BỆNH VIỆN BẠCH MAI
KHOA CĐHA – TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
BÀI GIẢNG
SIÊU ÂM TỔNG QUÁT
3
MỤC LỤC
1
Lời giới thiệu GS.TS. Trần Quỵ 3
2
Động mạch chủ bụng và tĩnh mạch chủ
dưới
PGS.TS Phạm Minh Thông 157
11
Siêu âm tiền liệt tuyến, tinh hoàn PGS.TS Phạm Minh Thông 173
12
Siêu âm ống tiêu hoá ThS Nguyễn Duy Trinh 193
13
Siêu âm sản khoa ThS Nguyễn Xuân Hiền 219
14
Siêu âm sản phụ khoa ThS Nguyễn Xuân Hiền 247
15
Siêu âm tuyến giáp PGS.TS Phạm Minh Thông 263
4
LỜI GIỚI THIỆU
Bệnh viện Bạch Mai là Bệnh viện đa khoa hoàn chỉnh hạng đặc biệt, là cơ
sở thực hành chính của Trường Đại học Y Hà Nội, có cơ sở trang thiết bị khang
trang, đồng bộ và hiện đại, có đội ngũ Cán bộ, giảng viên đông đảo có trình độ
và kinh nghiệm trong công tác khám chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học,
6
Lời nói đầuSiêu âm chẩn đoán là một phần quan trọng trong hình ảnh y học, nó là
phơng pháp thăm khám không chảy máu, không gây nguy hiểm cho bệnh nhân
và thầy thuốc, là phơng pháp thăm khám rất kinh tế nên đợc ứng dụng rộng
rãi tại các cơ sở y tế từ trung ơng đến điạ phơng.
Từ những năm 1970, siêu âm đã đợc sử dụng tại Việt Nam, ban đầu là
siêu âm loại A, siêu âm TM, rồi siêu âm 2D. Cho đến nay các máy siêu âm 2D
thời gian thực phối hợp với siêu âm Doppler và Doppler màu, Doppler năng
lợng, siêu âm ba chiều rồi bốn chiều, siêu âm nội soi đợc ứng dụng rộng
rãi trong trong thăm khám các tạng đặc thậm chí cả các tạng rỗng, tới máu các
tạng và các khối u, bệnh lý tim và mạch máu Siêu âm phối hợp với các phơng
pháp chẩn đoán hình ảnh khác nh xquang số hoá, chụp cắt lớp vi tính, chụp
cộng hởng từ, chụp mạch máu số hoá xoá nền là những bớc nhảy vọt trong
chuyên ngành chẩn đoán hình ảnh, chất lợng chẩn đoán ngày càng cao hơn
chính xác hơn.
Cuốn siêu âm tổng quát này giúp cho các bạn đồng nghiệp một số kiến
thức cơ bản nhất về siêu âm chẩn đoán ổ bụng, khoang sau phúc mạc, siêu âm
các tuyến và siêu âm sản phụ khoa
Vì thời gian chuẩn bị ngắn nên tài liệu cha đợc hoàn chỉnh, chúng tôi
xin hoàn chỉnh dần và mong đợc sự đóng góp của các đồng nghiệp để các
tác giả có điều kiện bổ sung và hoàn thiện các nội dung của tài liệu đợc tốt
hơn và cập nhật hơn
PGS.TS Phạm Minh Thông
Nguồn phát xạ siêu âm
8
1.1. Tấn số phát xạ thay đổi tuỳ theo yêu cầu
- Trong chẩn đoán ngời ta thờng dùng tấn số siêu âm từ 1MHz đến
10MHz cờng độ 5- 10 milliwatt cho mỗi cm
2
- Trong điều trị tần số thờng dùng là 0,5 đến 1MHz và cờng độ cao hơn
trong chân đoán nhiều: 0,5-4W cho mỗi cm
2
.
1.2. Cách phát xạ siêu âm: Có hai cách
- Phát xạ liên tục: Thờng dùng trong chẩn đoán và điều trị kiểu Doppler
liên tục
- Phát xạ gián đoạn: Thờng dùng trong kiểu A,B,TM. thời gian mỗi xung
là 2 micro giây và mỗi giây có 500- 1000 xung. Nh vậy thời gian phát xạ thức
sự khoảng 1-2 milli giây.
1.3 Dẫn truyền siêu âm
Trong sự dẫn truyền siêu âm có một vài hiện tợng liên quan đến chẩn đoán
1.3.1. Tốc độ truyền siêu âm:
- Trong môi trờng thiên nhiên: Trong không khí tốc độ truyền là 350m/s.
Siêu âm truyền trong không khí rất kém: do đó giữa nguồn phát siêu âm và cơ
thể phải có một môi trờng dẫn truyền trung gian nh dầu nớc
Hệ số phản xạ R có trị số:
Trong đó
P1 và P2 là tỷ trọng của môi trờng thứ nhất và thứ hai
V1 và V2 là tốc độ truyền của siêu âm trong môi trờng thứ nhất và thứ hai.
Hệ số phản xạ càng lớn nếu tổng trở âm thanh giữa hai môi trờng càng
khác nhau.
Ví dụ : Giữa mô mỡ và cơ, hệ số R=0,0007 , nhng giữa xơng sọ và não
hệ số R= 0,36.
- Một phần siêu âm sẽ truyền qua môi trờng thứ hai theo hớng của
chùm chính. Hệ số truyền qua là:
T= 1- R
Trong đó: T là hệ số truyền qua . R là hệ số phản xạ
2
2
1
1
2211
V
P
V
P
VPVP
R
10
- Còn một phần siêu âm nữa sẽ thay đổi hớng, tạo thành sóng siêu âm khuyếch
tán.
2.1.1. Nguyên lý:
Đầu dò phát siêu âm gián đoạn, chùm siêu âm khi xuyên qua cơ thể sẽ
gặp những bộ phận có trở kháng âm thanh khác nhau, và sẽ cho những âm thanh
phản xạ trở về tác dụng lên đầu dò siêu âm, tạo thành những tín hiệu điện,
những tín hiệu này đợc khuyếch đại và đợc truyền vào màn hiện sóng của
máy giao động ký, biểu hiện thành những hình xung nhọn nhô lên khỏi đờng
đẳng điện Ngời ta gọi kiểu này là kiểu A, do lấy chữ đầu của amplification.
Biên độ của các xung tỷ lệ với cờng độ của các âm vang. Còn vị trí của
các xung đánh dấu vị trí của các bộ phận đã phản xạ âm vang trở về. Trên màn
hiện sóng có một thang đo chia độ: mỗi vạch nhỏ là 2mm, và mỗi vạch to là
1cm. Nhờ thang đo ấy chúng ta có thể đọc ngay khoảng cách giữa các xụng với
nhau và với xung đánh dấu đầu siêu âm.
2.1.2. áp dụng:
Chẩn đoán siêu âm kiểu A ngày nay ít dùng một mình, mà thờng phối
hợp với kiểu B. Nó đợc áp dụng trong nhiều chuyên khoa:
- Khoa sản: Đo đờng kính lỡng đỉnh của thai, đo khung chậu của sản phụ.
- Khoa mắt: Đo đờng kính nhãn cầu, phát hiện bong võng mạc.
- Khoa thần kinh: Thờng ngời ta dùng kiểu A một mình để làm âm
vang não đồ.
Hình. Giãn não thất III
Hình : Đầu dò siêu âm quét tự động
a,b: Chùm siêu âm truyền thẳng vào cơ thể và quét kiểu phân kỳ (a) hặc
hội tụ (b)
13
c,d: Chùm siêu âm truyền theo hớng ly tâm rồi phản xạ lại và quét kiểu
song song (c). Thờng có hai tinh thể phát siêu âm gắn đối diện trên mặt trống
quay và lần lợt phát xạ khi quay về gơng lõm (d).
Trong kiểu quét tự động bằng máy, độ dốc quét khá nhanh (16 chu kỳ 1
giây) do đó hình ảnh thu đợc là một hình ảnh động và tức thời.
Hình ảnh các lớp cắt sẽ nối tiếp nhau nhanh chóng trên màn B. Nhờ hiện
tợng lu ảnh võng mạc nên ta nhìn thấy hình ảnh liên tục, không tách rời ra
từng lớp: Do đó kiểu này gọi là âm vang đồ động thời gian thực.
Nhờ tốc độ quét nhanh, nên kiểu quét tự động thích hợp hơn kiểu quét tay
khi gặp những cơ quan di động nh tim, mạch máu.
2.2.1. Quét bằng điện tử:
Từ năm 1975 rở đi xuất hiện một phơng pháp mới bằng điện tử. Ngời ta dùng
nhiều đầu quét siêu âm (khoảng 150) gắn liền nhau thành một dãy: Lúc dùng
ngời ta áp cả dãy đầu phát lên da bệnh nhân và do điều khiển bằng một hệ
thống điện tử lần lợt mỗi đầu siêu âm sẽ hoạt động từ cái đầu đến cái cuối, sau
đó lại quay lại cái đầu: nh vậy cũng tơng đơng nh quét bằng chuyển động
cơ khí của đầu phát siêu âm, nhng tốc độ nhanh hơn nhiều (khoảng 50 lần mỗi
- Bộ phận lọc: Bộ phận diện tử này cho phép loại trừ những âm vang yếu
quá hoặc những âm vang mạnh quá, trên một ngỡng quy định, nhờ vậy hình
ảnh thu đợc sẽ đều và mịn hơn.
- Đo khoảng cách và chiều sâu : Khi bấm nút này trên màn B sẽ hiện một
thang chia độ cho phép đo kích thớc và chiều sâu các tổn thơng, mỗi vạch
tơng đơng với 1cm. Có các chơng trình đo khoảng cách, diện tích , sản, tim
mạch
- Phóng đại điện tử: Trên hình ảnh ở kích thớc bình thờng, chúng ta
chọn vùng cân phóng đại bằng một hình ô vuông trên màn B. Khi bấm nút
phóng đại, vùng đó sẽ hiện lên với kích thớc lớn hơn, do đó có thể xem rõ các
chi tiết hơn
- Màn ảnh có thang độ xám: Đây là một màn gắn vào máy, trên màn này
hình ảnh khoang chỉ có màu trắng đen mà còn hiện lên những độ xám khác
nhau, nh trên màn ảnh vô tuyến , do đó hình ảnh sẽ rõ, nhiều chi tiết hơn.
15
Những màn thờng dùng có khoảng 8-116 độ xàm khác nhau tuỳ từng chất
lợng hình ảnh.
2.2.5. Cắt lớp:
Lớp cắt bằng siêu âm nằm trong mặt phẳng của hớng đi chùm siêu âm.
Trái lại, lớp cắt bằng X quang thẳng góc với trục tia X.
Trong chẩn đoán bằng siêu âm ngời ta thờng cắt lớp theo các hớng sau
đây:
- Lớp cắt ngang: Từ vòng cung ở vùng bụng hay vùng lng nh gan, thận
tuỵ
- Lớp cắt dọc với hớng siêu âm từ trớc ra sau (nh cắt lớp gan, tuỵ) hay
từ sau ra trớc ( thận), theo mặt phẳng đứng dọc.
- Lớp cắt chéo nh: Lớp cát chéo dới sờng hai bên, chéo dọc các
khoang gian sờn
- Lớp cắt tiền đầu theo mặt phẳng đứng ngang :dùng trong chẩn đoán siêu
+ Hình khối có cấu tạo cách ngăn: thờng thấy trong u đa nang của thận
và gan
2.4.2.Những nhầm lẫn cần tránh:
- Hình khối đặc giả: Khi dùng độ khuếch đại lớn nhiều khi dọc theo hình
khuyết có thể thấy một số âm vang khuếch đaị. Nếu dùng tần số cao hơn (chùm
siêu âm tập trung hơn) sẽ thấy rõ là hình một khối lỏng.
- Hình khối lỏng giả: Khi dùng tần số cao, khuếch đại thấp, siêu âm ít
xuyên nên có thể thấy một khoảng trống có bờ nông tơng đối rõ, nhng không
thấy bờ sâu. Nếu dùng tần số thấp hơn để kiểm tra (siêu âm xuyên sâu hơn, nên
sẽ thấy hình cấu trúc đặc ) (hình 11e)
17
Hình : Chẩn đoán phân biệt giữa khối đặc và lỏng a. Khuếch đại thấp: có hình khuyết
b. Tăng độ khuếch đại: hình khối đặc
c. Hình khối lỏng, không âm vang
Hình 2: Siêu âm hốc mắt: những vệt song
song bên trái hình ảnh. Do tiếp xúc
không tốt giữa đầu dò với da.
Hình 3: Siêu âm gan, túi mật : những vệt
song song mau bên trái hình ảnh. Do tiếp
xúc không tốt giữa đầu dò với da.
Hình 4 : Hình giả phản xạ xảy ra ở vùng
khí trong ruột : những vệt âm vang song
song ở xa có cùng khoảng cách (mũi tên).
1.2. Hình "đuôi sao chổi": do phản hồi của sóng siêu âm khi gặp khí (H.5,6)
(ví dụ: trong ống tiêu hoá hoặc phổi), cũng có thể đợc tạo thành từ cấu trúc có chất
khoáng (những tinh thể cholesterol). Chùm sóng đi và về giữa mặt trớc và sau của
lớp khí hay cấu trúc cholesterol tạo thành đờng rất sáng, ở phía sau lớp khí hay tinh
thể có nhiều dải trắng đen xen kẽ toả ra hình lan hoa. 19
Hình 8 : soi gơng của gan qua cơ hoành
Hình 9 : soi gơng của túi mật (VB) và gan (F) qua cơ hoành (DIA).
2. Hình do suy giảm chùm sóng siêu âm (bóng cản):
Chùm sóng siêu âm suy giảm khi tới bề mặt cấu trúc có kháng trở cao
(cấu trúc có nhiều chất khoáng) làm cho bề mặt rất tăng âm, tiếp đó vùng sau
20
cấu trúc này không có sóng âm truyền nữa, đó là bóng cản. Bóng cản có hình
nón với đầu dò rẻ quạt (H.10), hình trụ với đầu dò phẳng.
Gặp trên cấu trúc vôi hoá (H.11, 12, 13, 14, 15), nh: sỏi mật, sỏi tiết
niệu, mảng xơ vữa thành mạch
Có thể gặp trên cấu trúc xơ- mỡ (ví dụ: các nhánh cửa trong gan tạo hình
giả huyết khối. Để tránh hình giả này, thăm khám các cấu trúc này cần đặt đầu
dò ở nhiều vị trí khác nhau.
Hình 11: Sỏi bàng quang,
viền tăng âm (mũi tên) và
bóng cản ở phía sau (đầu
H
ình 12: Sỏi niệu quản, niệu
quản giãn (U), do sỏi (mũi
tên) có bóng cản (đầu mũi Hình 13: Sỏi mật trong gan
tăng âm có bóng cản phía sau.
21
mũi tên). tên).
Hình 16: Chùm sóng âm truyền qua
22
cấu trúc dịch (L) không bị suy giảm
hơn chùm sóng âm qua tổ chức kề
bên. Một số lợng lớn sóng âm đợc
truyền qua cấu trúc dịch này tới tổ
chức phía dới, làm cho nó tăng âm
hơn so với tổ chức xung quanh.
Hình giả này có ích vì có thể giúp
phân biệt một cấu trúc tổ chức ít âm
với một cấu trúc dịch. Hình 17: Tăng âm phía sau, nhu mô gan
sau túi mật sáng âm hơn so với nhu mô
bên cạnh có cùng độ sâu.
Hình 19: Hiện tợng lệch hớng
của chùm sóng âm đi qua hai bờ
mép của cấu trúc hình cầu (L), tạo
vùng không có sóng âm i qua (c)
bên cạnh vùng tăng sáng (R) ở
phía sau.
Hình 20: Bóng tối bờ (mũi tên) của túi mật
(vb), hình tăng cờng âm phía sau túi mật (RF)
Hình 21: Dịch trong ổ bụng (Ep), sóng
Hình 23: hình giả của thuỳ phụ: một
vùng lờ mờ tạo bởi vùng sâu của
bàng quang (mũi tên trắng) giống
hình cặn. Ngợc lại với cặn thật,
hình ảnh này không thấy có mức
ngang (mũi tên đen: thành bàng
quang).
a b
Hình 24: hình giả của thuỳ phụ thờng thấy trong bàng quang vùng sâu (a) hoặc hiếm
hơn vùng nông (b). Có thể dễ dàng làm mất hình này bằng cách giảm gain.
7. Hình do tiêu điểm:
Vùng tiêu điểm biểu hiện bằng những giải tăng âm.
8. Tốc độ của sống âm trong môi trờng:
Tốc độ truyền của sóng siêu âm có thể biến đổi trong môi trờng sinh
học, gây định vị không gian sai lệch.
25