ
năm 2006 – 2010 51
Hình 5: Tăng trưởng kinh tế Vị Thanh phân theo khu vực kinh tế giai đoạn 2006 -
2010 52
Hình 6: Dân số, lao động của thành phố Vị Thanh giai đoạn 2006 – 2010 59
Hình 7: Cơ cấu lao động trên địa bàn thành phố Vị Thanh giai đoạn 2006 – 2010 60
Hình 8: Cơ cấu vốn đầu tư theo khu vực kinh tế của thành phố Vị Thanh giai đoạn
2006 – 2010 69
Hình 9: Lao động và lao động đang làm việc tại Thành phố Vị
Thanh
giai đoạn 2006 – 2010 72
Hình 10: Tỷ lệ lao động đang làm việc trên địa bàn thành phố Vị Thanh phân theo
khu vực giai đoạn 2006 – 2010 73
1

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới, tăng
trưởng kinh tế cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho một nước nâng cao khả năng cạnh
tranh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đông thời có đủ nguồn lực để giải quyết các vấn
đề phúc lợi xã hội như y tế, giáo dục và xóa đói giảm nghèo.
Ở Việt Nam khi bước vào nền kinh tế thị trường, đặc biệt là khi gia nhập vào
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), thì việc tăng trưởng và phát triển kinh tế luôn
được Đảng Nhà nước đặc biệt quan tâm, thể hiện qua các kỳ Đại hội Đảng ta luôn
đề cặp đến vấn đề tăng trưởng và phát triển kinh tế, với mục tiêu phấn đấu thực hiện

hơn nửa sự tăng trưởng kinh tế? Do đó tăng trưởng kinh tế là một đề tài mà tất cả
các quốc gia đều quan tâm và cần thiết phải nghiên cứu trong giai đoạn hiện nay. Vì
vậy, đề tài "Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế của thành phố
Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang” được thực hiện để tìm hiểu sự ảnh hưởng của các yếu
tố đến tăng trưởng kinh tế của thành phố Vị Thanh, từ đó đề xuất một số giải pháp
thích hợp để phát huy các yếu tố có tác động tích cực, khắc phục những hạn chế
nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững của thành phố trong thời gian
tới.
Đề tài có thể nghiêng về ngành kinh tế, tuy nhiên trong quá trình học tập cũng
được nghiên cứu về kinh tế vi mô, vĩ mô. Hơn nữa xét về kinh tế và quản trị kinh
doanh cũng có sự giao thoa với nhau, vì vậy xét thấy đề tài cũng phù hợp với
chuyên ngành quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích các yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế thành phố Vị Thanh từ
năm 2000 đến năm 2010, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
của địa phương.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng tăng trưởng kinh tế của thành phố Vị Thanh.
Mục tiêu 2: Phân tích sự đóng góp của vốn đầu tư, lao động trong tăng trưởng
kinh tế thành phố Vị Thanh.
Mục tiêu 3: Đề xuất một số giải pháp thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của thành
phố Vị Thanh đến năm 2020.
3. Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
3.1. Các giả thuyết cần kiểm định

3

Tăng trưởng kinh tế chịu sự tác động bởi nhiều yếu tố; trong đó yếu tố về vốn
đầu tư và lao động là hai yếu tố cơ bản, giữ vai trò quan trọng cần được quan tâm

4

thời gian có hạn và yếu tố chủ quan nên đề tài chỉ tập chung nghiên cứu hai yếu tố
chính là: vốn đầu tư phát triển của toàn xã hội và lực lượng lao động trong nền kinh
tế trên địa bàn thành phố Vị thanh, tỉnh Hậu Giang. Cụ thể là quy mô và cơ cấu đầu
tư của nguồn vốn cho toàn xã hội, lực lương lao động đang làm việc trong các nhóm
ngành thuộc 3 khu vực kinh tế. 5

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN VỀ NHỮNG
YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.1 TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG
1.1.1 Khái niệm
Tăng trưởng kinh tế đã được nhiều tác giá nghiên cứu và có nhiều khái niệm
khác nhau và được hiểu:
- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng kết quả đầu ra hoạt động của nền
kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là năm, quý) (Nguyễn Đình Hợi, 2004).
- Tăng trưởng kinh tế chỉ là sự gia tăng về lượng của những đại lượng chính đặc

trưng cho một trạng thái kinh tế, trước hết là tổng sản phẩm xã hội, có tính đến mối liên
quan

với dân số (Ngân hàng thế giới, 1991).

- Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về lượng hoặc sự tăng lên về thu nhập

bình quân

như chi cho các dịch vụ an sinh xã hội, phúc lợi và trợ cấp thất nghiệp).
+ X-M là xuất khẩu ròng (giá trị kim ngạch xuất khẩu trừ đi kim ngạch nhập
khẩu).
Tổng sản phẩm quốc dân (GNI - Gross National Income) đo lường toàn bộ thu
nhập hay giá trị sản xuất mà các người dân của một quốc gia tạo ra trong một thời
kỳ nhất định, không kể trong hay ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia.
Để phản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng nền kinh tế giữa năm thứ n với
năm thứ n-1 thông qua chỉ tiêu GDP được tính như sau:
- Quy mô
tăng
trưởng nền kinh tế giữa năm thứ n với năm thứ n-1
n
GDP = GDP
n
– GDP
n-1
Trong đó:
n
GDP là quy mô tăng trưởng kinh tế của năm thứ n so với năm n-1
- Tốc
độ
tăng trưởng nền kinh tế giữa năm thứ n với năm thứ n-1
g( GDP
n
) =
1
1




phẩm quốc dân (GNI - Gross National Income). Khi đó tăng trưởng kinh tế là sự gia

7

tăng thu nhập của nền kinh tế một thời kỳ (thường là 1 năm) nhất định so với
(thường là năm) gốc.
Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế có thể tính trên phạm vi toàn bộ nền
kinh tế, cũng có thể tính theo GDP (GNI) bình quân đầu người. Quy mô và tốc độ
tăng trưởng GDP (GNI) bình quân đầu người không chỉ phụ thuộc vào quy mô và
tốc độ tăng trưởng GDP (GNI) của nền kinh tế, mà còn phụ thuộc ào quy mô và tốc
độ gia tăng dân số của quốc gia.
Mức tăng trưởng tuỵệt đối:
Sản lượng: ∆Y=Y
t
– Y
0

PCI (Per Capita Income) thu nhập theo đầu người: ∆P=P
t
– P
0

Tốc độ tăng trưởng (%): g
Y
=
0
Y
Y

, g

].100%
Từ những khái niệm và những chỉ tiêu đo lường thì sự tăng trưởng kinh tế tức
là sự gia tăng về giá trị đầu ra. Điều này cho ta thấy tăng trưởng kinh tế bắt nguồn
từ quá trình sản xuất. Đó là quá trình mà có sự kết hợp theo những cách thức nhất
định của các yếu tố đầu vào để tạo ra khối lượng sản phẩm. Mặc dù có nhiều thuyết
tăng trưởng có khác nhau về quan điểm phân tích nhưng thực ra giữa những thuyết
này đều trên căn bản là phân tích các yếu tố đầu vào và đầu ra. Hầu hết mối quan hệ
giữa đầu ra và đầu vào trong nền kinh tế đều được thể hiện qua hàm sản xuất tổng
hợp có dạng:
Y = f(X
i
)
Trong đó: Y là GDP, X
i
lần lượt là các yếu tố đầu vào (với i = 1,2,3…n)
Điều này cho thấy sản lượng đạt được sẽ phụ thuộc vào lượng các yếu tố đầu
vào. Trong quan điểm của các nhà kinh tế học cơ bản đều thống nhất hàm sản xuất
tổng quát phụ thuộc vào 4 yếu tố, hàm có dạng là:

8

Y = f(K,L,R,T)
Vốn sản xuất (K): là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất để tạo ra
sản lượng quốc gia. Vốn sản xuất là một bộ phận quan trọng có tác động lớn đến
việc tạo ra sản phẩm, nếu gia tăng vốn sản xuất thì sẽ làm tăng sản lượng quốc gia.
Lao động (L): là yếu tố sản xuất đặc biệt tham gia vào quá trình sản xuất về
mặt số lượng và chất lượng lao động. Vì vậy, đầu tư về lĩnh vực nâng cao chất
lượng lao động chính là đầu tư làm gia tăng giá trị yếu tố đầu vào.
Đất đai, tài nguyên (R): yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp, quy mô càng lớn thì càng góp phần tăng trưởng kinh tế.

có tính cạnh tranh cao. Tăng trưởng đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ
môi trường, quản lý kinh tế Nhà nước có hiệu quả (Trần Thọ Đạt, 2005).
1.1.4.1 Chỉ tiêu về chất lượng tăng trưởng
Chất lượng tăng trưởng kinh tế nếu xét trên góc độ các yếu tố kinh tế như tăng
trưởng gắn liền với chuyển đổi cơ cấu kinh tế, hiệu quả của các yếu tố tác động đến
tăng trưởng, tăng trưởng cũng gắn liền với cạnh tranh lành mạnh.
Tăng trưởng cũng gắn liền với nâng cao mức sống vật chất và tinh thần của
người dân xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho lao động, đồng thời đảm bảo công
bằng xã hội.
Ngoài ra, chất lượng tăng trưởng kinh tế cũng được thể hiện qua việc bảo vệ
môi trường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
Trong giới hạn của đề tài chỉ nghiên cứu sâu về một số yếu tố kinh tế đối với
tăng trưởng kinh tế.
1.1.4.2 Chỉ tiêu phản ánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế xem xét số lượng và chất lượng các ngành tạo nên nền kinh tế.
Kinh tế Việt Nam thông thường phân ra 3 ngành lớn là nông - lâm - thủy sản, công
nghiệp - xây dựng và dịch vụ. Sự chuyển dịch cơ cấu ngành là sự chuyển dịch từ
trạng thái này sang trạng thái khác theo hướng hiện đại hơn mà chủ yếu là theo
hướng tăng tỷ trọng công nghiêp và dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng nông nghiệp
trong GDP.
Cơ cấu kinh tế được dùng để xem xét có bao nhiêu loại hình tồn tại và phát
triển, trong đó loại hình nào là có ý nghĩa quyết định đối với nền kinh tế. Định
hướng vai trò của từng loại hình kinh tế phải vì sự phát triển chung.
1.1.4.3 Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động chính là năng suất lao động.
Năng suất lao động bằng GDP(theo đơn giá cố định)/toàn bộ số lao động (hoặc giờ

10

lao động). Nếu giá trị GDP bình quân trên mỗi lao động càng lớn thì năng suất lao

tổng mức cầu của nền kinh tế. Vì vậy, để xem xét các nhân tố tác động đến tăng
trưởng kinh tế (tăng trưởng của GDP thực tế) cần phải xem xét các nhân tố tác động
đến tổng cung và các nhân tố tác động đến tổng cầu của nền kinh tế (Nguyễn Đình
Hợi, 2004).

11

1.2.1 Các nhân tố thuộc tổng cầu
Tổng mức cầu của nền kinh tế đề cập đến khối lượng mà người tiêu dùng, các
doanh nghiệp và Chính phủ sẽ sử dụng: GDP = C + I + G + X – M. Do đó, sự biến
đổi của các bộ phận trên sẽ gây nên sự biến đổi của tổng cầu và từ đó tác động đến
tăng trưởng kinh tế.
Sự biến đổi của tổng cầu có thể theo 2 hướng:
- Suy giảm hay gia tăng tổng cầu đến tăng trưởng kinh tế cũng khác nhau:
+ Nếu tổng cầu sụt giảm sẽ gây ra hạn chế tăng trưởng và lãng phí các yếu tố
nguồn lực vì một bộ phận không được huy động vào hoạt động kinh tế.
+ Nếu tổng cầu gia tăng sẽ tác động đến nền kinh tế như sau: Nền kinh tế đang
hoạt động dưới mức tiềm năng, thì sự gia tăng của tổng cầu sẽ giúp gia tăng thêm
khả năng tận dụng sản lượng tìm năng, nhờ đó mà thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;
Nếu nền kinh tế hoạt động đã đạt được hoặc vượt mức sản lượng tiềm năng (đường
cung dài hạn là thẳng đứng) thì sự gia tăng của tổng cầu không làm gia tăng sản
lượng của nền kinh tế (nghĩa là không thúc đẩy tăng trưởng) mà chỉ làm gia tăng
mức giá.
1.2.2 Các nhân tố thuộc tổng cung
Tổng mức cung đề cập đến khối lượng sản phẩm và dịch vụ mà các ngành
kinh doanh sản xuất và bán ra trong điều kiện giá cả, khả năng sản xuất và chi phí
sản xuất nhất định. Như vậy tổng cung liên quan chặt chẽ đến sản lượng tiềm năng.
Xét theo quan điểm dài hạn, sự gia tăng sản lượng tiềm năng của nền kinh tế có tác
động quyết định đến tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố tác động đến sản lượng tiềm
năng và do đó quyết định đến tổng mức cung chính là các yếu tố đầu vào của sản

- Vậy vốn đầu tư là giá trị những khoản chi phí dùng để bù đắp những hao
mòn tài sản vật chất và tăng thêm tài sản vật chất mới. Vốn đầu tư trong nền kinh tế
bao gồm vốn đầu tư cho tài sản sản xuất và tài sản phi sản xuất. Hình 1. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ vốn và thu nhập
Thu nhập Vốn
Tiết kiệm/Đầu tư

13

- Vai trò của vốn
+ Vốn đầu tư là chìa khóa tạo ra sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, là yếu tố
tiền đề đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Không những vậy, vốn đầu
tư vừa là yếu tố đầu vào vừa là yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
+ Vốn đầu tư đóng vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng kinh tế. Đối
với một số ngành lĩnh vực then chốt trọng điểm thường có nhu cầu vốn đầu tư rất
lớn, vì thế sự thiếu hụt vốn sẽ là một trở ngại của việc tăng trưởng và phát triển kinh
tế. Việc thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước sẽ làm tăng quy mô sản xuất thúc
đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Nguồn vốn bao gồm nguồn vốn trong nước và vốn nước ngoài. Trong điều
kiện nền kinh tế mở, vốn đầu tư quốc gia (I) bao gồm: vốn đầu tư trong nước (I
d
) và
vốn đầu tư nước ngoài (I
r
), nhằm tái sản xuất, duy trì, mở rộng các tài sản cố định; đổi

trưởng kinh tế. Lao động không chỉ thể hiện ở số lượng lao động, mà ở cả chất
lượng lao động, thể hiện đặc biệt ở kiến thức. Trong các lý thuyết kinh tế hiện đại
hiện nay, người ta đánh giá rất cao vai trò của kiến thức và kỹ năng của lao động,
coi đây là một loại vốn - vốn năng lực làm tăng năng lực sản xuất của quốc gia. Ở
các nước đang phát triển thường có hiện tượng thừa lao động có chất lượng thấp,
nhưng lại thiếu lao động có chuyên môn kỹ thuật và nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu
của công nghiệp hóa đất nước cũng như yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và cả hai
mặt đó đều có tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.
- Theo quan điểm kinh tế chính trị: Lao động là hoạt động có mục đích ý thức
của con người nhằm làm thay đổi những vật thể tự nhiên cho phù hợp với nghiên
cứu của con người.
- Chất lượng lao động được xem như là một loại vốn có đặc điểm không bị
hao mòn có khả năng tăng lên và tự sinh ra khi được sử dụng, có khả năng di
chuyển và chia sẻ, được đầu tư thông qua giáo dục đào tạo và chăm sóc y tế. Chất
lượng lao động được thể hiện qua trình độ chuyên môn nghiệp vụ và tình hình sức
khỏe của người lao động. Nguồn lao động là tổng số những người trong độ tuổi quy
định đang tham gia lao động và những người lao động không có việc làm nhưng
đang tích cực tìm việc.
- Vai trò của lao động trong tăng trưởng kinh tế: Lao động là nhân tố chủ động
trong quá trình sản xuất, là một yếu tố đầu vào trong hàm sản xuất. Lao động lại là
người được hưởng lợi từ quá trình sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, động lực tăng
trưởng kinh tế. Không những vậy, chính những kỹ năng và trình độ chuyên môn của
người lao động phát sinh trong quá trình sản xuất và sự phát triển của khoa học kỹ
thuật làm tăng năng suất lao động.
- Đối với thị trường lao động thì được phân thành 3 loại thị trường:
+ Thị trường lao động ở khu vực thành thị chính thức là một loại thị trường có
nhiều doanh nghiệp lớn, công việc ổn định, có khả năng phát triển sản xuất kinh
doanh, hệ số co giãn cầu lớn. Ở thị trường này thường sử dụng công nghệ cao nên

15

nhất. Tác phẩm nổi tiếng « những nguyên lý của kinh tế chính trị học và thuế khóa »

Trích đoạn Mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA ĐỊA Phương hướng phát triển kinh tế Vị Thanh đến năm 2015 Giải pháp về vốn Giải pháp về lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status